THUYẾT MINH TÓM TẮT QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ VỆ TINH SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 - Pdf 35

Quy hoạch chungBỘ
đô thị
vệ DỰNG
tinh Sóc Sơn- Thành phố Hà Nội đến năm 2030
XÂY

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

VIỆN KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Địa chỉ: số 10 Hoa Lư - Hai Bà Trưng - Hà Nội Tel: (084.04)39760691

Fax: (084.04)39764339

THUYẾT MINH TÓM TẮT
QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ VỆ TINH SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
Tỷ lệ: 1/5000

Hà nội / 2013

1


Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Sóc Sơn- Thành phố Hà Nội đến năm 2030
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

THUYẾT MINH TÓM TẮT
QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ VỆ TINH SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
Tỷ lệ: 1/5000
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT

BỘ XÂY DỰNG
VIỆN KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH ĐÔ
THỊ VÀ NÔNG THÔN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*********

THUYẾT MINH TÓM TẮT
QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ VỆ TINH SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
Tỷ lệ: 1/5000
GĐ TT TKĐT :
Chủ nhiệm đồ án:
Tham gia thiết kế:
- Kiến trúc:

- Kinh tế:
- Giao thông:
- Chuẩn bị kỹ thuật:
- Cấp nước:
- Cấp điện:
- Thoát nước thải, QLCTR:
- ĐMC:
Quản lý kỹ thuật:
- Kiến trúc:
- Giao thông, CBKT:
- Cấp điện:
- Cấp nước, thoát nước thải:


đô thị trung tâm, 5 đô thị vệ tinh và các thị trấn, trong đó đô thị vệ tinh Sóc Sơn được xác định là đô thị
cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô, kết nối với đô thị trung tâm qua tuyến quốc lộ 3, Thăng Long - Nội Bài
và Nhật Tân - Nội Bài.
Với những lợi thế về vị trí địa lý nằm trên trục hành lang kinh tế xuyên Á Côn Minh - Hà Nội Quảng Ninh, nằm trong vùng tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và vùng cảnh quan
núi Sóc; kề cận Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài, kết nối thuận lợi với các tuyến đường quốc lộ 18,
đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, đường vành đai 4, đường Hà Nội - Lào Cai, Đô thị vệ tinh Sóc
Sơn là địa bàn có nhiều tiềm năng để phát triển và hình thành hệ thống đô thị mới quy mô, hiện đại đáp
ứng nhu cầu phát triển, tăng trưởng kinh tế của Huyện Sóc Sơn và Thủ đô Hà Nội.
Do vậy, việc triển khai lập Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đến năm
2030 là hết sức cần thiết, là cơ sở pháp lý để quản lý và đầu tư xây dựng đô thị, là tiền đề tạo lập, phát
triển và hình thành Thành phố vệ tinh phía Bắc Thủ đô Hà Nội trong tương lai.
Tại các Quyết định số 5606/QĐ-UBND ngày 01/12/2011, số 6167/QĐ-UBND ngày 30/12/2011
về việc ban hành danh mục quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố Hà Nội giai
đoạn 2011-2015 và Danh mục quy hoạch lập 2012; Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 03/01/2012 của
UBND Thành phố Hà Nội về việc triển khai thực hiện Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội giai
đoạn 2011-2015 đã xác định kế hoạch tổ chức thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch chung
Đô thị vệ tinh Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đến năm 2030, hoàn thành trong năm 2012.
1.2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ :
Cụ thể hoá Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1295/QĐ-TTg ngày 26/7/2011.
- Tạo tiền đề phát triển thành Thành phố vệ tinh ở cửa ngõ phía Bắc Thủ đô Hà Nội, trước mắt
đóng vai trò là Trung tâm vùng huyện Sóc Sơn.
- Hình thành đô thị mới, có mối liên hệ về giao thông thuận tiện với khu vực trung tâm Thủ đô,
đáp ứng yêu cầu dãn dân trong khu vực trung tâm, góp phần giảm tải cho khu vực đô thị trung tâm.
- Xây dựng đô thị mới Sóc Sơn gắn với dịch vụ cấp vùng cảng hàng không quốc tế Nội Bài và
các KCN thành một khu vực phát triển thương mại, Logistics và trung chuyển hàng hóa quốc tế.
sông hồ.
, quốc lộ 3 và đường sắt quốc
gia.
à hạ tầng kỹ thuật.

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ
- Thông tư số 10/2010/TT- BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng
loại quy hoạch đô thị;
- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày về hướng dẫn đánh giá tác động môi trường chiến lược
trong đồ án;
- Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 của Thỉ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy
hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 22/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 24/2001/QĐ-UB ngày 09/5/2001 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Quy
hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn, Hà Nội - tỷ lệ 1/10000;
- Quyết định số 30/1999/QĐ-UB ngày 03/05/1999 của UBND Thành phố phê duyệt
Quy hoạch chi tiết Thị trấn huyện lỵ Sóc Sơn - tỷ lệ 1/2000;
- Chương trình 06-CTr/TU ngày 08/11/2011 của Thành ủy về Đẩy mạnh công tác quy hoạch, xây
dựng và quản lý đô thị thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 5606/QĐ-UBND ngày 01/12/2011 và số 6176/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của
UBND thành phố về việc ban hành danh mục quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành
phố về việc ban hành danh mục quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố Hà Nội
giai đoạn 2011-2015 và Danh mục quy hoạch lập 2012;
- Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 03/01/2012 của UBND Thành phố về việc ban hành kế hoạch
triển khai thực hiện Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2011-2015;
- Công văn số 353/QHKT-TH ngày 13/02/2012 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về việc lập quy
hoạch thuộc thẩm quyền của UBND huyện, thị xã và Sở Quy hoạch - Kiến trúc;
- Công văn số 267/UBND-QLĐT ngày 27/3/2012 của UBND huyện Sóc Sơn tổng hợp ý kiến
đóng góp về nhiệm vụ đồ án quy hoạch vùng huyện Sóc Sơn và quy hoạch chung đô thị vệ tinh Sóc
Sơn;
- Công văn số 17/BXD-KTQH ngày 13/4/2012 của Bộ Xây dựng trả lời về tỷ lệ bản đồ Quy
hoạch chung các đô thị vệ tinh;

phạm vi nghiên cứu đô thị vệ tinh Sóc Sơn bao gồm Thị trấn Sóc Sơn và các xã Tiên Dược và một
phần các xã Phù Linh, Tân Minh, Đức Hòa, Đông Xuân, Mai Đình và Quang Tiến. Phạm vi nghiên
cứu lập quy hoạch được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giới hạn phát triển đến khu vực đền Sóc;
- Phía Nam giới hạn phát triển đến quốc lộ 18 và sân bay quốc tế Nội Bài;
- Phía Đông giới hạn phát triển đến khu vực đầm Lai Cách;
- Phía Tây giới hạn phát triển đến hồ Đồng Quan và vùng cảnh quan núi Sóc.
(Phạm vi, ranh giới cụ thể sẽ được xác định khi nghiên cứu lập đồ án quy hoạch trên cơ sở bản đồ
nền địa hình khu vực đo đạc đúng tỷ lệ).
b) Quy mô nghiên cứu:
- Diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu khoảng 5.491 ha;
- Quy mô dân số đến năm 2030: khoảng 250 ngàn người;
- Quy mô dân số khống chế tối đa: 365 ngàn người;

2.

Mục tiêu quy hoạch:

- Cụ thể hoá Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến
năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1295/QĐ-TTg ngày
26/7/2011.
- Tạo tiền đề phát triển thành Thành phố vệ tinh ở cửa ngõ phía Bắc Thủ đô Hà Nội,
trước mắt đóng vai trò là Trung tâm vùng huyện Sóc Sơn.
- Hình thành đô thị mới, có mối liên hệ về giao thông thuận tiện với khu vực trung tâm
Thủ đô, đáp ứng yêu cầu dãn dân trong khu vực trung tâm, góp phần giảm tải cho khu vực đô
thị trung tâm.
- Xây dựng đô thị mới Sóc Sơn gắn với dịch vụ cấp vùng cảng hàng không quốc tế Nội
Bài và các KCN thành một khu vực phát triển thương mại, Logistics và trung chuyển hàng hóa
quốc tế.
.


Tính chất và các chức năng chính của đô thị vệ tinh Sóc Sơn:
a) Tính chất:
: Xây dựng đô thị mới Sóc Sơn gắn với dịch vụ cấp vùng cảng hàng không quốc tế
Nội Bài và các KCN thành một khu vực phát triển thương mại, Logistics và trung chuyển hàng hóa
quốc tế của miền Bắc Việt Nam mà trọng tâm là lĩnh vực vận tải gắn liền với hệ thống đường sắt
và hàng không
- Đô thị sin
; các công v
, sân Golf....
b) Các chức năng chính của đô thị:
- Là trung tâm dịch vụ cảng hàng không, dịch vụ thương mại, Logistics và trung chuyển hàng hóa
quốc tế.
- Là trung tâm dịch vụ du lịch thương mại nghỉ dưỡng cấp vùng và thành phố.
- Là đầu mối hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia và thành phố.
- Là vùng phát triển công nghiệp sạch của Thành phố Hà Nội.
- Là trung tâm dịch vụ đào tạo cấp vùng.

4.
TT
I

II

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Hạng mục
Đất dân dụng đô thị
- Đất đơn vị ở
- Đất CTCC cấp đô thị
- Đất cây xanh, TDTT đô thị

- Thông tin liên lạc

TT

Đơn vị tính
Đến năm 2030
l/người/ng.đ
150 180
tối thiểu 80% chỉ tiêu cấp nước
kg/người/ngày
0,9 1,3
% đất XDĐT
km/km2
máy/100 dân

20 26
4,0 6,0
77,4

Bảng cơ cấu quy hoạch sử dụng đất đô thị vệ tinh Sóc Sơn

TT

CÁC PHÂN KHU TRONG ĐÔ THỊ VỆ TINH

DIỆN TÍCH
(HA)

TỶ LỆ (%)


6,36

5

Phân khu C1

808,11

14,72

6

Phân khu C2

470,73

8,57

7

Phân khu D1

201,26

3,66

8

Phân khu D2


Đất hệ thống giao thông chính

250,17

4,56

5.491,47

100,00

TỔNG CỘNG

5.
Đô thị vệ tinh Sóc Sơn được quy hoạch thành 11 phân khu chính: A1, A2, A3, A4, C1, C2, D1,
D2, TD, DH và ST có quy mô cụ thể như sau:
Bảng quy hoạch sử dụng đất đô thị vệ tinh Sóc Sơn
Cụ thể quy hoạch sử dụng đất các phân khu trong đô thị vệ tinh Sóc Sơn như sau:
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU ĐẤT ĐAI ĐÔ THỊ VỆ TINH SÓC SƠN
TT

Các hạng mục

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu
(m2/người)

Tỷ lệ (%)

8

2.042,39
1.111,92
286,18
111,69
532,60
713,95

82,7
45,0
11,6
4,5
21,6
28,9

Đất cơ quan, viện NC, trường đào tạo

638,28

25,8

Đất cơ sở y tế điều dưỡng thành phố

75,67

3,1

2.735,13
266,55
122,57
356,32

100,0

BẢNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC PHÂN KHU TRONG ĐÔ THỊ VỆ
TINH

TT

1

2

Tên
phân
khu

Khu ở
mới và
tổ hợp y
tế Sóc
Sơn

Khu ở
mới và
hiện
trạng cải
tạo
chỉnh
trang




Mật
độ xây
dựng
(%)

2÷25

30÷40

75,67

2÷25

20÷40

1,88

1÷3

30÷40

2÷5

30÷60

17,15

2÷25


9


Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Sóc Sơn- Thành phố Hà Nội đến năm 2030
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

3

4

5

6

7

Khu ở
mới và
hiện
trạng cải
tạo
chỉnh
trang

Khu
trung
tâm
hành
chính đô
thị


Mặt nước
Đất giao thông, bãi
đỗ xe
Diện tích phân khu
Đất khu ở
Đất công trình công
cộng
Đất cây xanh cảnh
quan. Cây xanh khu

Mặt nước
Đất giao thông, bãi
đỗ xe
Diện tích phân khu
Đất khu ở
Đất công trình công
cộng
Đất công trình giáo
dục
Đất cây xanh cảnh
quan. Cây xanh khu

Mặt nước
Đất giao thông, bãi
đỗ xe
Diện tích phân khu
Đất khu ở
Đất công trình công
cộng

1÷3

30÷40

2÷25

30÷40

2÷5

20÷40

2÷15

20÷60

38,37

2÷5

20÷40

12,96

1÷5

30÷40

3÷5



35.513

45

225,28
27,65
91,49
470,73
70,52

15.671

45

227,44
20,00
96,68
201,26

10


Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Sóc Sơn- Thành phố Hà Nội đến năm 2030
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

mới và
hiện
trạng cải
tạo

Sóc

D2

DH

TD

ST

Đất khu ở
120,31
Đất công trình công
13,45
cộng
Đất cây xanh cảnh
quan. Cây xanh khu
27,55

Mặt nước
10,59
Đất giao thông, bãi
20,40
đỗ xe
Diện tích phân khu
201,60
Đất khu ở
88,47
Đất công trình công
27,44

22,08
Đất công trình giáo
0,55
dục
Đất cây xanh cảnh
quan. Cây xanh khu
66,80

Mặt nước
27,33
Đất giao thông, bãi
10,02
đỗ xe
Diện tích phân khu 1.245,09
Đất khu ở
93,84
Đất công trình công
8,52
cộng
Đất công trình giáo
1,53
dục
Đất khu du lịch
588,19
Mặt nước
166,08

26.736

19.660


20÷40

3÷5

30÷60

2÷5

20÷40

1÷5

30÷40

3÷5

30÷60

1÷3

30÷40

3÷5

30÷60

2÷5

20÷40

Quy mô: khoảng 350,6 ha.
Chức năng: là trung tâm hành chính đô thị Sóc Sơn bố trí các công trình sau:
- Trụ sở trung tâm hành chính đô thị Sóc Sơn
- Các công hành chính đô thị
- Quảng trường nước
- Công trình thương mại dịch vụ
- Nhà hát, rạp chiếu phim
- Làng xóm đô thị hóa
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Tạo dựng trục cảnh quan hướng Tây Bắc – Đông Nam.
- Trụ sở trung tâm hành chính đô thị vệ tinh nằm trên trục cảnh quan mặt chính hướng về phía
Đông Nam, nằm trên trục không gian này 2 bên bố trí các công trình hành chính đô thị.
- Tổ chức không gian quảng trường nước phía trước khu trung tâm hành chính đô thị, tao ra không
gian mở thoáng đãng cho khu vực trung tâm này.
- Nằm phía trước quảng trường nước bố trí công trình văn hóa như rạp chiếu phim
- Bố trí các công trình thương mại dịch vụ với các hoạt động thương mại dịch vụ tạo ra một không
gian sống động gắn liền với trung tâm hành chính tạo dựng khu trung tâm hành chính đô thị vừa
có chức năng hành chính vừa có các chức năng thương mại, dịch vụ, văn hóa và ở phong phú và
hài hòa.
7.2. Định hướng không gian kiến trúc cảnh quan trục trung tâm:
Vị trí: Trục có hướng Tây Bắc – Đông Nam, nằm ở trung tâm khu đô thị vệ tinh
Quy mô: gồm không gian trục chính và các công trình nằm 2 bên trục
Chức năng: Trục trung tâm, trục cảnh quan, trục tâm linh
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
-Tổ chức không gian trục gắn liến với các công trình hành chính
- Bố trí các công trình thương mại dịch vụ
- Gắn kết không gian trục cảnh quan với giao thong của khu vực
- Kết nối trục cảnh quan và không gian giao thông thân thiện (đi độ, xe đạp và xe điện)
7.3. Định hướng không gian kiến trúc cảnh quan khu công viên quảng trường văn hóa trung tâm:
Vị trí: Nằm ở trung tâm đô thị vệ tinh Sóc Sơn

thông gắn liền và hỗ trợ cho các chức năng đô thị)
- Không gian Đầm lai Cách được tổ chức bảo tồn không gian mặt nước, gắn với các các không gian
cây xanh.
7.5. Định hướng không gian kiến trúc cảnh quan khu tổ hợp y tế Sóc Sơn:
Vị trí: Nằm ở phía Bắc của đô thị vệ tính Sóc Sơn.
Quy mô: Khoảng 207
Chức năng:
- Khu trung tâm hiện hữu cải tạo chỉnh trang
- Khu đô thị mới
- Khu tổ hợp Yê tế Sóc Sơn
- Khu ở mới
- Làng xóm đô thị hóa
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Khu tổ hợp y tế Sóc Sơn tổ chức không gian thành các khu điều dưỡng với không gian cây xanh
cảnh quan phù hợp với không gian khu điều trị kết hợp với điều dưỡng,
- Các không gian phía Tây quốc lộ 3 bao gồm 1 phần trung tâm thị trân Sóc Sơn hiện hữu và các
khu ở. Khu vực này tập trung cải tạo chỉnh trang, bổ sung các công trình thương mại dịch vụ
tạo bộ mặt đô thị khi nhìn từ QL 3
- Không gian ở mới được bố trí ở giữa không gian khu vực y tế và khu trung tâm hiện hữu cải tạo
chỉnh trang
7.6. Định hướng không gian kiến trúc cảnh quan khu văn hóa tâm linh và du lịch sinh thái đền
Sóc:
Vị trí: Nằm ở phía Tây Bắc của khu đô thị vệ tinh Sóc Sơn
Quy mô: khoảng 1102, 8 ha
Chức năng: khu vực văn hóa tâm linh và du lịch sinh thái gồm các chức năng chính như sau:
- Quần thể đền Sóc
- Khu vui chơi giải trí thể thao-sân golf quốc tế Sóc Sơn
- Khu du lịch quanh hồ Đồng Quan, hồ Đồng Chằm và hồ Đạc Đức
- Khu cứu hộ động vật hoang dã
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

và thành phố.
- Làng xóm hiện hữu ở đây được cải tạo, chỉnh trang, khớp nối hạ tầng kỹ thuật trở thành làng xóm
có bản sắc riêng, tồn tại hài hòa cùng đôt hị vệ tinh.
7.8. Định hướng không gian kiến trúc cảnh quan khu trung tâm thể dục thể thao:
Vị trí: nằm ở phía Bắc đô thị vệ tinh Sóc Sơn
Quy mô: khoảng 240,3 ha
Chức năng: Thể dục thể thao bao gồm các công trình chính như:
- Trường đua ngựa
- Công viên cảnh quan Núi Đôi
- Khu thể thao trong nhà
- Khu thể thao ngoài trời.
- Thôn Xuân Dục
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Bảo tồn không gian xanh núi đôi
- Tổ chức không gian trường đua ngựa
- Bố trí không gian mặt nước cảnh quan
- Bốc trí các không gian thi đấu trong nhà và ngoài trời liên hệ mật thiết với nhau.
7.9. Định hướng không gian kiến trúc cảnh quan các khu ở mới:
Vị trí: Nằm chủ yếu tập trung ở biên của khu trung tâm đô thị
Quy mô: Tổng quy mô các khu ở mới này khoảng 500 ha
Chức năng: Khu ở mơi và các công trình công cộng, hạ tầng xã hội khu ở
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Tổ chức không gian các khu ở có không gian sinh thái, tăng cường cây xanh,mặt nước
- Các khu ở phía Nam chủ yếu là ở thấp thấp tầng và hoàn toàn nằm ngoài phễu và tĩnh không của
sân bay quốc tế Nội Bài
- Bố trí các công trình cao tầng tại các vi trí quan trọng về giao thông như các khu vực của ngõ đô
thị...

7.


a. Giao thông đối ngoại:
- Giao thông hàng không :
+ Cảng hàng không, sân bay quốc tế Nội Bài: Cảng hàng không cấp 4F theo tiêu chuẩn ICAO (Tổ
chức hàng không dân dụng quốc tế) lớn nhất phía Bắc lưu lượng hành khách đạt 20-25, 35 và 50
triệu triệu hành khách/năm vào các năm 2020: 2030 và sau 2030
+ Sân bay quốc tế Nội Bài được kết nối với đô thị trung tâm và mạng lưới giao thông đường bộ của
quốc gia và thành phố, mạng lưới đường sắt đô thị của thành phố bằng các tuyến: tuyến đường Bắc
Thăng Long – Nội Bài và tuyến đường cầu Nhật Tân – sân bay Nội Bài là hai tuyến đường trục chính
đô thị; Tuyến đường sắt đô thị số 2 và tuyến đường sắt đô thị số 6 (trên cơ sở tuyến đường sắt vành đai
phía Tây hiện nay).
+Vùng ảnh hưởng của phễu bay và quy định chiều cao an toàn xây dựng : Các khu vực dân cư nằm
trong vùng ảnh hưởng của phễu bay cần hạn chế phát triển tiến tới di chuyển khỏi khu vực có ảnh
hưởng lớn. Trồng cây xanh và triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn cho dân cư
- Giao thông đường bộ :
+Cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên : Tuyến đường chạy phía Đông của đô thị vệ tinh, là đường vành
đai phía Đông của KVNC có vai trò làm giảm lưu lượng giao thông đang bị quá tải trên tuyến
đường quốc lộ 3, kết nối hệ thống giao thông của KVNC với hệ thống giao thông thành phố Hà
Nội và các tỉnh lân cận. Tổng chiều dài đoạn qua huyện là 13km. Quy mô 120 với 4 làn xe cao tốc,
đường gom 2 bên và hành lang bảo vệ đường cao tốc.. Hệ thống giao thông trong KVNC được kết
nối với tuyến cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên tại nút giao khác mức tại xã Bắc Phú.
+ Đường 18 mới : Tuyến đường chạy phía Bắc của cảng hàng không quốc tế Nội Bài, có vai trò là
vành đai phía Nam của đô thị vệ tinh Sóc Sơn, kết nối hệ thống giao thông của đô thị vệ tinh Sóc
Sơn với hệ thống giao thông thành phố bằng nút giao thông khác mức N - 01 và N - 03, quy mô
100m với 6 làn xe cao tốc và hệ thống đường gom 2 bên.
+Tỉnh lộ 35 mới: Tuyến đường chạy phía Tây của đô thị vệ tinh Sóc Sớn, kết hợp với đường cao
tốc Hà Nội – Thái Nguyên và quốc lộ 18 tạo thành vành đai giao thong đối ngoại chính của huyện.
Trong tương lai, đường được cải tạo và xây mới dựa trên hướng tuyến đường 35 cũ, nâng cấp
thành đường cấp 2 đồng bằng, quy mô 60m với 4 làn xe cơ giới và hành lang bảo vệ đường bộ.
- Giao thông đường sắt quốc gia:
+ Tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên sẽ được cải tạo, nâng cấp trên hường tuyến cũ thành

mô mặt cắt ngang 30 – 42m.
+ Đường chính khu vực : Dựa trên các tuyến đường đối ngoại, chính đô thị, đường liên khu vực và
các đầu mối giao thông quan trọng, thiết kế xây dựng mạng đường chính khu vực với khoảng cách
giữa 2 đường 300-500m, quy mô mặt cắt 25-28m . Tổng chiều dại mạng lưới đường chính khu
vực: 21.5 km
+ Đường khu vực : Tổng chiều dài mạng lưới đường khu vực là 26.5 km, quy mô mặt cắt ngang
17-23m, thiết kế xây dựng mạng lưới đường đảm bảo khoảng cách giữa 2 đường là 250 – 300 m.
- Du lịch đường thủy : Nạo vét luồng lạch để tạo hệ thống mặt nước cảnh quan trong khu vực
nghiên cứu. Phát triển một số tuyến du lịch đường thủy bằng ca nô và tàu nhỏ, liên kết các vùng
sinh thái cảnh quan, di tích lịch sử văn hóa và làng nghề, bổ xung ngồn nước vào mùa cạn, khắc
phục ô nhiễm vừa để làm chức năng cảnh quan, thoát nước
- Hệ thống giao thông công cộng :
+ Hệ thống đường sắt đô thị : Theo QHC thủ đô Hà Nội, trên địa bàn đô thị vệ tinh Sóc Sơn có 1
tuyến đường sắt đô thị chạy qua là tuyến số 2 : Thạch Lỗi – Nội bài – Trung tâm thành phố Thượng Đình – Hà Đông, tổng chiều dài tuyến 50 km, phục vụ các khu vực dọc đường vành đai 3.
Trong khu vực đô thị vệ tinh Sóc Sơn có 2 ga đầu mối là : Ga Nội Bài, ga Trung Giã và 3 điểm
dừng đón khách Phú Linh, Thị trấn Sóc Sơn, Mai Đình.
+ Hệ thống xe buýt :
Duy trì 2 tuyến xe buýt ngoại thị là tuyến số 15 và tuyến số 56. Phát triển thêm các tuyến xe buýt
nội thị trên các tuyến đường chính của đô thị, kết nối với các đầu mối giao thông quan trọng như
bến dừng đón khách của đường sắt đô thị, ga Trung giã, ga Đa phúc đảm bảo phục vụ nhu cầu đi
lại của người dân đô thị và tăng cường kết nối giữa các khu vực chức năng.
Cải thiện dịch vụ vận tải hành khách công cộng thông qua các giải pháp: cải tiến, nâng cao chất
lượng dịch vụ của hệ thống xe buýt, đặc biệt chú trọng các dịch vụ phục vụ người già, trẻ em và
người khuyết tật.
Phát triển thêm các loại hình giao thông thân thiện môi trường trong các khu du lịch và các khu
công cộng như : Xe điện, rail way....
c. Hệ thống công trình phục vụ giao thông :
- Hệ thống bến, bãi đỗ xe :
+ Hệ thống bến xe đối ngoại được bố trí tại các đầu mối giao thông:
Bến xe Tân Minh nằm ở cửa ngõ phía Bắc đô thị vệ tinh Sóc Sớn với quy mô 5ha.

cường kết nối hệ thống giao thông của đô thị vệ tinh với cảng hàng không quốc tế Nội Bài và hệ
thống giao thông thành phố.
+Nút giao N – 03 (Quốc lộ 18 mới – Quốc lộ 3) : Kết hợp với nút giao N – 01 tạo thành của ngõ
phía Nam kết nối đô thị vệ tinh với hệ thống giao thông đối ngoại.
+ Nút giao N – 04 (Quốc lộ 18 mới – Quốc lộ 18 cũ) : Kết nối khu vực phía Nam sân bay Nội Bài
và phía Nam của đô thị vệ tinh Sóc Sơn với hệ thống giao thông đối ngoại thành phố.
9.2. Cao độ nền , thoát nước mưa
Cao độ nền xây dựng khống chế được lựa chọn căn cứ từ mực nước lớn nhất của sông Cầu, sông
Cà Lồ tại các điểm xả của hệ thống thoát nước và độ dốc thuỷ lực của các tuyến lạch, mương: Lựa
chọn cao độ nền khống chế cho các khu vực đô thị như sau:
- Khu trung tâm đô thị Sóc Sơn: cao độ nền xây dựng Hxd ≥ 11,5m.
- Khu công nghiệp Sóc Sơn: Hxd ≥ 12,0m.
- Khu công nghiệp Nội Bài: Hxd ≥ 11,5m.
- Khu công nghiệp Mai Đình: : H ≥ 11,5m.
- Khu cụm trường đại học : H ≥ 9,5m.
- Khu trung tâm thể dục thể thao: : H ≥ 9,5m
- Khu tổ hợp y tế: : H ≥ 13,5m.
-Khu du lịch, công viên vui chơi giải trí thành phố: Hxd ≥ 7,5m.
Đối với những khu vực xây dựng hiện trạng có mật độ dày đặc, không có điều kiện tôn nền, dự
kiến giữ nguyên nền hiện trạng, khi có công trình xây dựng cải tạo, hoặc xây mới cần tôn nền công
trình đến cao độ khống chế, song không được gây ảnh hưởng tới xung quanh. Đồng thời có biện
pháp thu nước mưa hợp lý, tránh gây úng ngập cục bộ trong những khu vực trũng.
Khối lượng san nền tính toán sơ bộ tại các khu vực đắp và đào tập trung với khối lượng lớn.
Nguồn đất đắp dự kiến khai thác từ nguồn cát sông tại các khu vực được phép khai thác theo dự án
quy hoạch sử dụng tài nguyên cát. Tổng khối lượng san nền:
Đắp nền: Wđắp = +793300(m3)
Đào nền: Wđào = -300 000(m3)
Hệ thống thoát nước mưa được tiêu thoát theo 7 lưu vực chính thông qua các trục tiêu, hồ, trạm
bơm tiêu, kênh tiêu thuỷ lợi ra sông Công, sông Cầu, sông Cà Lồ. Lưu vực 1, 2, 3, 4, 5 tiêu tự
chảy. Lưu vực 6, 7 tiêu động lực. Cụ thể:

- Thường xuyên kiểm tra, tu bổ các cống tiêu, kênh tiêu, tuyến đê có hiện tượng hư hỏng, sạt lở
đảm bảo an toàn cho khu vực về mùa mưa lũ.
a. Nguồn nước:
Nguồn nước cấp cho khu vực này là nhà máy nước (NMN) ngầm Đông Anh và NMN mặt sông
Đuống. NMN ngầm Đông Anh hiện có tại Đông Anh; NMN mặt sông Đuống dự kiến xây dựng tại
xã Phù Đổng, Gia Lâm Hà Nội. (Nguồn: QHC xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050; QH cấp nước thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050).
b. Mạng lưới ống cấp nước:
Tuyến ống truyền tải: Đặt mới tuyến ống truyền tải 1200mm trên QL3 từ hệ thống cấp nước của
Thành Phố về đến trạm bơm tăng áp Sóc Sơn.
Tiếp tục sử dụng mạng lưới ống hiện có trên địa bàn, đường kính 200mm, 250mm, 300mm,
400mm.
Đặt mới các tuyến ống phân phối dọc theo các trục đường chính của khu vực cấp cho khu đô thị vệ
tinh Sóc Sơn và các xã ven đô thị vệ tinh, đường kính 300mm, 400mm, 500mm, 600mm,
800mm.
Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các
điểm tiêu thụ.
c. Công trình trên mạng:
Trạm bơm tăng áp (TBTA) hay còn gọi là trạm cấp nước Sóc Sơn hiện có vẫn tiếp tục sử dụng để
tăng áp cho các khu vực cần thiết. Vị trí TBTA thuộc xã Tiên Dược.
Xây dựng trạm bơm tăng áp Sóc Sơn dự kiến tại xã Mai Đình gần đường Quốc lộ 3.
TBTA Sóc Sơn công suất 2020: 60.000m3/ngđ; 2030: 100.000m3/ngđ. Cấp cho đô thị vệ tinh 2020
là 43.000 m3/ngđ và 2030 là 72.000m3/ngđ. Còn lại cấp cho các khu vực khác.
Áp lực dự kiến trong mạng cấp 1 vào giờ cao điểm là ≥20m.
d. Giải quyết khi có cháy.
Chữa cháy áp lực thấp. Khi có cháy xe cứu hoả đến lấy nước tại các họng cứu hoả, áp lực cột nước
tự do lúc này không được nhỏ hơn 10m. Họng cứu hoả được bố trí trên các tuyến ống 100mm trở
lên, đồng thời phải tuân theo quy phạm phòng cháy chữa cháy của bộ Công an.
Họng cứu hoả được đặt nổi trên mép đường, dọc theo đường phố, ở các ngã ba, ngã tư. Khoảng
cách cách tường nhà tối thiểu 3m, cách mép ngoài của lòng đường tối đa 2.5m. Khoảng cách giữa

ABC đi nổi trên cột bê tông ly tâm. Các khu vực đô thị xây dựng mới nếu điều kiện cho phép nên
bố trí hạ ngầm lưới điện hạ thế, bán kính phục vụ của lưới phải đảm bảo ≤ 300m.
- Xây dựng hoàn thiện lưới điện chiếu sáng theo đúng tiêu chuẩn trên toàn bộ các trục đường chính
của khu đô thị, bố trí đi ngầm, sử dụng cáp ngầm XLPE, bóng Sodium cao áp. Các khu ngã ba, ngã
tư quảng trường giao thông cần bố trí thêm các cột đèn pha nhằm đảm bảo cho việc tham gia giao
thông của người và các phương tiện.

, quốc phòng

... Các đư

.

(NGN)
-

.

- 9.6. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang

19


Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Sóc Sơn- Thành phố Hà Nội đến năm 2030
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Các loại nước thải không được xả trực tiếp ra sông, suối mà phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh
theo TCVN quy định trước khi xả ra nguồn.
Hệ thống thoát nước thải của khu vực bao gồm: hệ thống thoát nước riêng
Nước thải sinh hoạt: phân chia khu vực đô thị thành 3 lưu vực chính.

Đánh giá sự thống nhất giữa mục tiêu quy hoạch và mục tiêu môi trường
Mục tiêu quy hoạch
Xây dựng đô thị mới Sóc Sơn gắn
với dịch vụ cấp vùng cảng hàng
không quốc tế Nội Bài và các KCN
thành một khu vực phát triển
thương mại, Logistics và trung
chuyển hàng hóa quốc tế của miền
Bắc Việt Nam mà trọng tâm là lĩnh
vực vận tải gắn liền với hệ thống
đường sắt và hàng không

Mục tiêu môi trường
- Phù hợp với các mục tiêu môi trường;
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với mục tiêu, tính
chất và điều kiện thực trạng đô thị sẽ đem lại hiệu quả tốt cho
sự phát triển chung về kinh tế - xã hội, phù hợp với các mục
tiêu môi trường;
- Tổ chức đồng bộ mạng lưới giao thông nói chung và hệ thống
giao thông công cộng nói riêng sẽ giải quyết tốt cho định
hướng phát triển quy hoạch xây dựng đô thị, nhằm phục vụ
chủ trương phân vùng phát triển, giãn dân cư nội thành…
- Cần áp dụng các giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm môi
trường từ các khu, cụm công nghiệp, làng nghề…như: lắp đặt
các trang thiết bị hạn chế bụi, mùi, tiếng ồn, hệ thống thu gom
và xử lý nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại…

20



nâng cao đời sống của nhân dân.
Phát triển sân golf sẽ đem lại lợi ích về kinh tế nhưng cần có
biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt môi trường sân golf, đặc biệt
là tác động của hoá chất trồng cỏ trong sân golf.
Cần có biện pháp kiểm soát an ninh - trật tự, mâu thuẫn vùng
miền khi tổ chức khu đại học tập trung tại đây;
Đảm bảo thu gom và xử lý nước thải kịp thời, không làm ảnh
hưởng xấu đến môi trường nước mặt.
Cần có biện pháp phân loại, thu gom và xử lý 100% lượng
CTR y tế phát sinh tại đây theo đúng quy chuẩn về môi trường.
Để ứng phó với biến đổi khí hậu, cần giảm phát thải khí nhà
kính qua việc quy hoạch đô thị có tính đến các yếu tố sử dụng
năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và tận dụng nguồn năng lượng
tái tạo.

Phân vùng bảo vệ môi trường
Dựa trên phân khu chức năng và mục tiêu bảo vệ môi trường của đồ án quy hoạch, đồ án đề xuất các
phân vùng cải thiện, bảo vệ môi trường như sau:
Vùng bảo vệ tuyệt đối: bao gồm các khu vực di tích lịch sử, các khu vực quân sự. Nhiệm vụ của vùng
này là bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, lịch sử; bảo vệ an ninh quốc phòng.
Vùng cải thiện chất lượng môi trường: bao gồm toàn bộ không gian cây xanh, mặt nước đô thị làm
nhiệm vụ giảm thiểu các tác động có thể xảy ra do ô nhiễm môi trường phát sinh trong đô thị, cải thiện
vi khí hậu đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân đô thị.
Vùng kiểm soát môi trường đô thị và khu công nghiệp: bao gồm toàn bộ khu vực phát triển đô thị, các
khu, cụm công nghiệp, trung tâm y tế, đô thị đại học, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt hệ sinh thái và phòng hộ môi trường: bao gồm toàn bộ diện tích đất lâm
nghiệp và đồi núi quanh các hồ Đồng Quan, Đạc Đức vá Đồng Chằm…với mục tiêu bảo vệ môi trường
sinh thái, gắn với khai thác lợi thế du lịch-nghỉ dưỡng, nâng cao hiệu quả kinh tế của rừng.
Các biện pháp bảo vệ môi trường
Môi trường nước

- Hạn chế sử dụng phân bón hóa học, thuôc BVTV; phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp
công nghệ cao, chất lượng cao. Quy định nghiêm ngặt việc sử dụng hoá chất trồng cỏ, diệt côn
trùng…trong khu vực sân golf
Quản lý chất thải rắn
- Thực hiện phân loại và thu gom CTR tại nguồn.
- Quy hoạch các điểm trung chuyển CTR có hạ tầng kỹ thuật. Khống chế diện tích KLHXLCTR
Nam Sơn, cải tiến, hiện đại hóa công nghệ xử lý CTR.
Sinh thái và đa dạng sinh học
Bảo vệ rừng phòng hộ Sóc Sơn và hệ thống hành lang cây xanh - mặt nước.

-

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status