TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG ĐÔ
KHOA KIẾN TRÚC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT
NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUY HOẠCH ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ 1/2000
QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN LIÊN QUAN HUYỆN
THẠCH
THẤT - THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
GVHD: KTS. LÊ NGỌC DƯƠNG
SVTH: PHÍ THỊ KIM THOA - KT17B
Hà nội, 12/2015
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN LIÊN QUAN
Huyện Thạch Thất - Thành Phố Hà Nội đến năm 2030.
I: MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN
- Tổng hợp lý thuyết, kiến thức đã học về QH - KT và các ngành liên quan để nghiên cứu, lập đồ
án quy hoạch chung một địa điểm cụ thể.
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
trên phạm vi địa bàn huyện Thạch Thất; Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
huyện Thạch Thất đến năm 2030;
- Hình thành Thị trấn huyện lỵ phát triển theo mô hình đô thị sinh thái để hỗ trợ phát triển vùng
Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, Thiết kế bản vẽ thi công.
4. Một số xu thế hiện hành về QH - KT.
4.1. Đô thị sinh thái (xanh)
5
4.2. Kiến trúc xanh
Các tiêu chí
- Vị trí phù hợp với QH
- Tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, sử dụng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường.
- Sử dụng thiết bị thân thiên với môi trường.
- Con người gắn với thiên nhiên, môi trường.
- Chất lượng môi trường trong nhà ảnh hưởng đến âm thanh, khí thải.
- Bản sắc, giá trị văn hóa.
- Tái sử dụng chất thải trong sinh hoạt.
5. Các căn cứ lập quy hoạch
Các căn cứ pháp lý
- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
- Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ – CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ – CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về quản lý
không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Căn cứ Thông tư số: 17/2010/QĐ-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Căn cứ Thông tư số: 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc
Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
- Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ – BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
xuyên, giáo dục chuyên nghiệp Thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 3075/QĐ-UBND ngày 12/7/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê
duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học Thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 4641/QĐ-UBND ngày 17/10/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê
duyệt Quy hoạch phát triển văn hóa Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 4673/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê
duyệt Quy hoạch phát triển thủy lợi thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 5058/QĐ-UBND ngày 5/11/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê
duyệt Quy hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030;
7
- Quyết định số 5059/QĐ-UBND ngày 5/11/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê
duyệt Quy hoạch Hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 5791/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê
duyệt Quy hoạch Hệ thống cơ sở giết mổ và chế biến gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố Hà
Nội đến năm 2020;
- Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 2/1/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt
Quy hoạch phát triển nghề, làng nghề Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm
2030;
- Quyết định sô 2687/QĐ-UBND ngày 18/6/2012 về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung
thị trấn Liên Quan, huyện Thạch Thất đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000.
- Thông báo của UBND huyện Thạch Thất về việc Thông báo ý kiến góp ý cộng đồng đối với
Quy hoạch chung Thị trấn Liên Quan đến năm 2030, tỷ lệ 1/5.000;
5.1. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD)
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công tình hạ tầng kỹ thuật đô thị (QCVN07:2010/BXD)
-
Ranh giới lập quy hoạch thị trấn Liên Quan
2.2. Quy mô.
Dân số.
Cơ sở tính toán và dự báo
- Dân số hiện trạng tại khu vực quy hoạch là khoảng 6.500 người, trong đó dân số trên địa bàn
TT Liên Quan là 6.254 người (2011), còn lại là dân số trên địa bàn xã Kim Quan.
3. Lý do chọn đề tài :
- Thị trấn Liên Quan là trung tâm của huyện Thạch Thất, nơi giao nhau của 2 tuyến đầu mối
giao thông là tỉnh lộ 419 và 420, cách đại lộ Thăng Long 8 km về phía bắc, cách thị xã Sơn Tây
13 km, điều kiện giao lưu với các địa phương khác tương đối thuận lợi. Giáp ranh với thị trấn
hiện tại là các xã: Phú Kim, Hương Ngải, Chàng Sơn, Kim Quan và xã Bình Yên.
-
- Huyện Thạch Thất là một trong những huyện có kinh tế phát triển, nhiều dự án lớn của
Trung ương và TP Hà nội trên địa bàn. Huyện có tiềm năng về phát triển kinh tế xã hội với
nhiều đặc trưng văn hóa địa phương, làng nghề truyền thống. Là thị trấn Huyện lỵ của Thạch
Thất, thị trấn Liên Quan đã cơ bản được xây dựng công trình hành chính, công sở, dịch vụ phục
vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế của nhân dân. Với vị trí trung tâm của mình, thị trấn Liên
Quan cũng có điều kiện thuận lợi để phát triển nền kinh tế đa ngành.
9
-
- Theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến
10
-
- Liên Quan được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà nội đến 2030, tầm
nhìn đến 2050 là thị trấn trong hành lang xanh, là trung tâm của huyện Thạch Thất. Định hướng
này phù hợp với thực trạng quản lý của thị trấn cũng như vai trò hiện nay đối với toàn Huyện.
-
- Theo QHC thủ đô, thị trấn Liên Quan kết nối trực tiếp với với đô thị Hòa Lạc thông qua trục
đối ngoại là đường Hồ Tây – Ba Vì; với đô thị Sơn Tây thông qua hệ thống đường tỉnh 420 và
trục kinh tế Bắc – Nam; cùng với thị trấn sinh thái Quốc Oai, thị trấn Phúc Thọ thông qua trục
kinh tế này. Đồng thời đô thị Hòa Lạc nghiên cứu phát triển về khoa học công nghệ và giáo
dục; đô thị Sơn Tây phát triển văn hóa, du lịch sinh thái và kỹ thuật sinh học; đô thị Phúc Thọ
phát triển công nghiệp nhẹ, logistics, hỗ trợ nông nghiệp công nghệ cao; đô thị Quốc Oai phát
triển nông nghiệp công nghệ cao, du lịch sinh thái, tâm linh. Các đô thị xung quanh thị trấn đều
có quy mô dân số lớn, là đô thị ngoại vi của đô thị hạt nhân trung tâm và đưa ra mục tiêu phát
triển cho các đô thị.
-
- Vì vậy Liên Quan sẽ là đô thị mang tính hành chính, văn hóa – TDTT và thương mại của
toàn khu vực nông thôn lân cận. Là nơi cung cấp dịch vụ tổng hợp chất lượng cao cho vùng, là
nơi hỗ trợ sản xuất và là đầu mối hạ tầng cho vùng nông nghiệp và nông thôn.
11
giápmại
tạidịch
giaovụ,
lộ du
đường
Ba Vìcác
Hồ Tây
liên kết huyện và liên đô thị. Phát triển kinh tế dựaNằm
trên tiếp
thương
lịch theo
Cách
trung
Hàthu
Nội
24km, đường vành đa
trục giao thông sẽ là cơ sở tạo thị quan trọng thay đổi
cơ cấu
kinhtâm
tế và
nhập.
-
- Theo các quy hoạch chuyên ngành tác động đến vùng
Thất,
thị trấn
được bố
CáchHuyện
trung Thạch
-
5 thôn, 2 khu phố, 5800 người
Cơ quan
HC Huyện 6,1ha, HC TT 0,2ha
-
-
Công cộng
-
9,74ha
13
-
-
* Điều kiện tự nhiên
- Khí hậu : Liên Quan nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hình thành 2 mùa khá rõ
rệt: mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 10) nóng ẩm và mưa nhiều, mùa đông (từ tháng 11 đến tháng
3 năm sau) khô, lạnh, ít mưa. Có các đặc trưng khí hậu chính như sau:
-
bình lưu vực 5,8%. Sông Tích đoạn chảy qua
thị trấn Liên Quan có chiều dài 1,1 km.
-
-Kênh Đồng Mô bắt đầu từ hồ Đồng Mô là
kênh tưới chính cho thị trấn.
-
Hiện nay chưa có số liệu thống kê, đánh giá
về nguồn nước ngầm, nhưng qua khảo sát
TB Đầm Săn
một số hộ trong khu vực thị trấn cho thấy
nước ngầm khá khó khăn. Nhân dân sử dụng
nước ngầm qua các giếng khoan nhưng khai
thác chủ yếu ở tầng nước nông từ 15 - 25m.
-
- Hiện trạng hạ tầng kinh tế
Thị trấn Liên Quan là trung tâm huyện lỵ của
Huyện Thạch Thất, có nền kinh tế khá phát
triển so với mặt bằng chung. Trong những
năm gần đây, khu vực thị trấn Liên Quan có
-
tốc độ phát triển khá cao, trong đó có sự
Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật
- Hiện trạng thủy lợi
- Trong địa bàn khu vực thị trấn có 2 kênh tưới tiêu chảy qua: Kênh Đồng Mô và kênh Tây Ninh,
cung cấp nước tưới cho cả thị trấn và các huyện, xã giáp ranh. Kênh Đồng Mô lấy nước từ hồ
Đồng Mô là nguồn cấp nước tưới chính cho thị trấn và huyện Thạch Thất. Kênh Tây Ninh đóng
vai trò tưới tiêu kết hợp cho khu vực phía Bắc của thị trấn.
- Hiện trạng đê điều chống lu
- Hệ thống đê sông gồm: đê tả Tích tiếp giáp phía Tây thị trấn hiện trạng là đê cấp 3 bề rộng mặt
đê 4-5m. Nhìn chung mặt đê các tuyến đảm bảo công trình phòng chống lũ theo tần suất thiết
kế. Trạm bơm Săn ở phía Bắc thị trấn kết nối với kênh Tây Ninh thoát nước cho thị trấn vào
mùa lũ. Công suất trạm 10x4000 m3/h.
-
-
-
Hệ thống đê sông Tích và trạm bơm tiêu của thị
trấn
Trạm bơm Săn hiện trạng
- Hiện trạng nền
- Cao độ nền khu trung tâm thị trấn từ 8-9m không bị ngập úng. Khu vực dân cư hiện trạng
phía nam thị trấn cao độ nền thấp chỉ từ 6,5-7,5m khi mưa lớn nước không thoát kịp thường
thoát nước chậm, thường xuyên bị
úng ngập. Khi xây dựng buộc phải
tôn nền +1,5-2m.
-
Đất không thuận lợi cho xây dựng:
gồm mặt nước, khu vực thường
xuyên xảy ra ngập úng tôn nền >2m.
-
-
Sơ đồ đánh giá quỹ đất xây dựng thị trấn
Bảng thống kê đánh giá đất
S
Diện tích
-
T
-
T
Loại đất
-
Địa hình khá bằng phẳng, quỹ đất có thể khai thác xây dựng phong phú. Tuy nhiên do
17
90
-
27,9
-
47,8
-
14,8
-
164,6
-
51
-
-
b. Giao thông khu vực:
-
Giao thông trong các khu vực làng xóm có quy mô nhỏ hẹp, đa số đường, ngõ xóm
không có khả năng đáp ứng cho giao thông cơ giới (ô tô), bề rộng đường ngõ xóm chỉ
giao động trong khoảng 2.5-3.5m, kết cấu mặt đường chủ yếu là cấp phối và gạch, một
số tuyến đã được bê tông hóa nhưng đã xuống cấp.
-
Tuyến đường Bách Hóa – Công An dài 650m là tuyến đường khu vực duy nhất được
đầu tư nâng cấp theo tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô đường rộng 10-12m.
-
c. Đánh giá hiện trạng:
- Hoạt động thương mại dọc các tuyến đường tỉnh ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động
lưu thông và công tác an toàn giao thông dọc tuyến.
-
- Khả năng nâng cấp mở rộng quy mô đường bị hạn chế do tình trạng đô thị hóa dọc
tuyến.
-
- Các tuyến đường trong các khu vực làng xóm cũ chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại,
-
Về giao thông, nâng cấp các đường tỉnh lên đường cấp II đồng bằng; cải tạo, nâng cấp
đường tỉnh 419 đoạn qua thị trấn Liên Quan và mạng lưới giao thông nông thôn. Hiện
tại Huyện đang đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông theo quy hoạch giao
thông vận tải.
-
Về cấp điện, đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng tại ngõ, xóm.
-
Như vậy, ngoài dự án trạm bơm Săn đang trong giai đoạn triển khai, chưa có chủ
-
trương, định vị và bố trí thêm công trình mới vào thị trấn.
*Đánh giá tổng hợp hiện trạng
-
- Vai trò: Thị trấn hiện hữu đóng vai trò trung tâm hành chính, chính trị của huyện; vai trò
kinh tế còn yếu so với các khu vực các xã lân cận như Hữu Bằng, Chàng Sơn, Phùng Xá...
-
- Phân khu chức năng: hình thành được khu vực dân cư và khu vực hành chính tương đối rõ
nét; không có cụm công nghiệp, thiếu trung tâm thương mại dịch vụ tương xứng vai trò trung
tâm Huyện.
thuật, các yêu cầu về không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị và những yêu cầu khác đối với từng
khu vực thiết kế.
- Xác định chiều cao công trình, hình thái kiến trúc công trình, cây xanh đường phố và mặt nước
trong khu vực quy hoạch.
- Xác định hệ thống khung hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là giao thông trong mối quan hệ với các trục
đường đối ngoại qua thị trấn.
- Đánh giá môi trường chiến lược
-
-
20
-