skkn xây DỰNG CHUYÊN đề dạy học THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂNNĂNG lực NGƯỜI học - Pdf 35

Xây dựng chuyên đề dạy học - Phạm Bạch Dương

ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂNNĂNG LỰC NGƯỜI HỌC
CHUYÊN ĐỀ: CÁC CUỘC CẢI CÁCH, DUY TÂN TIÊU BIỂU
Ở CHÂU Á CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX.
PHẦN I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thực hiện nghị quyết 29 của BCH TW Đảng về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục. Từ năm học 2014 - 2015, Bộ giáo dục và Đào tạo đã triển khai kế
hoạch đổi mới giáo dục tập trung vào vấn đề đổi mới kiểm tra đánh giá; xây
dựng các chuyên đề dạy học theo hướng phát triển năng lực người học; đổi mới
chương trình, sách giáo khoa…
Một trong những vấn đề quan trọng của đổi mới giáo dục lần này đó là
đổi mới xây dựng các chuyên đề dạy học theo hướng phát triển năng lực, tư duy
sáng tạo, khả năng vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống của người học.
Dạy học theo chuyên đề phù hợp với đặc điểm tâm lý, khả năng học tập,
nhịp độ học tập, phù hợp với nhu cầu học tập của học sinh, trên cơ sở đó phát
triển tối đa năng lực của từng học sinh. Quá trình tổ chức dạy học phân hóa
bằng các chuyên đề đảm bảo cho việc phát triển các năng lực chuyên biệt của
từng bộ môn.
Đặc trưng của chuyên đề Lịch sử Dạy học theo chuyên đề theo chương
trình, SGK THPT vẫn phải đảm bảo các chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương
trình THPT, nhưng được nâng lên một mức độ nhất định cao hơn. Vấn đề được
học tập trong chuyên đề phải là một vấn đề cơ bản của CT,SGK THPT có mối
quan hệ mật thiết với nhau, có những điểm tương đồng về nội dung kiến thức,
khi hình thành chuyên đề thì tạo nên một chuỗi các vấn đề học tập cần giải
quyết.
Nội dung của các chuyên đề giúp HS có những hiểu biết về những kiến
thức cơ bản, qua đó HS có những kiến thức đó để tổng kết, hệ thống hoá, củng
cổ, thực hành,...Mặt khác, chuyên đề còn nhằm mục đích ôn tập, củng cố kiến

- Duy tân
- Dân trí, dân khí, dân sinh
D. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Bối cảnh lịch sử
*) Khách quan
- Từ thế kỉ XV, một loạt các cuộc CMTS đã diễn ra tại các nước Âu Mĩ, hạn chế
hoặc thủ tiêu hoàn toàn chế độ PK, xác lập chế độ TBCN với phương thức sản
xuất tiến bộ, mở ra 1 thời đại mới trong LS nhân loại. Lần đầu tiên, một khối
lượng của cải vật chất khổng lồ đã được tạo ra bởi sức sản xuất phi thường của
máy móc và một thể chế dân chủ tư sản được định hình, đem lại một trào lưu
ánh sáng mới sau hàng thế kỉ chìm đắm trong đêm trường trung cổ. Những
chuyển biến này không chỉ tác động tới các nước châu Âu mà còn ít nhiều ảnh
hưởng tới các quốc gia khác trong đó có các nước châu Á, làm chuyển biến tư
2


Xây dựng chuyên đề dạy học - Phạm Bạch Dương

tưởng của nhiều nhà trí thức yêu nước, đưa tới một luồng gió cải cách, duy tân
nhằm đưa đất nước phát triển.
- Cuối TK XIX các nước TB chuyển từ giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh sang
giai đoạn ĐQCN => nhu cầu về thị trường, thuộc địa trở lên cấp thiết.
*) Chủ quan
- Trong khi đó châu Á từ trước thời kì phát kiến địa lí đã hiện lên trong trí tưởng
tượng của các quý tộc, thương nhân châu Âu như là “thiên đường giàu có, lắm
vàng nhiều bạc, giàu hương liệu, đầy hấp dẫn, quyến rũ, huyền bí”. Và thực tế,
với việc tìm ra các con đường mới tới phương Đông và các châu lục khác, đã
đem về cho các nước phương Tây sự giàu có nhờ vàng, hàng hóa và nô lệ.
Thêm vào đó, khi thương mại TG được mở rộng, các châu lục được nối liền, vị
trí chiến lược của châu Á càng đóng vai trò quan trọng, khiến châu Á càng trở

- Những mầm mống kinh tế tư sản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng.
+ Về xã hội:
- Tầng lớp tư sản thương nghiệp ra đời từ lâu, tầng lớp tư sản công nghiệp hình
thành và ngày càng giầu có.
- Các nhà công thương lại không có quyền lực về chính trị.
- Giai cấp tư sản vẫn còn yếu, không đủ sức xoá bỏ chế độ phong kiến, nông
dân là đối tượng bóc lột chủ yếu của giai cấp phong kiến, còn thị dân thì không
chỉ bị phong kiến khống chế mà còn bị các nhà buôn và bọn cho vay lãi bóc lột.
+ Về chính trị:
- Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là quốc gia phong kiến.Nhà vua được tôn
là Thiên hoàng, có vị tối cao nhưng quyền hành chủ yếu thuộc về Tướng quân.
*) Nguy cơ xâm lược của ĐQ phương Tây
- Giữa lúc mâu thuẫn giai cấp trong nước ngày càng gay gắt, chế độ Mạc Phủ
khủng hoảng nghiêm trọng thì các nước tư bản phương Tây, trước tiên là Mĩ,
dùng áp lực quân sự đòi Nhật Bản phải “mở cửa” do vị trí địa lý của Nhật Bản
trong khu vực, là cấu nối quan trọng trong tuyến đường vận chuyển từ châu Âu
qua châu Á bằng đường biển, đặc biệt lại cách không xa Trung Quốc – một
nước lớn, đông dân và giàu có về tài nguyên nên Nhật Bản nhanh chóng bị biến
thành bàn đạp chiến lược, một căn cứ quân sự quan trọng để từ đây có thể xâm
nhập vào Trung Hoa rộng lớn và các nước phía nam.
- Tháng 5 năm 1853, tàu chiến Mỹ đổ bộ vào Edo, uy hiếp Mạc phủ. Tổng
thống Mỹ yêu cầu Nhật Bản mở cửa kèm theo lời đe dọa nếu cần sẽ quyết chiến
một trận để phân thắng bại. Chính quyền Mạc Phủ tỏ ra hết sức lứng túng và
phải buộc lòng hỏi ý kiến của Thiên hoàng và các chư hầu. Hành động chứng tỏ
đã đến lúc các Shogun cảm thấy địa vị thống trị của mình không còn vững chắc
nữa. Thái độ của các Thiên hoàng và các Daimyo là việc chống lại việc thông
thương vớ Mỹ hay bất cứ nước nào khác. Trong lúc đó nội bộ Mạc phủ cũng
phân chia thành nhiều ý kiến khác nhau. Nhưng trước sức mạnh của Mỹ, Mạc
phủ buộc phải nhược bộ và ký với Mỹ hiệp ước bất bình đẳng đầu
tiên(31/3/1854). Theo hiệp ước này, Nhật Bản phải mở các hải cảng Simodo và

- Ban hành Hiến pháp 1889.
*Về kinh tế:
- Thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường, xoá bỏ sự độc quyền ruộng đất của
giai cấp phong kiến.
- Tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống, phục vụ giao thông liên lạc.
*Về quân sự:
- Được tổ chức huấn luyện theo kiểu phương Tây.
- Chế độ nghĩa vụ quân sự thay cho chế độ trưng binh.
- Chú trọng đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí đạn dược
*Về giáo dục:
- Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc.
- Chú trọng nội dung khoa học- kỹ thuật trong chương trình giảng dạy,.
- Cử những học sinh giỏi đi du học phương Tây…
2.1.3 Kết quả, Tính chất, ý nghĩa:
- Cải cách Minh Trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản.
- Nhật thoát khỏi số phận bị các nước tư bản phương Tây xâm lược
- Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật.

5


Xây dựng chuyên đề dạy học - Phạm Bạch Dương

- Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX (sau chiến tranh Trung - Nhật (1894-1895),
kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ.
- Quá trình tập trung trong công nghiệp, thương nghiệp với ngân hàng đã đưa
đến sự ra đời những công ty độc quyền, Mít-xưi, Mit-su-bi-si chi phối đời sống
kinh tế, chính trị Nhật Bản.
- Đầu thế kỉ XX, Nhật thi hành chính sách xâm lược và bành trướng:

hưởng của mình, ngày càng gia tăng sức ép đối với chủ quyền của Xiêm. Năm
6


Xây dựng chuyên đề dạy học - Phạm Bạch Dương

1893, hiệp ước Pháp - Xiêm được ký kết, theo đó phía tây khu vực sông
Mekong 25 km được coi là khu phi quân sự.
Việc ký kết các hiệp ước trên đã gây ra những hậu quả tai hại đối vơi Xiêm. Nó
là giai đoạn đàu biến Xiêm trở thành nước phụ thuộc nặng nề vào các cương
quốc lớn, nhất là Anh và Pháp. Với các hiệp ước đó Xiêm trở thành nơi cung
cấp lương thực, nguyên liệu rẻ mạt và thị trường tiêu thụ hàng hóa cho các nước
tư bản và ngược lại các nước thực dân phương Tây bán đắt các mặt hàng công
nghiệp và người dân Xiêm bị bóc lột nặng nề vì tình chất buôn bán không ngang
giá và mang nặng tính bóc lột. Nước Xiêm đang đứng trước nguy cơ mất độc
lập nghiêm trọng.
=>Đối với Xiêm lúc này, vấn đề bảo vệ nền độc lập được đặt ra cấp thiết hơn
bao giờ hết . Đó là một thách thức to lớn cho cả dân tộc Xiêm, nó thôi thúc
Xiêm phải chọn cho mình con đường đi thích hợp để bảo vệ nền độc lập dân
tộc. Trong bối cảnh lịch sử khó khăn đó, việc cai trị theo chính sách cũ, lạc hậu,
thủ cựu, đóng cửa không giao lưu với bên ngoài là thất sách đẩy nhanh Xiêm trở
thành thuộc địa. Ngau khi mới lên ngôi, vua Rama V đã nhận thức: “ Nếu nước
Xiêm muốn duy trì được nền độc lập của mình thì dù muốn hay không nó phải
chấn chính đất nước theo các quan niệm đang chiếm ưu thế ở châu Âu, hay ít
nhất cũng phải tỏ ra đang làm như thế”
- Những biến chuyển trong lòng xã hội Xiêm dưới tác động của những hiệp ước
kí kết với các nước phương Tây
*) Về kinh tế:
Việc ký kết các hiệp ước bất bình đẳng đã buộc chính quyền Xiêm phải nở cửa
buôn bán với nước ngoài. Chính sách mở cửa đó đã tác động trước tiên đến kinh

Cùng với nhân tố khách quan dẫn đến yêu cầu phải cải cách thì một nhân tố
không kém phần quan trọng đó là lực lượng tham gia vào quá trình cải cách.
Sau khi lên ngôi, để từng bước dọn đường cho công cuộc cải cách của mình,
Rama V đã tập hợp quanh mình một lực lượng đông đảo ủng hộ, tán thành dự
định cải cách của ông, trong đó căn bản là các hoàng thân, con em quý tộc. Họ
là những người có tư tưởng cấp tiến, từng nhiều lần đi sang châu Âu và các
nước xung quanh Xiêm, họ nhận thức được sự tụt hậu cảu Xiêm và tán thành
cảicách.
=>đến giữa thế kỷ XIX Xiêm đứng trước yêu cầu khách quan và những tiền đề
trong nước đã tạo điều kiện cho nhà vua Rama V tiến hành cải cách. Cũng cần
nhận thấy động lực để tiến hành cải cách ở Xiêm chủ yếu xuất phát từ yêu cầu
khách quan là nền độc lập bị đe dọa nghiêm trọng, nó đã thúc đẩy các điều kiện
bên trong tuy chưa chín muồi nhưng có cơ sở để thay đổi.
2.2.2 Nội dung cải cách
-) Kinh tế:
+ Nông nghiệp: để tăng nhanh lượng gạo xuất khẩu nhà nước giảm nhẹ thuế
ruộng, xóa bỏ chế độ lao dịch.
+ Công thương nghiệp: khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà
máy, mở hiệu buôn, ngân hàng
- Chính trị:
+ Cải cách theo khuôn mẫu Phương Tây .
+ Đứng đầu nhà nước vẫn là vua.
+ Giúp việc có hội đồng nhà nước (nghị viện) .
+ Chính phủ có 12 bộ trưởng.
- Quân đội, tòa án, trường học được cải cách theo khuôn mẫu phương Tây.
8


Xây dựng chuyên đề dạy học - Phạm Bạch Dương


nhà Thanh run sợ khiếp nhược, vội ký điều ước Nam Kinh(29/8/1842). Điều
ước Nam kinh hiệp ước bất bình đẳng đầu tiên mà Trung Quốc ký với thực dân
phương Tây. Theo điều ước này: Trung Quốc phải mở 5 cửa biển cho Anh vào
tự do thông thương, Trung Quốc nhược Hương cảng cho Anh và bồi thường
chiến phí cho Anh 21000000 bảng, Trung Quốc và Anh sẽ bàn bạc, thỏa thuận
về thuế xuất, nhập khẩu đối với hàng hóa Anh.Điều ước Nam kinh đã mở đầu
cho quá trình đầu hàng của triều đình phong kiến Mãn Thanh.
9


Xây dựng chuyên đề dạy học - Phạm Bạch Dương

Từ chiến tranh thuốc phiện(1840) đến chiến tranh Trung – Nhật(1894) các nước
tư bản (Anh, Pháp, Đức, Nhật, Nga) đã nhiều lần phát động chiến tranh xâm
lược Trung Quốc. Trung Quốc lần lượt phải ký các hiệp ước bất bình đẳng với
các nước tư bản khác như: hiệp ước Vọng Hạ(7/1844) với Mỹ, hiệp ước Hoàng
Phố(10/1844) với Pháp, rồi đến Bỉ, Bồ Đào Nha, Thụy Điển, Nauy.Các nước đế
quốc đã chia nhau xâu xé Trung Quốc
+ Đức chiếm Sơn Đông.
+ Anh chiếm châu thổ sông Dương Tử.
+ Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Tây,Quảng Đông.
+ Nga - Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc.
=>xã hội Trung Quốc nổi lên 2 mâu thuẫn cơ bản:
+Nhân dân Trung Quốc với đế quốc.
+Nông dân với phong kiến .
2.3.2 Nội dung
- Diễn biến: Năm 1898 diễn ra cuộc vận động Duy Tân, tiến hành cải cách cứu
vãn tình thế.
- Lãnh đạo: Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu.
- Lực lượng: quan lại, sỹ phu tiến bộ, vua Quang Tự.

thế kỷ20.
*) Nguyên nhân dẫn tới phong trào chống thuế ở Trung Kì năm 1908.
+ Do chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Pháp, nông dân vô cùng khốn
khổ về các thứ thuế.
+ Ảnh hưởng của cuộc vận động Duy Tân
+Thực dân Pháp thẳng tay đàn áp. Phong trào thất bại. Phan Châu Trinh
và Trần Quí Cáp bị kết án tử hình.
3. Tính chất, Nguyên nhân thành công, thất bại và ý nghĩa lịch sử
3.1. Tính chất
- Mục tiêu: hạn chế hoặc thủ tiêu ở 1 mức độ nhất định chế độ PK bảo thủ, trì
trệ, tăng khả năng tự cường để không bị các nước ĐQ xâm lược hoặc để thoát
khỏi ách cai trị
- Lãnh đạo: quý tộc tư sản hóa (NB) hoặc sĩ phu Nho giáo tiến bộ
- Cơ sở:
+ Sức ép từ nguy cơ xâm lược của CNTD Phương Tây
+ Mức độ tiếp nhận ảnh hưởng của tư tưởng DCTS
+ Điều kiện vật chất bên trong của mỗi nước
- Phương hướng phát triển
3.2 Nguyên nhân thành công, thất bại
- Thực lực của phái tiến hành duy tân, cải cách
- Điều kiện vật chất của công cuộc cải cách, duy tân
- Vai trò của cá nhân
- Chính sách đối ngoại.
3.2. Ý nghĩa lịch sử
- Phản ánh xu thế canh tân của thời đại
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu
C. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận biết được bối cảnh lịch sử, nội dung, kết quả của các cuộc cải cách,

1. Giới thiệu chuyên đề
Cách 1: Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX những chuyển biến mạnh mẽ của
tình hình thế giới đã đặt châu Á trước một vận mệnh lịch sử chung là nguy cơ
xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây. Trong hoàn cảnh đó mỗi quôc
gia châu Á có những phản ứng khác nhau.Một trong những phản ứng tích cực
nhất là các quốc gia tự tiến hành cải cách và canh tân đất nƣớc để có thể đuổi
kịp phương Tây và vượt phương Tây.
Cách 2: GV đưa ra 4 cặp bức tranh: Minh Trị - Đế quốc Nhật cuối TK XIX đầu
TK XX; Rama V – cây tre (dải lụa hồng); cái bánh ngọt – Khang Hữu VI +
Lương Khải Siêu; Phan Chu Trinh 2. Tổ chức các hoạt động học tập
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU BỐI CẢNH LỊCH SỬ CỦA CHÂU Á CUỐI
THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX.
(Hình thức dạy học: Cá nhân, toàn lớp)
12


Xây dựng chuyên đề dạy học - Phạm Bạch Dương

- GV yêu cầu HS đọc đoạn tư liệu và quan sát hình rồi rút ra những điểm
chung nhất của các nước châu Á cuối TK XIX - đầu TK XX.
- GV đặt câu hỏi: Tình hình đó đặt ra cho các nước châu Á mấy sự lựa chọn?
Kể tên các quốc gia tiêu biểu cho từng con đường mà em biết?

Trung Quốc bị các nước đế quốc xâu xé

* Hoạt động 2. TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ CUỘC CẢI CÁCH, DUY TÂN
TIÊU BIỂU Ở CHÂU Á
(Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, toàn lớp)
Bước 1.GV phát phiếu học tập cho cả lớp. Về nhà tìm hiểu nội dung cơ bản
của 4 cuộc cải cách, duy tân tiêu biểu ở châu Á.

Xây dựng chuyên đề dạy học - Phạm Bạch Dương

Kết quả, ý nghĩa

Bước 2.Chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể cho mỗi nhóm.
Bước 3. Các nhóm cử đại diện trình bày ý tưởng và sản phẩm của nhóm
mình nghiên cứu theo nhiệm vụ của GV đã phân công.
Bước 4.GV sau khi nghe các nhóm trình bày sản phẩm, nhận xét và rút ra kết
luận.
1. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản

Tên thật là Mutsuhito kế vị cha năm 1867 (15 tuổi), Hiệu là Minh Trị: thông
minh, dũng cảm, sớm biết chăm lo việc nước.
- 1/1868, truất quyền Sôgun, thành lập chính phủ mới, thủ tiêu chế độ Mạc
phủ, tiến hành những cải cách tiến bộ theo con đường TBCN

Hình 1

14


Xây dựng chuyên đề dạy học - Phạm Bạch Dương

Hình 2
+Cải cách về hành chính, xóa bỏ chế độ đảng cấp phong kiếnCuộc cải cách
được thực hiện vào tháng 6 năm 1869. Chính phủ tập trung xây dựng một
chính quyền trung ương mạnh , đặt các công quốc dưới quyền kiểm soát của
chính quyền trung ương . Tháng 8 năm 1871, chính quyền trung ương ra
lệnh cải chức tất cả các Chihanji, phế bỏ hoàn toàn các phiên, thay vào đó
cả nước chia thành 3 phủ và 72 huyện. Chính quyền trung ương quản lý toàn

sang tạo chưa từng có ở châu Á vào thời điểm đó, tạo điều kiện thuận lợi về
cơ chế quản lý và điều hành sản xuất.Hoạt động ở đầu có ỹ nghĩa then chốt
đối với sự phát triển công nghiệp tư bản chủ nghĩa là việc sự dụng các thiết
bị, kĩ thuật tiên tiến của phương Tây, mời chuyên gia ngoại quốc, cử người
đi du học đã tiếp thu trực tiếp các thành tựu hiện đại về tổ chức và quản lý
sản xuất.
+Cải cách về giáo dục: Năm 1871 Bộ giáo dục được xây dựng theo mô hình
phương Tây, chủ yếu theo mô hình Pháp, chủ chương xây dựng nền giáo dục
toàn dân, không phân biệt nam, nữ. Năm 1872, chế độ giáo dục thống nhất
được ban hành. Cả nước chia thành 8 khu vực đại học: mỗi khu đại học chia
thành 32 khu trung học, mỗi khu trung học gồm 10 tiểu học. Hệ thồng giáo
dục chặt chẽ, thực tế hơn nhiều so với giáo dục củ phương Đông.
Cùng với hệ thống trường công thì hệ thống trường tư thục, bổ túc, trường
học ở chùa cũng được khuyến khích. Mục đích của Nhật là thực hiện xã hội
hóa giáo dục. Quan điểm của Nhật là chú trọng đến giáo dục hướng nghiệp
và giáo dục sơ đẳng hơn là giáo dục đại học. Quan điểm này đã tạo nên nền
giáo dục khác hẳn với các quốc gia phong kiến như Đại Nam, Trung Quốc
cùng thời.
Đường lối giáo dục mới quán triệt khẩu hiệu “ khoa học phương Tây và đạo
đức phương Đông”, được cụ thể hóa trong chỉ dụ của Thiên hoàng ban hành
năm 1890. Do đó chính phủ Nhật Bản tuyển dụng các giáo sư ngoại quốc

16


Xây dựng chuyên đề dạy học - Phạm Bạch Dương

,cùng với đó là gửi sinh viên đi du học ở mỗi nước phương tây nghành nào
mà nước đó giỏi gianh hơn hết.
+ Cải cách về quân sự: Mục tiêu quan trọng nhất của công cuộc duy tân là

phát triển các ngành đường sắt, xe điện, ôtô, và thuê các cố vấn người nước
ngoài đến phục vụ trong triều đình của ông.
Nhóm 2. Quan sát hình 3 và trả lời câu hỏi:
Nhận xét về cải cách của Rama V?
3. Phong trào Duy tân ở Trung Quốc

Khang Hữu Vi
(1858 - 1927)

Lương Khải Siêu
(1873 - 1929)

Khang Hữu Vi - học giả, chính khách có xu
hướng cải lương, người đề xướng phong trào
Duy Tân năm 1898 ở Trung Quốc.
Khang Hữu Vi xuất thân trong một gia đình
địa chủ quan lại ở Quảng Đông. Ông sớm tiếp
thu văn minh công nghiệp, văn hóa phương
Tây, có xu hướng cải cách. Ông cho rằng chỉ
có cải cách đất nước theo con đường TBCN
với thể chế quân chủ lập hiến như ở Anh thì
mới cứu Trung Quốc khỏi nguy cơ thuộc địa.
Năm 1888, lần đầu tiên ông dâng bài tấu lên
vua Quang Tự và được chấp nhận. Sau khi
phong trào Duy Tân thất bại, ông phải trốn
sang Nhật Bản.

Lương Khải Siêu - học giả, nhà cải lương nổi
tiếng, người gắn bó với Khang Hữu Vi trong
phong trào Duy Tân ở Trung Quốc.

Hình 6
Nhóm 3. Quan sát hình 4,5,6 và trả lời câu hỏi sau:
Tại sao cuộc Duy tân ở Trung Quốc chỉ tồn tại trong 100 ngày?
4. Phong trào Duy tân ở Việt Nam
Xu hướng cải cách ở nước ta được báo hiệu khoảng năm 1902 khi xuất
hiện tác phẩm Văn minh tân học sách (tác phẩm vô danh). Trong tác phẩm này,
lần đầu tiên xuất hiện một tư tưởng mới lạ là muốn chấn hưng dân trí, dân khí,
phải bắt đầu bằng con đường cải cách, chủ yếu là về kinh tế và văn hóa (với 6
biện pháp gọi là 6 đường).
Phan Châu Trinh (1872-1926), hiệu là Tây Hồ, là một sĩ phu tư sản hóa,
có đường lối, thủ pháp cách mạng trái ngược với Phan Bội Châu. Ông đỗ Phó
bảng năm 1901, cự tuyệt con đường quan trường, lại sống tại một vùng giao
thương với nước ngoài phát triển là Quảng Nam- Đà Nẵng, Phan Châu Trinh
không chỉ chịu ảnh hưởng Tân thư, ảnh hưởng của Nguyễn Lộ Trạch (tác giả
Thiên hạ đại thế luận) mà còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhà dân chủ tư sản
Pháp, Ấn Độ.
Tháng 8-1906, sau khi từ Nhật Bản về, Tây Hồ viết Thư ngỏ gửi Toàn
quyền Pôn Bô (Paul Be au) và lập tức trở thành thủ lĩnh của xu hướng cải cách
trong cả nước. Ông chủ trương dựa vào người Pháp đánh đổ giai cấp phong
kiến, phát triển kinh tế TBCN ở nước ta, rồi mới tính đến độc lập.Ông gọi đó là
kế sách "ỷ Pháp cầu tiến bộ", tiến hành song song duy tân, đánh đổ chế độ
phong kiến, quan trường.

19


Xây dựng chuyên đề dạy học - Phạm Bạch Dương

Ở nước ta lúc đó cũng không ít người nghĩ như vậy và trở thành đồng chí
của ông như Lương Văn Can, Nguyễn Quyền, Lê Đại, Đào Nguyên Phổ (Bắc

Trường chủ trương dạy theo lối mới, chú trọng khoa học tự nhiên, học sinh học
bằng chữ Quốc ngữ, Hán và Pháp văn. Ban Giáo dục gồm nhiều nhân vật nổi
tiếng như Nguyễn Thượng Hiền, Hoàng Tăng Bí, Dương Bá Trạc, Lê Đại,
Nguyễn Văn Vĩnh... Phan Châu Trinh là người thường xuyên góp ý và trực tiếp
giảng dạy.Số học sinh lên tới 1000 người, có già trẻ, trai gái và được chia thành
20


Xây dựng chuyên đề dạy học - Phạm Bạch Dương

8 lớp. Nhà trường thường cho học sinh đi ngoại khóa, tham gia các cuộc bình
giảng thơ văn, nói chuyện với dân chúng.
Ngoài Ban Giáo dục, trường còn có 3 ban khác: Ban Tài chính, Ban Cổ động và
Ban Trước tác.
Ban Cổ động lo việc kêu gọi dân chúng chống bọn hủ Nho (Văn tế sống hủ
Nho, Điếu hủ Nho...), cổ động ra báo Quốc ngữ. Chính Ban này có sáng kiến
mua lại bản quyền tờ Đại Nam đồng văn nhật báo, tờ báo chữ Hán đầu tiên ở Hà
Nội, cho tục bản thành tờ Đăng cổ tùng báo (chữ Quốc ngữ, chữ Hán) vừa là cơ
quan ngôn luận của trường, vừa tuyên truyền những tư tưởng cải cách.
Ban Trước tác, thực chất là một nhà xuất bản đầu tiên của xứ Bắc Kỳ, đã phụ
trách việc xuất bản một loạt sách bổ ích cho nâng cao dân trí, cổ động cho tinh
thần dân tộc.
Hàng chục sách dịch hoặc do các tác giả thân tín của nhà trường viết bao gồm
lịch sử (Việt Nam và thế giới), địa lý, văn học ... được xuất bản ngay từ những
tháng đầu trường mới hoạt động. Nhiều cuốn sách đã trở thành những tác phẩm
đầu tiên bằng Quốc ngữ in ở Hà Nội như Quôc dân độc bản, Nam quốc giai sử,
Việt Nam Quốc sử lược, Nam quốc địa dư, Quốc văn giáo khoa thư…; đặc biệt
đã xuất hiện những tác phẩm khuynh tả như Tiếng cuốc kêu (Việt Quyên), Thiết
tiến ca (Nguyễn Phan Lãng), Bài ca vận động lính tập làm chấn động lòng
người.

Bất vọng ngoại, vọng ngoại giả ngu”

Phan Châu Trinh, hiệu Tây Hồ,
sinh năm 1872, tại Tam Kì,
Phan Bội Châu, hiệu Sào Nam,
Quảng Nam. Ông từng
sinh năm 1867 tại Nam Đàn-Nghệ An.
làm quan trong triều,
Ông sinh ra trong một gia đình
năm 1904 ông cáo quan
nhà nho nghèo, từ nhỏ đã bộc lộ
về hoạt động yêu nước với
tinh thần yêu nước. Năm 17 tuổi,
chủ trương cải cách, nâng cao
ông viết hịch “Bình Tây thu Bắc”,
dân trí dân quyền. Từ năm 1906,
19 tuổi ông đã lập một đội
ông hoạt độngtrong phong trào
thiếu sinh quân nhằm ứng cứu
Duy Tân. Năm 1908,
Kinh thành Huế nhưng
ông bị thực dân Pháp
bắt và đày ra Côn Đảo.
việc không thành. Từ đó ông nuôi
Năm 1911, ông sang Pháp,
chí hướng, tìm mọi cách đưa đồng
1925 về nước.Ông mất tại
“Nợ máu phải trả bằng máu” bào thoát khỏi ách thống trị
Sài Gòn tháng 3 năm 1926.
của thực dân Pháp.

bại và ý nghĩa lịch sử của các cuộc cải cách, duy tân tiêu biểu ở châu Á
- HS báo các kết quả làm việc với GV
- GV nhận xét và chốt ý.
C. LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI
TẬP VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ.
1. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/ bài tập trong
chuyên đề
NỘI DUNG

Nhận biết

Thông hiểu

1.Cải cách
Minh Trị

Trình bày
được nội
dung của
cuộc cải
cách Minh
Trị

Giải thích
được hoàn
cảnh lịch sử
dẫn đến
cuộc cải
cách


cải cách đối với
sự phát triển của
Nhật cuối TK
XIX- đầu XX.
- Bài học
Đánh giá được
nước Xiêm sau
cải cách

23


Xây dựng chuyên đề dạy học - Phạm Bạch Dương

3.Cuộc vận
động duy tân ở
Trung Quôc

Nêu được
thời gian
của cuộc
vận động
duy tân, tên
các lãnh tụ

4.Phong trào
duy tân ở Việt
Nam

Biết được

tích cực hạn
chế của
cuộc duy
tân. Liên hệ
với việc tìm
đường cứu
nước của
NAQ

Đánh giá mức độ
ảnh hưởng của
cuộc vận động
duy tân đối với
TQ

Đánh giá mức độ
ảnh hưởng và rút
ra bài học kinh
nghiệm cho VN
trong xu thế hội
nhập ngày nay.

2. Hệ thống câu hỏi / bài tập đánh giá theo các mức độ mô tả
2.1 Mức độ nhận biết, thông hiểu
Câu 1: Trình bày những nét chính về tình hình các nước châu Á cuối thế kỷ
XIX- đầu Thế kỷ XX.
Câu 2: Nêu nội dung cơ bản của cuộc cải cách Minh Trị?
Câu 3: Trình bày nội dung cải cách của vua Rama V.
Câu 4: Cuộc vận động Duy tân ở Trung quốc được tầng lớp XH nào tiến hành?
Thời gian tồn tại? Kết quả của cuộc vận động đó?

điểm khá giỏi nhiều hơn.
PHẦN IV. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Qua việc dạy học chuyên đề trên lớp tôi đã rút ra được bài học kinh nghiệm sau:
1. Giáo viên dạy môn lịch sử phải luôn luôn tìm tòi sáng tạo và đổi mới
trong phương pháp dạy học.
2. Có kế hoạch cụ thể trong việc tìm kiếm và thiết kế các đồ dùng dạy học
đẹp chính xác phù hợp với nội dung bài dạy.
4. Sử dụng triệt để các phương pháp dạy học tích cực nhằm thu hút sự chú
ý của học sinh.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status