ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM VĂN CHUNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2001 - 2010
HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60.26.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN NGỌC NÔNG
THÁI NGUYÊN - 2011
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Phạm Văn Chung
:
Công nghiệp
CTSN
:
Công trình sự nghiệp
ĐCQH
:
Điều chỉnh quy hoạch
ĐCQHSDĐ
:
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
KCN
:
Quy hoạch sử dụng đất
THCS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học phổ thông
TT
:
Thị trấn
TTCN
:
Trung tâm công nghiệp
UBND
nghiệp đã được phê duyệt theo phương án ĐCQH đến năm
2010 ...........................................................................................................vii
6
Bảng 4.15: Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp đã
được phê duyệt theo phương án ĐCQH đến năm 2010 ......................... x
Bảng 4.16: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất phi nông
nghiệp đã được phê duyệt theo phương án ĐCQH đến năm
2010 ............................................................................................................xi
Bảng 4.17: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng
đã được phê duyệt theo phương án ĐCQH đến năm 2010 ................ xiii
Bảng 4.18: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất có mục đích
công cộng đã được phê duyệt theo phương án ĐCQH Đến năm
2010 ...........................................................................................................xv
Bảng 4.19: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chưa sử dụng
đã được phê duyệt theo phương án ĐCQH đến năm 2010 ..................xv
7
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 4.1. Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp huyện Cẩm
Khê năm 2010 ....................................................................................... 78
Hình 4.2. Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất phi nông nghiệp huyện
Cẩm Khê năm 2010 .............................................................................. 81
Hình 4.3. Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất chưa sử dụng huyện Cẩm
Khê năm 2010 ....................................................................................... 84
Hình 4.4. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất đến năm 2010 của UBND huyện
2.3. Một số lý luận về sử dụng đất hợp lý .................................................. 26
2.3.1. Đất đai và chức năng của đất đai .................................................................26
2.3.2. Những lợi ích khác nhau về sử dụng đất ....................................................26
2.3.3.Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất ................................................27
2.3.4. Sử dụng đất và các mục đích kinh tế, xã hội, môi trường .........................30
2.3.5.Quản lý bền vững tài nguyên đất ..................................................................31
2.4. Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch ở ngoài nước ............... 32
2.5. Quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam .............................................. 35
2.5.1.Tình hình quy hoạch đất đai ở nước ta qua các thời kỳ ..............................35
2.5.2.Công tác lập quy hoạch trên phạm vi cả nước ............................................37
2.6. Tình hình quy hoạch sử dụng đất và thực hiện quy hoạch tỉnh Phú Thọ .... 39
2.6.1.Đối với cấp tỉnh ..............................................................................................40
2.6.2. Đối với cấp huyện .........................................................................................40
2.6.3. Đối với cấp xã ...............................................................................................41
2.7. Tình hình quy hoạch sử dụng đất huyện Cẩm Khê ............................. 41
2.7.1. Đối với cấp huyện .........................................................................................41
2.7.2. Đối với cấp xã ...............................................................................................42
PHẦN III : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 43
3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 43
3.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................... 43
3.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Cẩm Khê ......43
3.2.2. Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất ...............................44
9
3.2.3. Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm
2010 của huyện Cẩm Khê ......................................................................................44
3.2.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng quỹ đất trên địa địa bàn huyện
4.4.6. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai .............................................................88
4.4.7. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và dồn đổi
ruộng đất ....................................................................................... 89
10
4.4.8. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ....................................90
4.4.9. Quản lý tài chính về đất đai ..........................................................................90
4.4.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất ..............................................................................................................................90
4.5. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã được
duyệt ........................................................................................................... 91
4.5.1. Khái quát chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 .........................91
4.4.1. Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2001-2010 đã được phê duyệt đến năm 2005 ......................................................92
4.4.2. Đánh giá tình hình thực hiện Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2010 đã được phê duyệt .....................................................................vi
4.4.3. Đánh giá chung về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2001 – 2010 huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ ...................................................... xvi
4.4.4. Một số giải pháp nhầm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử dụng
đất huyện Cẩm Khê .................................................................................................xx
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... xxv
5.1. Kết luận ............................................................................................. xxv
5.2. Kiến nghị .......................................................................................... xxvi
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ xxviii
11
việc đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng, hiệu quả và tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất là rất cần thiết.
Cẩm Khê là một huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, có diện tích tự nhiên là
23.464,82 ha, với 30 xã và 01 thị trấn. Huyện Cẩm Khê đã tiến hành lập quy
hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010 được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại
Quyết định số 3787/QĐ-UB ngày 19 tháng 12 năm 2000. Do quá trình phát triển
Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, phát triển dịch vụ và du lịch trong vùng với nhu cầu
mới về xây dựng hạ tầng cơ sở, xây dựng các xí nghiệp. Việc cải tạo và đầu tư
về cơ sở hạ tầng là nhu cầu cần thiết. Nên UBND huyện Cẩm Khê đã lập
phường án điều chỉnh quy hoạch giai đoạn 2005 - 2010 được phê duyệt tại
Quyết định số 3465/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2006 của UBND
tỉnh Phú Thọ. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để địa phương thực hiện
việc quản lý và sử dụng đất từ năm 2001 đến năm 2010. Sau một thời gian
thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất, huyện Cẩm Khê đã đạt được
nhiều thành tựu trong phát triển Kinh tế - Xã hội. Nhưng một số nội dung
của phương án quy hoạch sử dụng đất chưa được thực hiện triệt để, do
nhiều nguyên nhân, dẫn đến tính khả thi của phương án quy hoạch chưa
cao. Nhưng việc tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch và điều chỉnh quy
hoạch đó ra sao, kết quả đạt được thế nào, có những tồn tại gì, nguyên nhân
do đâu, cần phải có giải pháp nào khắc phục, v.v...
13
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20012010, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ’’.
1.2. Mục đích của đề tài
Trên cơ sở tìm hiểu công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn
huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2001 – 2010 nhằm đánh giá tình hình
thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất, làm rõ những ưu điểm đạt được,
miếng đất...) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc
mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, địa hình, địa chất, thuỷ văn, chế độ nước,
nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật...) tạo ra những điều kiện nhất định cho việc
sử dụng theo các mục đích khác nhau. Do vậy, để sử dụng đất hiệu quả cần
phải lập quy hoạch, đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác
định ý nghĩa mục đích của từng thành phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử
dụng đất nhất định.
Theo FAO [30] định nghĩa quy hoạch sử dụng đất như sau: "Quy hoạch
sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một cách có hệ thống
phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử
dụng đất tốt nhất. Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn và đưa
phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp ứng nhu cầu của con người một
cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên cho tương lai. Yêu cầu
15
cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và điều kiện thực tế
sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng quản lý sử dụng đất".
Theo Viện Điều tra Quy hoạch Đất đai định nghĩa [17]: "Quy hoạch sử
dụng đất là một hệ thống các biện pháp quản lý, kỹ thuật và pháp chế của Nhà
nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc
phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư
liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường".
Về mặt bản chất quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong đó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai;
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều
tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu...;
- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo
tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây
ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, gây ảnh
hưởng tiêu cực tới phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về tình
hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương.
2.1.2. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai
Quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính
khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp
thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.
Theo Viện Điều tra Quy hoạch Đất đai, Tổng cục Địa chính (1998) [17] các
đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện cụ thể như sau:
* Tính lịch sử - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng đất đai. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản
xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất (quan hệ giữa người
17
với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và Quan hệ sản xuất (quan
hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất). Trong quy hoạch sử dụng
đất đai, luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với đất đai - là sức tự nhiên (như
điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế...), cũng như quan hệ giữa người với
người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa những
người chủ đất - giấy CNQSDĐ). Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện đồng
thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy
các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản
xuất của xã hội [17].
Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng đất
đai mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt
pháp lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu đất đai: phân
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển lâu
dài kinh tế - xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng
bước trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn kinh tế - xã
hội) cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến. Thời hạn (xác định phương
hướng, chính sách và biện pháp sử dụng đất để phát triển kinh tế và hoạt
động xã hội) của quy hoạch sử dụng đất đai thường từ trên 10 năm đến 20
năm hoặc xa hơn.
* Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến
trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử
dụng đất (mang tính đại thể, không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ
thể, chi tiết của sự thay đổi). Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch
mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô,
tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành như [17]:
19
- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng
đất trong vùng;
- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành;
- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng;
- Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng
- Đề xuất các biện pháp, chính sách lớn để đạt được mục tiêu của
phương hướng sử dụng đất.
Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố
kinh tế - xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hoá, quy hoạch
sẽ càng ổn định.
* Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính
dựng dựa trên những nguyên tắc sau:
Một là, chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về đất đai.
Nguyên tắc này là cơ sở của mọi hoạt động và biện pháp có liên quan tới
quyền sử dụng đất, là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt động quy hoạch
sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất nước ta là hệ thống các biện pháp của Nhà nước
nhằm quản lý, sử dụng đất đai đầy đủ, hợp lý và hiệu quả. Nó có mối quan hệ
chặt chẽ với chủ trương, chính sách và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của Đảng và Nhà nước. Trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch sử dụng
đất có ý nghĩa to lớn, giúp cho quản lý đất đai chặt chẽ và sử dụng có hiệu
quả và các chỉ tiêu, chủ trương của Nhà nước được thực hiện tốt.
Luật pháp bảo vệ quyền bất khả xâm phạm quyền sử dụng đất và tính ổn
định của mỗi đơn vị sử dụng đất vì đó là cơ sở quan trọng nhất để phát triển
sản xuất. Khi lập quy hoạch sử dụng đất, người ta xác định phạm vi quyền lợi
của mỗi chủ sử dụng đất. Do đó, quy hoạch sử dụng đất có vai trò quan trọng
21
trong việc ngăn ngừa các hành vi xâm phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của các đơn
vị sử dụng đất. Mỗi chủ sử dụng đất chỉ có quyền sử dụng đất mà Nhà nước
cho phép chứ không có quyền sở hữu đất.
Hai là, sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tồn tại cơ bản, gắn liền
với hoạt động của con người, của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội của
Nhà nước, có vai trò quan trọng đối với con người và khác mọi tư liệu sản
xuất khác là nếu được sử dụng đúng và hợp lý thì chất lượng đất ngày càng
tốt lên. Mặt khác, chúng ta đều biết, đất đai có hạn về diện tích, trong khi đó,
dân số không ngừng tăng nhanh, gây áp lực lớn đối với đất đai. Điều này đòi
hỏi việc sử dụng đất phải tiết kiệm và hiệu quả. Sử dụng đất tiết kiệm tức là
nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, sự thâm canh nông nghiệp
với sử dụng nhiều phân bón hàm lượng và cách thức không hợp lý đã làm đất
sản xuất nông nghiệp ngày càng ô nhiễm. Ngoài ra, với sự phát triển ồ ạt của
ngành công nghiệp trong giai đoạn qua đã làm đất bị ô nhiễm trầm trọng bởi
chất thải của các nhà máy công nghiệp. Đây là một thử thách lớn cho các nhà
quy hoạch cũng như các nhà quản lý trong giai đoạn nước ta đang thực hiện
tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa: khôi phục các làng nghề truyền
thống và tạo điều kiện thuận lợi cho công nghiệp phát triển.
Ba là, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Khi phân bổ quỹ đất cho các ngành, cần đảm bảo nguyên tắc tổ chức sử
dụng tài nguyên đất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng
ngành nói riêng, trong đó ưu tiên cho ngành nông nghiệp.
Sự phát triển của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận
tải, xây dựng, thủy điện, dầu khí... đều đòi hỏi phải có đất. Việc bố trí công
trình của các ngành trên thường được dự kiến trước trong kế hoạch phát triển
kinh tế quốc dân dài hạn với tiêu chí: những khoanh đất giao cho các nhu cầu
phi nông nghiệp nên lấy từ đất không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả
23
trong nông nghiệp. Với trường hợp giao đất cho nhu cầu khai thác khoáng
sản, người ta thường phải lường trước mọi hậu quả có thể xảy ra cho các đơn
vị mất đất và đề xuất biện pháp khắc phục hậu quả giảm bớt những ảnh hưởng
xấu của nó. Dựa trên thực trạng, vấn đề bức xúc mà ngành đang vấp phải và
xu thế phát triển của từng ngành kinh tế để xây dựng quy hoạch sử dụng đất
đai trên cơ sở hợp thành của các quy hoạch ngành. Có như vậy, quy hoạch sử
dụng đất mới đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Bốn là, tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý.
Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo kế hoạch chung của Nhà
như: nhiệm vụ đặt ra đối với quy hoạch, số lượng và thành phần đối tượng
nằm trong quy hoạch, phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành
chính),... Thông thường hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai được phân loại
theo nhiều cấp vị khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng
đất đai từ tổng thể đến chi tiết. Có hai loại hình quy hoạch chính, đó là:
- Quy hoạch sử dụng đất theo ngành, như: quy hoạch sử dụng đất nông
nghiệp; quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; quy hoạch sử dụng đất giao thông, thủy lợi…
Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành là diện tích đất đai
thuộc quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành. Quy hoạch sử
dụng đất đai giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với quy hoạch sử dụng đất
của vùng và cả nước.
- Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ: tại Việt Nam, Luật Đất đai năm
2003 [22], tại Điều 25 quy định: quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo 4
cấp lãnh thổ: quy hoạch sử dụng đất đai cả nước; quy hoạch sử dụng đất đai
cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện; quy hoạch sử dụng đất đai chi
tiết (cấp xã).
Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ là toàn bộ diện
tích tự nhiên của lãnh thổ. Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính quy
hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau
và được thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục đến
25
bộ phận, từ cái chung đến cái riêng, từ vĩ mô đến vi mô và bước sau chỉnh lý
bước trước. [14]
Khác với Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 không quy
định cụ thể quy hoạch sử dụng đất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp,
khu dân cư nông thôn, đô thị, chuyên dùng). Quy hoạch sử dụng đất của các