ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
NGÔ THỊ YẾN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN
TỚI NĂNG SUẤT VÀ DƯ LƯỢNG NO3TRONG ĐẬU TRẠCH TẠI THÁI NGUYÊN
NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn Khoa học: TS. NGUYỄN THÚY HÀ
Thái Nguyên 11- 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Những kết quả và
các số liệu trong luận văn chưa được ai công bố dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 10 năm 2014
Tác giả
Ngô Thị Yến
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
NSLT
NSTT
NXB
P
WHO
: Bảo vệ thực vật
: Công thức
: Coefficient of variance (hệ số biến động)
: Đồng bằng Sông Hồng
: Food Agriculture Organization (tổ chức Nông – Lương thế giới)
: Tốc độ tăng trưởng kinh tế
: hecta
: Khối lượng trung bình
: Least significant difference (sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa)
: Năng suất lý thuyết
: Năng suất thực thu
: Nhà xuất bản
: Probabllity (xác xuất)
: Tổ chức Y tế Thế giới
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học........................................................................................ 4
1.2. Sơ lược về tình hình sản xuất rau và sử dụng phân bón trên thế giới ....... 8
1.2.1. Sơ lược về tình hình phát triển rau trên thế giới .................................... 8
1.2.2. Sơ lược về tình hình sản xuất sử dụng phân bón trên thế giới..................... 10
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 30
3.1. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến sinh trưởng và phát triển của đậu
trạch ............................................................................................................. 30
3.1.1. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến tỷ lệ nảy mầm của đậu trạch 30
3.1.2. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến thời gian sinh trưởng của đậu
trạch ............................................................................................................. 30
3.1.3. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến chiều cao cây của đậu trạch . 32
3.1.4. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến số lá của đậu trạch ............... 36
3.1.5. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến tốc độ ra lá của đậu trạch ...... 39
3.1.6. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến sâu, bệnh hại đậu trạch......... 40
3.1.7. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến một số chỉ tiêu theo dõi quả dậu
trạch ............................................................................................................. 42
3.1.8. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến các yếu tố cấu thànhnăng suất
và năng suất quả đậu trạch........................................................................... 44
3.1.9. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế ........................................................ 45
3.2. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến sinh trưởng và phát triểncủa đậu trạch
..................................................................................................................... 47
3.2.1. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến tỷ lệ nảy mầm của đậu trạch ...... 47
3.2.2. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến thời gian sinh trưởng và phát triển
của đậu trạch ................................................................................................ 47
3.2.3. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến chiều cao cây của đậu trạch ....... 49
3.2.4. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
đậu trạch....................................................................................................... 50
3.2.5. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến số lá của đậu trạch ..................... 52
3.2.6. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến tốc độ ra lá của đậu trạch ........... 54
3.2.7. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến sâu, bệnh hại đậu trạch............... 55
3.2.8. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến một số chỉ tiêu theo dõi quả đậu
trạch ............................................................................................................. 56
Bảng 1.6: Ngưỡng giới hạn hàm lượng NO3- trong rau tươi của FAO, 1993 ...... 14
Bảng 1.7: Ngưỡng giới hạn hàm lượng NO3- trong rau của CHLB Nga ....... 15
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến tỷ lệ nảy mầm của đậu trạch ... 30
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến thời gian sinh trưởng của
đậu trạch....................................................................................................... 30
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến động thái tăng trưởng chiều
cao cây đậu trạch.......................................................................................... 33
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến tốc độ tăng trưởng chiều
cao cây đậu trạch.......................................................................................... 35
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến động thái ra lá cây đậu trạch.......... 37
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến tốc độ ra lá của đậu trạch ....... 39
Bảng 3.7. Tỷ lệ sâu, bệnh hại ở các công thức thí nghiệm ............................ 41
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến một số chỉ tiêutheo dõi quả
đậu trạch....................................................................................................... 42
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến các yếu tốcấu thành năng
suất và năng suất quả đậu trạch .................................................................... 44
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến hiệu quả kinh tế cây đậu
trạch ............................................................................................................. 46
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến tỷ lệ nảy mầm của đậu trạch ....... 47
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến thời gian sinh trưởng của đậu
trạch ............................................................................................................. 47
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến động thái tăng trưởng chiều
cao của đậu trạch.......................................................................................... 49
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến tốc độ tăng trưởng chiều cao
của đậu trạch ................................................................................................ 50
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến số lá của đậu trạch .............. 52
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến tốc độ ra lácủa đậu trạch ..... 54
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến tình hình sâu, bệnh hại đậu
Hình 3.1: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến động thái tăng
trưởng chiều cao cây đậu trạch ..................................................................... 33
Hình 3.2: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến tốc độ tăng trưởng
chiều cao cây đậu trạch ................................................................................ 35
Hình 3.3: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến số lá của đậu trạch
..................................................................................................................... 37
Hình 3.4: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến tốc độ ra lá của đậu
trạch ............................................................................................................. 39
Hình 3.5: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến một sốchỉ tiêu theo
dõi quả đậu trạch ........................................................................................ 43
Hình 3.6: Biểu đồ NSLT và NSTT cây đậu trạch trong vụ Đông - Xuân năm
2013 - 2014 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên ......................................... 45
Hình 3.7: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân lân đến chiều cao cây đậu trạch
..................................................................................................................... 49
Hình 3.8: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân lân đến tốc độ tăng trưởng chiều
cao cây đậu trạch......................................................................................... 51
Hình 3.9: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân lân đến số lá đậu trạch........... 53
Hình 3.10: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân lân đến tốc độ ra lá của đậu
trạch ............................................................................................................. 54
Hình 3.11: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân lân đến một sốchỉ tiêu theo dõi
quả đậu trạch ............................................................................................... 56
Hình 3.12: Biểu đồ NSLT và NSTT cây đậu trạch trong vụ Đông - Xuân năm
2013 - 2014 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên ......................................... 58
Hình 3.13: Biểu đồ ảnh hưởng của liều lượng đạm đến chiều cao cây đậu
trạch ............................................................................................................. 62
Hình 3.14: Biểu đồ ảnh hưởng của liều lượng đạm đến tốc độ tăng trưởng
chiều cao cây đậu trạch ................................................................................ 64
Hình 3.15: Biểu đồ ảnh hưởng của liều lượng đạm đến số lá đậu trạch ........ 65
Bón phân là một trong những biện pháp làm tăng năng suất cây trồng
để đáp ứng nhu cầu của con người. Trong vài thập niên gần đây, phân hóa học
chiếm lĩnh chủ yếu trong các loại phân được sử dụng trong sản xuất nông
nghiệp của hầu hết các nước trên thế giới. Trong khi đó, Việt Nam là một
trong những nước nhập khẩu phân bón nhiều. Hàng năm, chúng ta đã nhập
khẩu 90 – 93% lượng phân đạm, 30 – 35% lượng phân lân, 100% lượng phân
Kali (Đường Hồng Dật, 2003) [3].
Tuy vậy, phân bón vẫn bị người dân sử dụng một cách lãng phí do
thiếu kiến thức, do quan niệm sai lầm, do chưa hiểu hết tác dụng của bón
phân hợp lí,…chính vì vậy, hiện nay hiệu suất sử dụng phân đạm chỉ đạt 30 –
40%, phân lân và kali chỉ đạt 50% (Đường Hồng Dật, 2003) [3].
2
Sử dụng phân hóa học liên tục, không hợp lí, cân đối, thiếu hiểu biết đã
dẫn đến dư lượng nitrat tồn dư trong các sản phẩm nông sản cao gây ra nhiều
ảnh hưởng tới sức khỏe của người tiêu dùng.
Theo những kết quả nghiên cứu của giới y học, sản xuất rau không thể
không chú trọng tới hàm lượng nitrat. Hàm lượng NO3- trong rau đã được coi
là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá rau “sạch” do một số tổ chức quốc tế,
một số nước quy định ngưỡng hàm lượng NO3- trong rau đó cũng là tiêu
chuẩn để các nước đánh giá chất lượng rau xuất nhập khẩu. Ở nước ta đây
cũng là chỉ tiêu khiến cho ngành xuất khẩu rau trong nước đã nhiều lần phải
điêu đứng vì bị làm mất uy tín với khách hàng gây thiệt hại nhiều cho người
sản xuất. Mặc dù hàm lượng NO3- trong rau chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố:
Loại rau, khí hậu, điều kiện canh tác (phân bón, thuốc trừ cỏ, đất
đai,…)…Trong đó phân bón ảnh hưởng lớn nhất tới hàm lượng NO3- trong
rau. Bởi vậy, các nghiên cứu cũng tập trung vào hàm lượng NO3- trong rau.
Xuất phát từ thực tiễn trên, nắm bắt nhu cầu của người tiêu dùng chúng
- Ý nghĩa trong sản xuất: Việc thực hiện đề tài là cơ sở để xác định mức
phân bón thích hợp cho đậu trạch sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao
và đảm bảo chất lượng. Thay đổi một phần tập quán canh tác của nông dân tại
địa phương. Tạo điều kiện phát triển hơn về cây đậu trạch nói riêng và cây rau
nói chung tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Từ đó mở rộng sản xuất
sang các tỉnh lân cận.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
Quá trình sinh trưởng, phát triển và khả năng cho năng suất của cây
trồng phụ thuộc chủ yếu vào tác dụng tổng hợp của 4 yếu tố: ánh sáng, nhiệt
độ, nước và dinh dưỡng. Trong điều kiện sản xuất, việc điều khiển các yếu tố
để tăng cường sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng rất khác
nhau. Điều khiển chế độ nước, dinh dưỡng dễ dàng hơn và thực tế người ta
coi phân bón là đòn bẩy tăng năng suất cây trồng. Cùng với cuộc cách mạng
xanh về giống, nền nông nghiệp thâm canh ra đời đã vận dụng tối đa tác dụng
của phân bón, đặc biệt là phân vô cơ.
Tuy nhiên, bón nhiều phân chưa hẳn đã tốt, nồng độ hóa học cao có thể
gây hại đối với cây trồng đồng thời ảnh hưởng xấu tới môi trường và sức khỏe
con người. Cây trồng cũng như các sinh vật khác có những giới hạn chịu
đựng nhất định, vượt quá giới hạn đó có thể bị hủy hoại. Bón một lượng phân
lớn vượt quá nhu cầu của cây còn gây ra lãng phí, tồn dư trong đất và sản
phẩm tăng.
Trong nhiều trường hợp, năng suất cây trồng cao chưa hẳn đảm bảo
hiệu quả kinh tế, chất lượng sản phẩm giảm. Phân bón thường mang lại hiệu
quả kinh tế cao khi lượng phân sử dụng hợp lý. Trong những giới hạn xác
bảo sẽ dẫn đến tình trạng dư lượng NO3- trong sản phẩm vượt quá ngưỡng
cho phép ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm và sức khẻo người tiêu dùng.
Vì vậy, trong việc sử dụng phân đạm, kali hay bất cứ loại phân nào
khác ta phải sử dụng hợp lý cho từng loại cây trồng, giai đoạn sinh trưởng,
loại đất, nước, vi sinh vật và mùa vụ khác nhau…đòng thời, bón đúng chủng
loại, đúng lúc đúng cách đúng nông độ, liều lượng, đảm bảo hời gian cách ly.
như vậy, sẽ góp phần tăng hiệu suất sử dụng phân bón, tránh lãng phí và bảo
vệ môi trường.
6
* Vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp
Trong mấy thập kỷ vừa qua năng suất cây trồng đã không ngừng tăng
lên, ngoài vai trò của giống mới, phân bón cũng có vai trò quyết định. Giống
mới chỉ có thể phát huy được tiềm năng, cho năng suất cao nhất khi được bón
đầy đủ và hợp lí. FAO đã tổng kết bón phân không cân đối làm giảm hiệu suất
sử dụng 20-50%. Kết quả trong thí nghiệm và mô hình ở nước ta trong mấy
năm qua cho thấy nếu NPK cân đối so với chỉ bón đạm, năng suất lúa trên đất
bạc màu có thể tăng 100 – 200%. Kỹ nghệ phân bón không chỉ chú ý đến
đạm, lân, kali mà phải chú ý đầy đủ đến các nguyên tố khác như lưu huỳnh( S
), magie( Mg ), với các nguyên tố vi lượng như: Mo, Bo, Mn, Fe…
Cây trồng hút chất dinh dưỡng từ đất và từ phân bón để tạo nên sản
phẩm của mình sau khi kết hợp với sản phẩm của qúa trình quang hợp, cho
nên sản phảm nông nghiệp phản ánh tình hình đất đai và việc cung cấp thức
ăn cho cây. Nhờ có phân bón mà phẩm chất nông sản được nâng cao. Bón
phân không cân đối làm giảm chất lượng nông sản. Bón phân cũng làm thay
đổi thành phần hóa học của hạt, việc bón phân thừa hay thiếu đạm làm giảm
tỷ lệ vitamin B2 trong rau. Và việc bón quá thừa đạm, bón gần đến ngày thu
hoạch dẫn đến tình trạng dư lượng NO3- trong sản phẩm vượt quá mức cho
phép, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người tiêu dùng.
21 cùng với việc sử dụng tối thích phân hóa học phải làm cho đất phát huy
tích cực hơn. Đất trở thành nơi đồng hóa chất thải, biến chất thải thành nguồn
các chất dinh dưỡng. Trong việc nghiên cứu phân bón không chỉ chú ý đến
việc tăng năng suất mà phải đánh giá chất lượng sản phẩm. Biện pháp bón
phân đưa ra phải không gây ô nhiễm môi trường sống, để vừa đảm bảo tăng
được sản lượng mà vẫn đảm bảo chất lượng cũng như môi trường. Ta phải
bón phân hợp lý phù hợp cho mỗi loại cây trồng, mỗi giai đoạn sinh trưởng,
mỗi loại đất, nước và mùa vụ khác nhau…Tuy nhiên cũng phải bón đúng
chủng loại, đúng lúc, đúng đối tượng, đúng thời vụ, đúng cách bón và bón
theo nhu cầu của cây. Ngoài ra để tăng năng suất cây trồng với hiệu quả kinh
tế cao nhất thì chúng ta cũng phải có những biện pháp làm hạn chế tối đa
lượng phân bón dư thừa trong đất do bón quá liều. Như vậy sẽ góp phần tăng
hệu suất sử dụng phân bón, tránh lẵng phí và ô nhiễm môi trường.
8
1.2. Sơ lược về tình hình sản xuất rau và sử dụng phân bón trên thế giới
1.2.1. Sơ lược về tình hình phát triển rau trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có nhiều chủng loại rau được gieo trồng, diện
tích trồng rau ngày càng gia tăng để đáp ứng nhu cầu về rau của người dân
(Mai Phương Anh và cs, 1996) [1]. Năm 1961-1965 tổng lượng rau của thế
giới là 200.234 tấn, nhưng từ năm 1971-1975 tổng lượng rau đạt 293.657 tấn
và từ năm 1981-1985 là 392.060 tấn, đến năm 1996 đã lên đến 565.523 tấn.
Như vậy chúng ta thấy sản lượng rau trên thế gới tăng lên rất nhanh, điều đó
chứng tỏ nhu cầu rau của con người ngày càng tăng.
Trong nhiều năm gần đây, tình hình sản xuất rau trên thế giới không
ngừng phát triển cả về diện tích và sản lượng, số liệu FAO được thống kê và
được trình bày tại bảng 2.2.
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất rau trên thế giới từ 2008 - 2012
188,210
1048,71
2011
56,81
191,371
1087,12
2012
57,27
193,133
1106,13
Năm
(Nguồn: FAOSTAT, 2014)[37]
Theo thống kê của FAO, diện tích trồng rau năm 2008 là 52,81 triệu ha
nhưng đến năm 2012 đã mở rộng lên tới 57,27 triệu ha, tăng so với năm 2008
là 4,46 triệu ha, tăng 8,45% so với năm 2008. Như vậy, diện tích trồng rau
trên thế giới đang tăng lên, nguyên nhân là do người nông dân đang chuyển
một phần diện tích trồng cây ngũ cốc và cây lấy sợi sang trồng rau.
Năng suất rau bình quân trên thế giới không biến động nhiều đạt từ
200
2012
41.970.062
202
Sản lượng
( tấn)
750.126.706
765.562.963
799.541.157
832.464.119
850.229.687
Nguồn: FAOSTAT, 2014)[37]
Bảng 1.3: Tình hình sản xuất rau Trung Quốc
Chỉ tiêu
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Năm
( ha)
(tạ/ha)
( tấn)
2010
23.621.416
230
545.437.622
2011
24.358.417
231
phân chăn nuôi để bón cho cây trồng. Tiêu thụ phân hóa học tăng mạnh là
một trong những nguyên nhân làm tăng giá phân bón. Theo Hiệp hội phân
bón thế giới, mức tiêu thụ phân bón toàn cầu đã tăng đều qua các năm và đạt
155.438.000 tấn quy về dinh dưỡng nguyên chất( N +P2O5 +K2O) vào năm
2005, tăng 19,75% so với năm 1995 và 3,87% so với năm 1961. Gần đây
mơcs tiêu thụ tại các nước đang phát triển tăng mạnh, trong khi các nước phát
triển lại có xu hướng giảm. Trung Quốc là nước tiêu thụ nhiều phân bón nhất
thế giới với tổng lượng 46.204.100 tấn năm 2005, chiếm tỉ lệ 29,7% so với
toàn cầu.
Các số liệu khảo sát cho thấy, bình quân các nước châu Á sử dụng phân
khoáng nhiều hơn nhiều hơn bình quân thế giới. Tuy nhiên, Ấn Độ( nước có
khí hậu nóng) lại dùng phân khoáng ít hơn bình quân toàn châu Á. Trong đó
Trung Quốc và Nhật Bản lại sử dụng phân khoáng nhiều hơn bình quân toàn
châu Á. Việt Nam là nước sử dụng nhiều phân khoáng trong số các nước ở
Đông Nam Á.
Bảng 1.4: Tình hình sử dụng phân bón ở một số nước Đông Nam Á
STT
Nước
Lượng NPK sử dụng(kg/ha)
1
Việt Nam
241,82
2
Malaysia
192,60
3
Thái Lan
95,83
4
Philippin
Việt Nam.
So với các loại cây trồng khác thì sản xuất rau đem lại hiệu quả kinh tế
khá cao. Theo các kết quả nghiên cứu của đề tài cấp nhà nước KC.06.10 NN
trong giai đoạn 2001 - 2004, mỗi ha trồng lúa nước ở đồng bằng sông Hồng
thu nhập bình quân 10,2 - 11,6 triệu đồng/ha/2 vụ, nếu trồng thêm một vụ rau
đông với thu nhập bình quân 21 triệu đồng sẽ gần gấp đôi hai vụ lúa (Trần
Khắc Thi, 2003) [8].
Bảng 1.5: Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam 2008 - 2012
Chỉ tiêu
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Năm
(ha)
(tạ/ha)
( tấn)
2008
690.620
111
7.724.502
2009
787.890
115
9.064.085
2010
818.088
109
8.975.534
2011
835.918
2 vùng chính đó là vùng chuyên canh rau ven thành phố và vùng rau luân
canh với cây lương thực.
Tuy nhiên, cùng với sự hình thành và phát triển của các thành phố, khu
công nghiệp, khu dân cư thì các vùng trồng rau mới cũng được hình thành và
phát triển nhằm cung cấp thực phẩm cho người tiêu dùng.
1.3.2 Sơ lược về tình hình sản xuất sử dụng phân bón ở Việt Nam.
Trong những năm gần đây tốc độ tiêu thụ phân bón tại Việt Nam tăng
nhanh và đã đạt mức 2.063.600 tấn dinh dưỡng nguyên chất vào năm 2005,
tăng 68% so với năm 1995 và 299,39 % so với năm 1961. Năm 2006 và 2007,
mức tiêu thụ phân bón ở nước a đã tăng đáng kể so với năm 2005. rong 3
tháng đầu năm 2008, lượng phân bón chúng ta nhập khẩu đã đạt mức
1.029.000 tấn, tăng 19,9 % về lượng và 108,9% về giá so với cùng kỳ năm 2007.
Việt Nam đến năm 2005 lượng phân bón trong cả nước chỉ đạt 54,59%
so với mức tiêu thụ, phần còn lại chúng ta phải nhập khẩu. Hiện nay với nhiều
cố gắng ngành sản xuất phân bón trong nước đã đáp ứng hơn 70% nhu cầu về
phân lân, 8% phân đạm. Năm 2006, lượng phân bón nước ta sử dụng không
phải là cao, bình quân là 250kg/ha so với các nước phát triển có nền nông
nghiệp thâm canh cao như Hàn Quốc: 467kg/ha, Nhật Bản: 403kg/ha, Trung
Quốc: 390kg/ha.
Về chất lượng phân bón trên thị trường thì kết quả kiểm tra về tình hình
sản xuất, kinh doanh phân bón của các doanh nghiệp ở 10 tỉnh thành phố của
13
Cục trồng trọt trong tháng 7/2007 cho thấy: vẫn tồn tại trên thị trường những
loại phân chưa đăng ký vào Danh mục phân bón, phân bón không đảm bảo
chất lượng. Có những lô hàng, khi kiểm tra có tới 54% mẫu không đạt chất
lượng đăng ký. Năm 2008 tình hình phân bón kém chất lượng vẫn còn diễn
biến rất phức tạp. Với tình trạng trên thị trường còn rât nhiều phân bón không
14
Hiện nay, ở nước ta do người nông dân lạm dụng phân hóa học, “phân
chuồng tươi”, đặc biệt là việc bón đạm quá liều và phương pháp bón ( bón lót
ít, kéo dài bón thúc tới gần thời gian thu hoạch) chưa hợp lý dẫn đến việc tích
lũy nitrat rau cao mặc dù lượng phân sử dụng ở Việt Nam không cao so với
thế giới.
* Ngưỡng hàm lượng NO3- trong rau.
Cũng bởi rau là nguyên nhân chính đưa hàm lượng NO3- vào cơ thể
người, do vậy đã có rất nhiều tổ chức, nhiều nước, nhiều tác giả đưa ra
ngưỡng hàm lượng NO3- trong rau.
Do tính độc của NO3- thấp nên khó đưa ra ngưỡng hàm lượng NO3trong rau cũng như trong các loại lương thực, thực phẩm. Mặt khác tính độc
này còn phụ thuộc vào lượng NO2- được tạo ra từ NO3-. Vì vậy các tác giả đưa
ra các ngưỡng hàm lượng rất khác nhau. Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) và
cộng đồng kinh tế châu Âu (EC) đã giới hạn hàm lượng NO3- trong nước
uống là dưới 50mg/lít ( Phạm Thị Thùy, 2006)[28]. Đối với người lớn nặng
60kg liều lượng NO3- chấp nhận được là 220- 440mg còn NO2- chỉ là 8-16mg.
Với trẻ em nếu thường xuyên uống nước có hàm lượng NO3- cao hơn 45mg/l
sẽ bị rối loạn trao đổi chất, giảm khả năng kháng bệnh của cơ thể.
Trẻ em ăn súp rau mà có chứa hàm lượng NO3- từ 800 – 1300 mg/kg sẽ
bị ngộ độc ( Phạm Thị Thùy, 2006)[28]. Do vậy, các loại rau thường được sử
dụng làm thức ăn cho trẻ em đã được tính toán cho rằng hàm lượng NO3không được quá 300mg/kg.
Bảng 1.6: Ngưỡng giới hạn hàm lượng NO3- trong rau tươi của FAO, 1993
Tên rau
Cải bắp
Súp lơ
Hành tây
Cà chua