Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Nhà Máy Giấy Quý Tùng Hương Đến Một Số Tiêu Chí Về Môi Trường Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Tuấn Đạo Tỉnh Bắc Giang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ QUANG HUY

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÀ MÁY GIẤY
QUÝ TÙNG HƯƠNG ĐẾN MỘT SỐ TIÊU CHÍ VỀ
MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TẠI XÃ TUẤN ĐẠO, HUYỆN SƠN ĐỘNG,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số : 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người ướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đào Châu Thu

Thái Nguyên, năm 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ QUANG HUY

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÀ MÁY GIẤY
QUÝ TÙNG HƯƠNG ĐẾN MỘT SỐ TIÊU CHÍ VỀ
MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TẠI XÃ TUẤN ĐẠO, HUYỆN SƠN ĐỘNG,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Khoa học môi trường

nguyên và Môi trường đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Bắc Giang; UBND huyện Sơn Động; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Động;
Phòng Thống kê huyện Sơn Động; UBND xã Tuấn Đạo đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số
liệu, cung cấp những thông tin cần thiết để thực hiện nghiên cứu đề tài này.
Cảm ơn gia đình, các anh, chị, bạn bè, đồng nghiệp đã cổ vũ và động viên, giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu học tập và thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hà Quang Huy


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH...................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................................................ 3
1.1.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................................ 3
1.1.2. Cơ sở lý luận ............................................................................................................. 5
1.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài........................................................................................ 12
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 23

Hương ............................................................................................................................... 52
3.3.3. Hoạt động sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương gắn với các tiêu chí về môi
trường trong xây dựng nông thôn mới .............................................................................. 60
3.4. Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến đến cộng đồng dân cư xung quanh................. 61
3.4.1. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến chất lượng môi trường khu vực
dân cư xunh quanh Nhà máy ............................................................................................ 62
3.4.2. Mức độ ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm đến đời sống và sản xuất của cộng
đồng dân cư xung quanh ................................................................................................... 66
3.5. Một số giải pháp nhằm đảm bảo phát triển kết hợp hài hoà giữa hoạt động phát triển nông
thôn mới và hoạt động sản xuất và kinh doanh của nhà máy giấy QTH..................................... 68
3.5.1. Giải pháp về quản lý ............................................................................................... 68
3.5.2. Giải pháp về công nghệ .......................................................................................... 71
KẾT LUẬN.............................................................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................... 76


v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
QLMT

: Quản lý môi trường

QHMT

: Quy hoạch môi trường

QTH

: Quý Tùng Hương

UBND

: Ủy ban nhân dân

HĐND

: Hội đồng nhân dân

NT

: Nước thải

KK

: Không khí

BYT

: Bộ Y tế


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Nhu cầu cấp nước và lượng nước thải một số ngành công nghiệp...............................6
Bảng 1.2. Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp ................................7
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất giấy của Việt Nam và các nước trong khu vực Đông Á......................16
Bảng 2.1. Vị trí lấy mẫu và các chỉ tiêu quan trắc chất lượng môi trường nước.......................26
Bảng 2.2. Vị trí lấy mẫu và các chỉ tiêu quan trắc chất lượng môi trường không khí........................28

Bảng 3.17. Hiện trạng chất lượng đất tại khu vực nghiên cứu ...................................................66


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy kèm dòng thải với nguyên liệu đầu vào là
tre, nứa, gỗ... ..........................................................................................................21
Hình 1.2. Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy kèm dòng thải với nguyên liệu đầu vào là
giấy phế liệu...........................................................................................................22
Hình 3.1. Sơ đồ hành chính xã Tuấn Đạo – huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang.....................31
Hình 3.2. Sơ đồ tổ chức hoạt động của nhà máy Quý Tùng Hương........................................36
Hình 3.3. Sơ đồ công nghệ sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương..............................37
Hình 3.4. Sơ đồ quy trình xử lý nước thải từ công đoạn xeo giấy...........................................44
Hình 3.5. Sơ đồ quy trình xử lý nước thải tập trung của nhà máy Quý Tùng Hương .............45
Hình 3.6. Biểu đồ chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương
Đợt 1 (lấy mẫu ngày 8/11/2013)............................................................................54
Hình 3.7. Biểu đồ chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương
Đợt 2 (lấy mẫu ngày 4/3/2014)..............................................................................56
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng nước sinh hoạt của cộng đồng dân cư
xung quanh nhà máy giấy Quý Tùng Hương.........................................................63
Hình 3.9. Biểu đồ thể hiện chất lượng nước mặt tại khu vực nghiên cứu ...............................65
Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện chất lượng đất tại khu vực nghiên cứu .......................................66
Hình 3.11. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải đề xuất cho nhà máy giấy
Quý Tùng Hương ...................................................................................................73


1

MỞ ĐẦU

liên quan tới môi trường trong xây dựng nông thôn mới.
Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu…
- Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh
nhà máy giấy Quý Tùng Hương và ảnh hưởng của các chất ô nhiễm đến cộng đồng dân
cư xung quanh, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của
nhà máy giấy Quý Tùng Hương.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở pháp lý
Căn cứ pháp lý thực hiện Luận văn gồm các Luật và văn bản dưới luật sau:
- Luật Tài nguyên nước được Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày
20/05/1998.
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/07/2006.
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ
Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng, tài nguyên nước, xả thải vào
nguồn nước.
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về

việc phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động giai
đoạn 2010 – 2015.
- Quyết định số 1712/QĐ- BCĐ ngày 10/11/2012 của Ban chỉ đạo thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
về việc ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, chấm điểm và xếp loại thi đua năm 2012
của các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015.
- TCVN 5945-2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.
- TCVN 5942-1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước mặt.
- TCVN 5944-1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.


5

1.1.2. Cơ sở lý luận
1.1.2.1. Những khái niệm chung
- Khái niệm môi trường:
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có
ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”.
- Khái niệm phát triển bền vững:
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005: “Phát triển bền vững là phát triển đáp
ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu
cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng
kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.
- Khái niệm hoạt động bảo vệ môi trường:
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005: “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt
động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối
với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và
cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo


Sản xuất bia

lít nước/1 bia

10 - 20

6 - 12

Công nghiệp đường

m3 nước/tấn đường

30 - 60

10 - 50

Công nghiệp giấy

m3 nước/ tấn giấy

300 - 550

250 - 450

Dệt nhuộm

m3 nước/ tấn vải

400 - 600

14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
25
28
29
30
31
32
33
34

Thông số
Nhiệt độ
Mầu
pH
BOD5 (200C)
COD
Chất rắn lơ lửng

Đơn vị
0

C
Pt/Co
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l

0,01
0,05
0,1
0,2
1
2
2
3
3
0,2
0,5
0,5
1
0,2
0,5
0,5
1
1
5
0,07
0,1
0,1
0,5
5
10
0,2
0,5
5
10
5

công nghiệp khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (giao
thông thủy, tưới tiêu, bơi lội, nuôi thủy sản, trồng trọt…)
Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp
nhận nước thải.
1.1.2.3. Những vấn đề chung về phát triển nông thôn mới
1.1.2.3.1. Chiến lược phát triển nông thôn mới hiện nay
Nông thôn: Là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã,
thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã.
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng
dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch
đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn
hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh
thần của người dân được nâng cao [23].
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả
hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề
kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm
chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn và vị trí quan trọng trong sự
nghiệp CNH, HÐH đất nước. Chính vì vậy các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông
thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh CNH, HÐH.
Nghị quyết 26/NQ-TW đã nêu một cách tổng quát về mục tiêu, nhiệm vụ cũng
như phương thức tiến hành quá trình xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay,
phù hợp điều kiện thực tiễn phát triển của đất nước. Thực hiện đường lối của Ðảng,


9

Chính phủ đã ra Nghị quyết ban hành chương trình hành động về xây dựng nông
nghiệp, nông dân và nông thôn, thống nhất nhận thức hành động về nông nghiệp, nông

đây là công việc thường xuyên của mỗi người, mỗi nhà, mỗi địa phương, nhằm thực
hiện thành công công tác xây dựng nông thôn mới phù hợp tình hình thực tế.
Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị
quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nghị
quyết đã xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2020. Để có cơ sở thực
tiễn cho chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ đạo 11 xã
đại diện cho các vùng kinh tế - văn hoá trên cả nước xây dựng thí điểm mô hình nông
thôn mới.
Với thực tế của các địa phương hiện nay, thì xây dựng nông thôn mới một cách
đúng nghĩa, thực chất theo bộ tiêu chí và kịp tiến độ thì chỉ có phép màu... nếu không
có sự huy động tổng lực từ các cấp và toàn xã hội.
Phải khẳng định rằng, xây dựng nông thôn mới là chủ trương đúng đắn, bộ tiêu
chí đặt ra là cái đích chung cần hướng đến để bảo đảm cuộc sống tốt đẹp cho người dân
nông thôn. Nhưng nếu như không có các giải pháp cụ thể, định hướng mang tính lâu
dài thì sợ rằng sẽ chỉ vẽ ra được nông thôn mới trên "bàn giấy", hoặc một nông thôn
mới được hiểu phiến diện theo cách nghĩ chủ quan của một số người trong quá trình
triển khai, chứ thực sự không phải vì cuộc sống thực thụ như mong muốn của đại đa số
người dân.
1.1.2.3.2. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia
được qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng
đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu
chí, quy chuẩn xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn. Các hoạt động cụ
thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức
thực hiện.
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mặt trận quốc
gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở





12

+ 19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy
lợi, 4: Điện, 5: Trường học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ nông thôn, 8: Bưu điện,
9: Nhà ở dân cư, 10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: Hình thức
tổ chức sản xuất, 14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trường, 18: Hệ thống tổ
chức chính trị xã hội vững mạnh, 19: An ninh, trật tự xã hội [24].
Trong đó, tiêu chí về môi trường có 5 chỉ tiêu cần phải quan tâm: Thứ nhất là tỷ
lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia; thứ hai là các cơ
sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; thứ ba là không có các hoạt động
gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp;
thứ tư là nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; thứ năm là Chất thải, nước thải
được thu gom và xử lý theo quy định [23].
Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Được thể hiện tại thông
tư số 54/2009/TT – BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và các
quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới.
1.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.1.3.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam
Hiện nay, vấn đề cần làm ngay trong quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới
là tập trung chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp. Cả nước ta hiện nay có gần 16
triệu hộ ở nông thôn, chiếm 69,4% số hộ với gần 38 triệu lao động, chiếm 69% số lao động
của cả nước, trong đó lao động làm việc trực tiếp trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản chiếm
57,9% số lao động cả nước. Mục tiêu của chúng ta là đến năm 2020 giảm xuống còn 30% số
lao động làm nông nghiệp còn lại phải chuyển sang ngành nghề khác phi nông nghiệp. Gần
một phần tư thế kỷ (1986 – 2010) thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, chúng ta chỉ giảm
được 21% (từ 79% năm 1985 còn 51,9% hiện nay).

dựng nông thôn mới ở 12/21 xã, trong đó có 4 xã làm điểm giai đoạn 2010-2015 là
Tuấn Đạo, Vĩnh Khương, An Lập, Vân Sơn; phê duyệt xong đồ án xây dựng nông thôn
mới cho 7 xã là An Lập, An Lạc, Long Sơn, Tuấn Mậu, An Bá, An Châu, Vân Sơn;
phê duyệt xong nhiệm vụ thiết kế cho 7 xã: Yên Định, Cầm Đàn, Quế Sơn, Giáo Liêm,
Lệ Viễn, Tuấn Đạo, Hữu Sản. Các xã còn lại phấn đấu đến cuối năm nay hoàn thành


14

công tác quy hoạch, trên cơ sở đó lập đề án chi tiết cho từng địa phương để có hướng
triển khai phù hợp [24].
Hơn một năm qua, huyện đã huy động được tối đa nguồn lực từ các chương trình,
dự án của Nhà nước; gắn xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội
với xây dựng nông thôn mới, tổng kinh phí hơn 163 tỷ đồng. Trong đó đầu tư cho giao
thông hơn 98,7 tỷ đồng; thuỷ lợi hơn 34 tỷ đồng và các công trình: Trường học, trạm y
tế, nhà văn hoá... Cùng đó triển khai dự án hỗ trợ sản xuất và đời sống hơn 11,4 tỷ
đồng; vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2011 hơn 2,5
tỷ đồng; nguồn vốn do nhân dân đóng góp gần 1,3 tỷ đồng.
Đáng chú ý, nguồn vốn đối ứng của nhân dân quy ra giá trị vật chất tuy chưa
nhiều, chủ yếu bằng việc hiến đất, tặng cây để phục vụ giải phóng mặt bằng xây dựng
các công trình phúc lợi chung, song theo đánh giá của ông Trần Công Thắng, Chủ tịch
UBND huyện, Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình thì những nghĩa cử cao đẹp đó có ý
nghĩa chính trị xã hội rất sâu sắc, thể hiện sự đồng thuận cao của người dân về các mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới do huyện đề ra. Thời
gian qua, mỗi khi xây dựng các công trình giao thông nông thôn, phần lớn hộ dân tại
các địa phương đã tự nguyện hiến một phần đất ở, đất sản xuất có chủ cho địa phương
để mở rộng hành lang, nắn tuyến, có hộ tình nguyện hiến hàng nghìn mét vuông đất mà
không đòi hỏi bất cứ điều kiện nào.
Để thu hút nguồn vốn đầu tư, thực hiện phương châm "doanh nghiệp phát tài, địa
phương phát triển", huyện tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng, thủ tục cấp phép

chế biến, bảo quản, tiêu thụ sau thu hoạch; quan tâm hỗ trợ các làng nghề nông thôn,
kinh tế trang trại hộ cá thể và nhóm hộ, từng bước nâng cao thu nhập và góp phần
chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới. Huyện
phấn đấu trong năm nay tại 4 xã điểm đạt thêm từ hai đến ba tiêu chí, các xã còn lại đạt
thêm từ một đến hai tiêu chí nông thôn mới.
1.1.3.2. Tình hình sản xuất của ngành giấy trong những năm gần đây
1.1.3.2.1. Tình hình sản xuất giấy trên thế giới
Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn và điều này đã
tác động rất lớn đến ngành giấy trong và ngoài nước.
Cụ thể trong bảng 1.3



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status