Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang Cầu Hai - Pdf 35

1
A. MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, thế giới đang đứng trƣớc năm cuộc khủng hoảng lớn: Dân số, lƣơng thực, năng
lƣợng, tài nguyên và môi trƣờng. Năm cuộc khủng hoảng này đều liên quan chặt chẽ với môi
trƣờng và làm cho chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời có nguy cơ suy giảm. Mặt khác, môi
trƣờng đang bị phá hoại và ô nhiễm nặng nề cũng là một phần nguyên nhân gây nên năm cuộc
khủng hoảng trên. Môi trƣờng đã và đang trở thành vấn đề chung của nhân loại, có thể nói thế
giới đang phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng mới, đó chính là cuộc khủng hoảng môi
trƣờng, mà nguyên nhân chính gây ra cuộc khủng hoảng này chính là con ngƣời, tuy
nhiên cũng chỉ có con ngƣời mới có thể khắc phục đƣợc tình trạng này. Khắc phục khủng
hoảng môi trƣờng chính là góp phần cải thiện và phát triển cuộc sống của con ngƣời.
Nằm trong hoàn cảnh chung của thế giới đặc biệt là khu vực Châu Á-Thái Bình Dƣơng,
môi trƣờng Việt Nam đang xuống cấp cục bộ, có nơi bị huỷ hoại nghiêm trọng, gây
nên nguy cơ mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt nguồn tài nguyên, làm ảnh hƣởng đến
chất lƣợng cuộc sống và phát triển bền vững của đất nƣớc. Sự phát triển kinh tế theo chủ
trƣơng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá của Đảng và Nhà nƣớc đã thúc đẩy đầu tƣ, tăng cƣờng
khai thác tài nguyên và phát triển các ngành công nghiệp đã tác động mạnh đến tài nguyên
thiên nhiên và môi trƣờng tự nhiên.
Với tinh thần đó, Đảng ta chủ trƣơng “Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội
với bảo vệ và cải thiện môi trường theo hướng phát triển bền vững, tiến tới bảo đảm cho mọi
người dân đều được sống trong môi trường có chất lượng tốt về không khí, đất, nước, cảnh
quan và các nhân tố môi trường tự nhiên khác đạt chuẩn mực tối thiểu do Nhà nước quy định”.
Trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nông nghiệp nông thôn; hâụ
quả của ô nhiễm môi trƣờng, bao gồm: thiệt hại đối với sức khỏe cộng đồng thiệt hại về kinh
tế, thiệt hại các hệ sinh thái, đặc biệt là các hệ sinh thái ven bờ, những vấn đề bức xúc và điểm
nóng về môi trƣờng cần ƣu tiên giải quyết các hoạt động của cộng đồng nhằm nâng cao nhận
thức về bảo vệ môi trƣờng; đồng thời là cơ sở để đánh giá các chính sách, quy định về môi
trƣờng để các cấp chính quyền, nhà quản lý định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội một cách
bền vững và có các chính sách, cơ chế phù hợp để duy trì phát triển bền vững, hài hòa giữa
phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trƣờng.

- Xây dựng chỉ thị môi trƣờng dựa trên cơ sở phân tích mô hình DPSIR.
- Ứng dụng mô hình DPSIR và công nghệ GIS trong việc xây dựng chỉ thị môi trƣờng để
đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên và nhân sinh ảnh hƣởng đến môi trƣờng tại hệ đầm
phá Tam Giang – Cầu Hai.
- Kết hợp với phƣơng pháp SWOT đánh giá điểm mạnh điểm yếu, cơ hội thách thức tại hệ
đầm phá Tam Giang – Cầu Hai và đề xuất các biện pháp quản lý, khắc phục và giảm thiểu ô
nhiễm môi trƣờng, cũng nhƣ định hƣớng phát triển KT-XH tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu
Hai.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU


3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Môi trƣờng chất lƣợng nƣớc biển ven bờ và việc ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây
dựng chỉ thị môi trƣờng nƣớc biển ven bờ hệ đầm phá TG-CH tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu từ năm 2010 - 2015.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để nghiên cứu đƣợc tác động của biến động chất lƣợng môi trƣờng nƣớc biển ven bờ qua
các năm đến cuộc sống dân sinh và sản xuất tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, đề tài đã
tiến hành nghiên cứu các nội dung chính sau:
- Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài.
- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trƣờng tại hệ đầm phá
Tam Giang – Cầu Hai
- Ứng dụng mô hình DPSIR xây dựng chỉ thị môi trƣờng và công nghệ GIS xây dựng bản
đồ và phân tích tác động của biến động môi trƣờng đến cuộc sống dân sinh và sản xuất.
- Sử dụng phƣơng pháp SWOT đánh giá hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai.
- Đề xuất các giải pháp thích ứng.
5. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

THIÊN – HUẾ


5
B. NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƢỜNG
1.2. CÁC CHỈ TIÊU NƢỚC BIỂN VEN BỜ
1.3. NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG NƢỚC
1.4. VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.4.1. Vấn đề ô nhiễm môi trường nước trên thế giới
1.4.2. Vấn đề ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam
1.5. TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH DPSIR
1.5.1. Khái niệm mô hình DPSIR
1.5.2. Qúa trình hình thành mô hình DPSIR

ÁP LỰC

HIỆN TRẠNG

Các hoạt động và tác
động của con ngƣời :
Năng lƣợng
GTVT
Nông nghiệp
Ngƣ nghiệp
Hoạt động khác

Hiện trạng hoặc tình
trạng của môi trƣờng:

hội (Các quyết
định, hành động )

Hình 1.2. Mô hình Áp lực/ hiện trạng /đáp ứng của OECD trong tiếp cận vấn đề môi
trƣờng


6
DRIVER
Động lực chi phối

RESPONSE
Ứng phó

PRESSURE
Áp lực

IMPACT
Tác động

STATE
Hiện trạng

Chiều thuận

Chiều phản hồi

Hình 1.3. Sơ đồ mô hình DPSIR




Điểm yếu
- Cƣ dân sinh sống phụ thuộc nhiều

- Hình thành và tồn tại lâu đời, trên 2000 năm;

vào tài nguyên đầm phá;

- Là thủy vực độc đáo, đƣợc coi là vùng ĐNN - Du lịch cũng nhƣ một số ngành
tiêu biểu cho các vùng ĐNN ven biển nƣớc lợ,
nhiệt đới, gió mùa, có diện tích lớn nhất Đông
Nam Á và thuộc cỡ lớn trên thế giới;
- Thủy sản đƣợc xem nhƣ nghề truyền thống,

nghề khác nhƣ nông nghiệp, khai
thác khoáng sản…
- Thiếu nhiều cơ sở đầu mối, thiếu
yếu tố thể chế và nguồn lực để trở

đã có từ lâu đời của ngƣời dân đầm phá;
- Là nơi chứa đựng đa dạng các giá trị của
HST ĐNN nhƣ giá trị trực tiếp, gián tiếp, giá
trị phi sử dụng,…;

thành tổ chức đầu mối riêng quản lý
đầm phá. Thực tế, việc quản lý đầm
phá không chỉ do UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế thực hiện, ngoài ra còn

- Ngoài giá trị cảnh quan tự nhiên còn có giá

qua việc khai thác, sử dụng tài nguyên đầm thay đổi nghề nghiệp, tập quán sinh
phá hợp lý;
hoạt;
- Phát triển ngành du lịch: Du lịch sinh thái, - Cơ chế đồng quản lý nếu không
du lịch dịch vụ;
phân định chức năng rõ ràng và hợp
- Tạo môi trƣờng nghiên cứu, học tập cho các lý cũng là rào cản trong việc bảo tồn
đối tƣợng cả trong và ngoài nƣớc;
đầm phá;
- Tạo cơ hội, khả năng hợp tác với các tổ chức - Sự ủng hộ của ngƣời dân sinh.
quốc tế để trao đổi thông tin, kinh nghiệm và
tranh thủ sự hỗ trợ cả về chuyên môn và tài
chính trong việc bảo tồn đầm phá;
- Là hình mẫu đại diện cho việc bảo vệ, sử
dụng khôn khéo và phát triển bền vững hệ
đầm phá tại Việt Nam.


10
CHƢƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔI HÌNH DPSIR TRONG VIỆC XÂY DỰNG CHỈ THỊ MÔI TRƢỜNG NƢỚC BIỂN
VEN BỜ HỆ ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI - THỪA THIÊN - HUẾ
3.1. SƠ ĐỒ MÔ HÌNH DPSIR ỨNG DỤNG TẠI HỆ ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI

D
Kinh tế
- Nông nghiệp
- Công nghiệp
- Ngƣ nghiệp
- Năng lƣợng
- Dịch vụ và

mật nƣớc
biển
+ Nhiệt độ
thay đổi

Chính sách
cho từng
lĩnh vực cụ
thế

Hiện trạng
sinh học:
- Chất thải

+ Đa dạng
sinh học
+ Thủy sinh
vật

- Sử dụng
tài nguyên
thiên nhiên

Chính sách
môi trƣờng

- Trạng thái
tự nhiên
+ Thủy văn
+ Địa hình

pháp khắc
phục
+ Hậu quả về kinh tế

Ƣu tiên


11
3.2. XÂY DỰNG CHỈ THỊ MÔI TRƢỜNG NƢỚC BIỂN VEN BỜ BẰNG MÔ HÌNH DPSIR
Động lực
- Sự gia tăng dân
số
- Đô thị hóa
- Nông nghiệp
- Công nghiệp
- Du lịch và dịch
vụ
- GTVT
- Biến đổi khí hậu

Áp lực
- Sử dụng nƣớc cho
nông nghiệp, tiêu
dùng và công nghiệp
- Thải các chất thải ô
nhiểm
- Xây dựng đập, cầu,
cống
- Xói mòn
- Khai thác nguồn lợi

thủy sản, hoạt động nông
nghiệp, tái định cƣ, lũ lụt.

Đáp ứng
-Hành động giảm thiểu
- Các chính sách môi trƣờng để đạt đƣợc mục tiêu của quốc gia về môi trƣờng (VD: các tiêu chuẩn, các tiêu chí nhằm điều tiết áp lực)
-Các chính sách đốivới ngành (các giới hạn và kiểm soát sựt ăng trƣởng của ngành nhằm làm giảm hoặc thay đổi các hoạt động hay các áp lực
mà các hoạt động này gây ra)
-Nhận thức môi trƣờng
- Chính sách xóa đói, giảm nghèo cụ thể
-Quản lýtổng hợp các thủy vực

Hình 3. 1.Hệ thống chỉ thị môi trƣờng nƣớc tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai


12
3.2.1. Phân tích một số yếu tố động lực chủ yếu chi phối đến môi trường biển ven bờ hệ đầm
phá Tam Giang – Cầu Hai bằng mô hình DPSIR
Vùng nghiên cứu có dân cƣ rất đông đúc. Ngoài hoạt động sản xuất truyền thống là nông
nghiệp, có hai lĩnh vực mới đang phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng là đánh bắt cá-nuôi
trồng thuỷ sản và du lịch. Dựa vào các đặc điểm tự nhiên và các hoạt động kinh tế-xã hội chủ
yếu của vùng, ta chọn các động lực chi phối (DRIVER) quan trọng nhất cho vùng nghiên cứu
bao gồm:
- Gia tăng dân số và đô thị hoá;
- Nông nghiệp;
- Công nghiệp;
- Đánh bắt cá và Nuôi trồng thuỷsản;
- Du lịch và dịch vụ
- Biến đổi khí hậu - Gia tăng mực nƣớc biển.
Động lực chi phối cuối cùng đƣợc chọn là nguy cơ gia tăng mực nƣớc biển, bởi vì trong

Coliform ...
vƣợt QCVN

Tác động
- Đa dạng sinh
học hệ đầm phá
- Con ngƣời :
Sức khoẻ

Đáp ứng
- Quản lý bảo vệ môi trƣờng:
+ Tạo cảnh quan
+ Hoàn thiện văn bản pháp luật về tài nguyên môi trƣờng….
+ Phân loại thu gom rác thải nƣớc thải để xử lý hiệu quả
- Giáo dục tuyên truyền nâng cao nhận thức của ngƣời dân về bảo vệ môi trƣờng

Hình 3. 2. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối là dân số và đô thị hóa
b. Hoạt động nông nghiệp
Động lực
- Chăn nuôi gia
súc, gia cầm.
- Canh tác lúa
và hoa màu

Áp lực
- Hoạt động khai
hoang đất đai.
- Hoạt động tƣới
tiêu, bán phân hóa
học cho cây trồng.

- Bồi lắng trong
đầm phá

Đáp ứng
- Các hành động giảm thiểu thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, sử dụng đúng liều lƣợng cho phép
- Áp dụng khoa học kỹ thuật đối với sản xuất và chăn nuôi
- Các chính sách ngành nhƣ: giới hạn và kiểm soát việc phát triển của ngành để giảm/thay đổi các hoạt động
hay các áp lực do các hoạt động này gây ra)
- Nhận thức về môi trƣờng cho nông dân

Hình 3. 3. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động nông nghiệp


14
c. Hoạt động công nghiệp
Động lực

Áp lực

- Hoạt động
khai thác và
vận chuyển
thủy sản bằng
đƣờng biển
- Hoạt động
khai thác
quặng, đất sét,
cát hai bên bờ
sông Truổi,
thƣợng nguồn

đục, gây bồi lắng ở
khu vực hạ lƣu.
- Ảnh hƣởng đến
nguồn nƣớc ngầm.

Hiện trạng môi
trƣờng
- Nƣớc có dấu
hiệu ô nhiễm,
nƣớc đục (Hàm
lƣợng TSS, dầu
mỡ, NH4+, COD,
DO, kim loại nặng
nhƣ Pb, Fe,
Cd, As, Hg, Cu,
Zn ... vƣợt QCVN)
- Khai thác cát,
đất sét, quặng gây
bồi lắng lòng sông,
hệ đầm phá.

Tác động
- Đa dạng sinh
học vùng cửa biển.
- Con ngƣời : Sức
khoẻ; Thu nhập.
- Tác động đến
chất lƣợng ngành
du lịch.


bến, âu thuyền để
bốc xếp hàng
hóa đi biển.
- Hoạt động nạo
vét âu thuyền,
bến, bãi.

- Nƣớc thải từ tàu
bao gồm nƣớc dằn
tàu, nƣớc thải rửa
tàu, mỡ và các hóa
chất.
- Nƣớc thải từ cầu
cảng bao gồm
nƣớc thải sinh
hoạt, nƣớc rửa cầu
cảng, nƣớc mƣa
chảy tràn, nƣớc rò
rỉ từ hàng hóa v.v...
- Sự cố đắm
tàu…
- Chất thải sinh
hoạt của thủy thủ
tàu
- Dụng cụ đánh bắt
và sản lƣợng.

Hiện trạng môi
trƣờng
- Hàm lƣợngTSS,

16
Động lực

Áp lực

- Hoạt động nuôi
trồng thủy sản.
- Hoạt động tàu
thuyền, máy móc
khi đến mùa thu
hoạch thủy sản.
- Thức ăn thủy
sản.

- Nƣớc thải từ tàu
bao gồm nƣớc thải
rửa tàu, mỡ và các
hóa chất.
- Nƣớc thải sinh
hoạt, thức ăn thừa.
- Diện tích mặt
nƣớc bị thu hẹp.
- Mật độ nuôi trồng
dày đặt, xác chết
thủy sản.
- Hóa chất vệ sinh
lồng, hồ.

Hiện trạng môi
trƣờng



17
e. Hoạt động dịch vụ và du lịch
Động lực
- Khách du lịch
đến TT- Huế
- Các lĩnh vực
liên quan:
+ Nhu cầu tiêu
dùng, giải trí
+ Nhu cầu ăn ở.
+ Nhu cầu đi lại
du lịch trên biển

Áp lực
- Nƣớc thải từ
tàu
du lịch, từ nhà
hàng khách sạn
- Rác thải sinh
hoạt, rác thải do
khách du lịch xả
thải…
- Xây dựng cơ
sở hạ tầng phục
vụ du lịch

Hiện trạng
môi trƣờng

f. BĐKH và gia tăng mực nƣớc biển
Động lực

Hiện trạng môi
Tác động
trƣờng
Xâm
nhập
- Biến đổi
- Nƣớc ngọt bị nhiễm
- Mất HST nƣớc lợ
mặn,
xói
mòn
khí hậu:
mặn
- Mất đất, bến bãi, đầm lầy
Tần
suất

+ Gia tăng
- Thủy, hải sản bị chết
- Ảnh hƣởng đến cấp nƣớc
mức
độ
mực nƣớc
gây ô nhiễm môi
sinh hoạt
nghiêm
trọng

Các chỉ thị về động lực
Dân số và đô thị hóa
Mật độ dân số
Sự gia tăng dân số
Đô thị hóa
Hoạt động nông nghiệp
Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Canh tác lúa và hoa màu
Hoạt đông công nghiệp
Khai thác tài nguyên, khoáng
sản nhƣ quặng, đất sét, cát
Công nghiệp chế biến thực
phẩm: nƣớc uống, đồ hộp…
Công nghiệp sửa chữa tàu,
thuyền
Vận chuyển thủy sản, hàng hóa

Đơn vị
Ngƣời/km2
Ngƣời/km2
Số lƣợng, %
Số lƣợng, %
Số lƣợng,%
Số lƣợng, %
Số lƣợng, %
Số lƣợng, %

Dữ liệu cần thiết
Của hệ đầm phá
Của hệ đầm phá

Lƣợng tàu du lịch hoạt động
Quy mô, hệ số phát triển, doanh thu

5

Hoạt động nuôi trồng, đánh bắt
thủy sản

Số lƣợng, %

Hệ số tăng trƣởng

5.1

Đánh bắt thủy sản

Số lƣợng, %

5.2

Nuôi trồng thủy sản
BĐKH và gia tăng mực nƣớc
biển

Số lƣợng, %
Tần suất, độ
cao

STT
1

3

4

5
6
7

Các chỉ thị về áp lực
Tốc độ tăng dân số, đô thị
Hóa
Phát thải chất rắn từ sinh hoạt,
nông nghiệp, công nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, du lịch, giao
thông vận tải, khai khoáng, ..
Tải lƣợng các tác nhân gây ô
nhiễm nguồn nƣớc từ dòng thải
nhƣ: NO3-, NH4+, Chất hữu cơ,
Protein, chất tẩy rửa, dầu mỡ,
kim loại nặng - Pb, As, Cd, Fe,
Zn, Cr, ... từ các nguồn thải
Phát thải chất nguy hại từ các cơ
sở công nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, hóa chất, khai khoáng, ...
Tiêu thụ xăng dầu, than, củi, gas
bởi dân cƣ
Sự cố môi trƣờng
Thảm họa thiên tai

Đơn vị

1
2
3
4
5
6
7
8
9

Các chỉ thị về
hiện trạng
Nhiệt độ
pH
TSS
DO
COD
Kim loại nặng
NH4+
Dầu mỡ
Coliform

Đơn vị
o

C

mg/l
mg/l
mg/l

tầng bị hƣ bởi lụt và lở đất
Số ca bệnh truyền nhiễm
(H5N1) hay các bệnh khác
Tác đông đến ngành du lịch,
dịch vụ

Đơn vị
Lƣợng
Số lƣợng,
triệu đồng
Số vụ
Ngƣời, %

Dữ liệu cần thiết
Tên và số lƣợng các loài sinh vật bị biến
mất, suy giảm
Số Nhà và công trình bị hƣ
Chi phí thiệt hại
Thống kê y tế
- Lƣợng khách du lịch đến TTH giảm
- Doanh thu từ dịch vụ, du lịch giảm

e. Chỉ thị về đáp ứng (Response - R)
Bảng 3. 5. Hệ thống các chỉ thị về đáp ứng nhằm giảm thiểu động lực, áp lực gây tác
động đến môi trƣờng nƣớc ven bờ khu vực nghiên cứu
STT
1

2



Đơn vị
Lƣợng

Lƣợng

Số lƣợng

Lƣợng

Dữ liệu cần thiết
Tiêu chuẩn, quy chuẩn, tiêu chí nhằm
điều tiết áp lực
Các giới hạn và kiểm soát sự tăng trƣởng
của ngành nhằm làm giảm hoặc thay đổi
các hoạt động hay các áp lực mà các hoạt
động này gây ra

Các cơ sở gây ô nhiễm, mức phạt ....

Các loại công cụ, nhƣ giấy phép môi
trƣờng, ký quỹ môi trƣờng, thu phí, lệ
phí môi trƣờng, tiền xả thải nƣớc vào
nguồn, .....

Lƣợng, %

Số dự án

Tỉ đồng

Điểm quan trắc
NĐCH2
NĐCH3
8,4
8,5

NĐCH4
8,2

QCVN
08-MT/2015 (a)
6-8,5

QCVN
10-MT/2015 (b)
6,5-8,5

14,6

23

KQĐ

KQĐ

6,9

8,5

6,9


BOD5

mg/l

1,2

2,9

1,5

2,3

4

KQĐ

+

STT

Thông số

Đơn vị

1

Ph

-

COD

6
7

NH4 - N

mg/l

0,295

0,297

0,272

0,157

0,3

0,1

8

NO3

-

mg/l

0,18


-

Cl

mg/l

6.324

7.114,3

6.564,8

8.164,5

250

KQĐ

11

Fe

mg/l

0,2

0,53

0,28


0,05

0,05

0,05

0,05

0,5

0,5

14

Cd

mg/l

0,01

0,01

0,01

0,01

0,005

0,005


0,00084

0,001

0,001

17

As

mg/l

0,001

0,00103

0,001

0,001

0,01

0,02

18

Coliform

781,5

-

NĐTT1
8,1

Điểm quan trắc
NĐTT2
NĐTT3
8,9
7,9

Độ đục

NTU

34,0

27,5

3

DO

mg/l

5,9

4

TSS

6,7

6,3

≥6

>5

9,1

12,8

8,9

8,6

20

50

mg/l

8,4

9,5

7.3

5,9


0,165

0,203

0,3

0,1

8

NO3-

mg/l

0,29

0,02

0,04

0,07

2

KQĐ

9

PO43-


KQĐ

11

Fe

mg/l

0,69

0,19

0,20

0,30

0,5

0,5

12

Cu

mg/l

0,05

0,05


mg/l

0,01

0,01

0,01

0,01

0,005

0,005

15

Pb

mg/l

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02


0.001

0,001

0,01

0,02

18

Coliform

MPN/100ml

527,5

1.226,5

3.216,5

1.890,8

2500

1000

STT

Thông số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status