ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ
ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI
QUY HOẠCH,
MỞ RỘNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGHĨA
TRANG NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ
NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA THỊ TRẤN YÊN THẾ
-----------------
Người thực hiện: NGUYỄN QUANG VINH
Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Đơn vị công tác: UBND thị trấn Yên Thế
Yên Thế, tháng 9 năm 2013
Yên Thế, tháng 9 năm 2015
0
PHẦN MỘT: THÔNG TIN CHUNG
- Họ và tên tác giả: NGUYỄN QUỐC TRÌNH
- Sinh ngày 08 tháng 01 năm 1972
- Chức vụ, đơn vị công tác: Kế toán ngân sách UBND thị trấn Yên Thế,
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Trình độ chuyên môn: Đại học
nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ ản có sử dụng vốn ngân sách nhà
nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các
quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;
2. Mục đích của việc xây dựng đề tài tăng cường công tác quản lý ngân
sách xã trên địa bàn thị trấn Yên Thế.
Nền tài ch nh Quốc gia đã và đang được đ i mới một cách toàn diện trong
sự chuyển đ i sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế. Trong cơ chế quản lý kinh tế
mới, Tài ch nh là t ng hoà các mối quan hệ kinh tế, là t ng thể các nội dung và giải
pháp tài ch nh tiền tệ. Tài ch nh không chỉ có nhiệm vụ khai thác nguồn lực, thúc
đ y tăng trưởng kinh tế tăng doanh thu mà còn phải tăng cường quản lý và sử dụng
có hiệu quả mọi nguồn lực, mọi nguồn tài nguyên của đất nước. Hoạt động tài
ch nh phải được quản lý ằng pháp luật, ằng các công cụ và iện pháp, giải pháp
có hiệu lực trong một khuôn kh pháp lý rõ ràng, lành mạnh. Luật Ngân sách Nhà
nước được Quốc Hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ năm 2003.
Xã là một cấp ch nh quyền nhà nước ở cơ sở thực hiện các mục tiêu kinh tế
xã hội do Đảng và Nhà nước đặt ra tại địa phương. Hoạt động tài ch nh xã cụ thể là
ngân sách xã là hoạt động tài ch nh cơ sở trong hệ thống Ngân sách Nhà nước.
Ngân sách xã góp phần thúc đ y tăng trưởng kinh tế tại địa phương, gián tiếp tác
động đến tốc độ tăng trưởng của đất nước.
Sự rõ ràng minh ạch, công khai hoạt động tài ch nh xã ch nh là một minh
chứng cho sự trong sạch của ch nh quyền và đảm ảo quyền dân chủ của nhân dân,
một yếu tố cơ ản cho sự vững mạnh của ộ máy Nhà nước của dân do dân và vì
dân.
Qua nghiên cứu lý luận về quản lý Ngân sách cộng với thực tế công tác tại
UBND thị trấn Yên Thế, tôi quyết định chọn đề tài: Một số giải pháp tăng cường
công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên
Mục đ ch của đề tài này là thông qua nghiên cứu tình hình thu, chi ngân sách
và thực tiễn công tác quản lý ngân sách trên địa àn thị trấn trong thời gian qua để
tìm ra giải pháp thiết thực góp phần củng cố và tăng cường công tác quản lý ngân
sách xã trên địa àn thị trấn Yên Thế.
tranh mỹ nghệ ằng nguyên liệu đá quý… do vậy cơ ản đã góp phần giải quyết
được vấn đề về công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập cho một
ộ phận nhân dân, góp phần đ y nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội của thị
trấn Yên Thế nói riêng và của huyện Lục Yên nói chung.
- Trong sản xuất nông nghiệp: Do ở trung tâm huyện nên các hộ sản xuất
nông nghiệp thường xuyên được tiếp cận với các tiến ộ khoa học kỹ thuật tiên
tiến thông qua các loại phương tiện thông tin đại chúng và nhiều hình thức khác;
nhân dân thị trấn đã chủ động, t ch cực trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật,
3
chuyển đ i cơ cấu cây trồng, vật nuôi đ m lại hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất;
góp phần t ch cực trong công tác xoá đói, giảm nghèo tại địa phương.
- Thị trấn Yên Thế là đơn vị có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh nhất so với
các xã trong toàn huyện, 100% các tuyến đường giao thông tỉnh lộ, huyện lộ và
trên 90% đường giao thông nội thị đã được kiên cố hoá, hiện chỉ còn một số các
tuyến đường xóm, ngõ đang từng ước được đầu tư xây dựng hàng năm th o
nguồn vốn k ch cầu: Nhà nước và nhân dân cùng làm và từ nguồn vốn do nhân
dân tự đóng góp.
- Về cơ cấu kinh tế: Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp xây dựng: 44,41%;
Dịch vụ thương mại: 39,68%; Nông lâm nghiệp: 15,91%.
1.3. Về văn hoá xã hội:
- Công tác giáo dục, y tế:
+ Về giáo dục: Thị trấn có 05 trường học gồm 02 trường tiểu học, 02
trường mầm non và 01 trường Trung học cơ sở với 1.887 học sinh/65 lớp; 100%
trẻ m trong độ tu i được đến lớp. Trong những năm qua thị trấn Yên Thế luôn
duy trì ph cập tiểu học đúng độ tu i và ph cập trung học cơ sở, có 4/5 trường
đạt trường chu n Quốc gia.
+ Về Y tế: Có 01 Trạm y tế được trang ị cơ sở vật chất gồm 08 phòng
chức năng và 06 giường ệnh, đội ngũ cán ộ gồm 07 người, có trình độ chuyên
kinh tế xã hội ở địa àn. Dự toán này được lập dựa trên cơ sở số thu do cấp trên dự
giao. Việc t nh dự toán thu được thực hiện một cách dân chủ, quyết định dự toán
sát với yêu cầu của từng an ngành đoàn thể và khả năng cân đối. Chủ động trong
việc điều hành ngân sách nhưng được đặt dưới sự giám sát chặt chẽ HĐND. Đồng
thời chịu trách nhiệm trong việc hướng d n giao dự toán cho từng
ộ phận với
mục đ ch khai thác tốt nguồn thu, đặc iệt ưu tiên chi lương – phụ cấp cho cán ộ
chuyên trách , án chuyên trách và đảm ảo kinh ph cho hoạt động thường xuyên.
2.2. Chấp hành dự toán ngân sách xã:
Chấp hành dự toán ngân sách xã là việc t chức thực hiện th o đúng dự toán
ngân sách đã được HĐND thị trấn phê chu n. Chấp hành dự toán ngân sách phải
căn cứ vào các quy định cụ thể đã được nêu rõ trong luật NSNN và các thông tư
hướng d n chấp hành dự toán NSX. Việc t chức thu và thực hiện chi là việc quan
trọng nhất trong khâu cấp hành dự toán NSX. Để công tác này được hoàn thành tốt
cần phải sử dụng đồng ộ các iện pháp nhằm động viên khai thác tối đa các
nguồn thu trên địa àn và phân phối nguồn thu đó cho hiệu quả và hợp lý nhất. Đề
làm được như vậy cần phải có những công cụ và iện pháp thật linh hoạt, cụ thể,
nhưng cũng thật mền dẻo để có thể khai thác được tiềm năng thế mạnh của thị trấn.
5
Việc xây dựng kế hoạch để thực hiện dự toán được ắt đầu từ quý sau đó
chia th o từng tháng để t chức quản lý và thực hiện được tốt là việc làm đầu tiên
trong khâu chấp hành dự toán NSX.
Bên cạnh những thành quả đạt được, việc chấp hành dự toán NSX cũng có
nhiều hạn chế. Thứ nhất do đặc điểm của cấp ngân sách xã vừa là đơn vị ngân
sách vừa là đơn vị thụ hưởng ( tự quyết định và tự chu n chi) nên có nhiều khoản
chi lẻ tẻ làm ảnh hưởng đến việc t ng hợp dự toán NSX như: chi tạp vụ, chi tiếp
ngoài ra cán ộ tài ch nh cũng được cử đi học, tập huấn để nâng cao chuyên môn
nghiệp vụ, nắm chắc một số vấn để mấu chốt trong công tác quản lý sao cho công
tác quản lý vừa th o kịp tiến độ vừa đảm bảo thực hiện đúng quy chế, tiến độ
ch nh sách đã được quy định cụ thể trong luật NSNN.
Kết quả thu ngân sách qua các đã đạt được như sau:
*Năm 2011:
Đơn vị tính: 1000 đồng
DỰ TOÁN NĂM
THỤC HIỆN
SO SÁNH
NỘI DUNG THU
NSNN
NSX
NSNN
NSX
NSNN
NSX
6.855.000
1.617.500
116.510
178,7
116,3
515.145
515.145
Tổng số thu ngân sách xã
Thu chuyển nguồn
Thu khác
30.000
30.000
5.291
5.291
17,6
17,6
6.455.000
1.054.900
390.757
104,3
104,3
3. Thuế môn ài thu từ cá nhân , hộ kinh doanh
204.000
142.800
205.450
143.815
100,7
100,7
4. lệ ph trước ạ nhà đất
220.000
154.000
119.434
83.786
1376.119
137.222
100,5
100,5
17.890
17.895
8. thu phạt
III. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
Thu
sung cân đối từ ngân sách cấp trên
Thu
sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên
432.600
672.486
432.600
436.600
140.000
200.700
Ph , lệ ph
90.000
Thu khác
Tổng số thu ngân sách xã
I.Các khoản thu 100%
II. các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%)
1. Thuế thu nhập cá nhân
NSNN
NSX
2.330.339
83,9
116,4
132.565
320.036
2.520.453
61.0270
83.5
69,0
500.000
230.000
475.246
169.933
95,1
95,1
2.604
2.604
93,6
2. Thuế nhà đất
3. Thuế môn ài thu từ cá nhân , hộ kinh doanh
250.000
80.598
57,5
57,5
50.000
5.000
88.971
8.891
177,9
177,9
1.800.000
180.000
1.577.002
157.700
87,6
87,6
SO SÁNH
NỘI DUNG THU
NSNN
NSX
NSNN
NSX
NSNN
NSX
3.920.000
2.630.700
4.727.589
3.137.893
120,6
119,3
I.Các khoản thu 100%
150.000
49.469
98,9
98,9
3.770.000
619.000
4.564.283
775.811
121,1
122,1
1. Thuế thu nhập cá nhân
450.000
165.000
694.006
209.674
154,2
4. lệ ph trước ạ nhà đất
5 Thu tiền cấp đất
6. Thu thuế tài nguyên
120.000
84.000
1.000.000
90.000
113.837
1.436.427
9.000
93.131
120,5
120,5
143.6
9.316
103,5
103,5
8
1.452.200
1.452.200
100
64.500
209.669
325
Năm 2011 khoản thu ngân sách xã hưởng 100% đạt 121 triệu đồng chiếm
5,3% trong t ng số thu NSX, đến năm 2013 tăng lên đến 720 triệu đồng chiếm
22,95% trong t ng số thu NSX. Về nguyên nhân tăng thu tập trung chủ yếu vào
thu phí – lệ ph .
Khoản thu hưởng th o tỷ lệ phần trăm chia với ngân sách cấp trên năm 2011
thu được 984 triệu đồng chiếm 42,9% trong t ng số thu NSX. Đến năm 2013 số
thu là 755 triệu đồng chiếm 23,8% trong t ng số thu NSX. Nguyên nhân giảm là
do ch nh sách nhà nước ỏ không thu thuế nhà đất (số thu hàng năm của sắc thuế
này ình quân 370 triệu đồng).
Thu
xung từ ngân sách cấp trên trong năm 2011 là 672 triệu đồng chiếm:
29% tỷ trọng đến năm 2013 tăng lên: 1.661 triệu đồng chiếm: 52,9% tỷ trọng thu
ngân sách. Trong a năm có 2 năm hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch nhà nước
giao. Chỉ có năm 2012 số thu ngân sách nhà nước chỉ đạt 83,9% về nguyên nhân
không hoàn thành kế hoạch là do năm 2011 khi xây dựng dự toán thu đã t nh cả chỉ
- Thuế nhà đất: Năm 2011 thị trấn thu đạt 558/535 triệu đồng đạt 105 % dự
toán thu. Công tác t chức thu thuế nhà đất được triển khai đồng ộ từ khâu lập ộ,
xây dựng kế hoạch thu, t chức hành thu và quyết toán công khai. Từ năm 2012 trở
đi nhà nước đã ỏ thuế nhà đất thay vào đó là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và
được miễn đối với các đối tượng sử dụng đất trong hạn mức.
- Thu thuế ngoài quốc doanh: Bao gồm thu thuế GTGT, thuế môn ài, thuế
tài nguyên. Kết quả thu các sắc thuế này tăng ình quân 17,5% năm đến năm 2013
đạt 2.259 triệu đồng. T ng số hộ kinh doanh, dịch vụ thương mại trên địa àn thị
trấn quản lý là 345 hộ với số thu thuế môn ài trên ộ thu năm 2013 là 210 triệu
và thuế GTGT hàng tháng là 140 triệu. Ban tài ch nh thị trấn đã t ch cực phối hợp
với đội thuế số 1 thường xuyên tăng cường kiểm tra trên khâu lưu thông, quản lý
hóa đơn án hàng và các đối tượng phát sinh đều được hướng d n làm thủ tục kê
khai nộp thuế.
10
- Các khoản thu từ đất: Có thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng ất
động sản, lệ ph trước ạ. Đây là các khoản thu quan trọng với tỷ lệ điều tiết 70%,
trong 3 năm số thu này đạt: 776 triệu đồng chiếm 33,1% tỷ trọng thu điều tiết.
Thu
xung từ ngân sách cấp trên
Theo mối quan hệ dọc trong hệ thống ngân sách Nhà nước thì mối quan hệ
giữa ngân sách Nhà nước cấp trên với ngân sách Nhà nước cấp dưới như sau: Ngân
sách Nhà nước cấp trên sẽ tiến hành phân b ngân sách cho ngân sách cấp dưới tuỳ
theo tình hình kinh tế xã hội và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp dưới đã được quy
định trong luật ngân sách. Sự phụ thuộc của ngân sách cấp dưới thể hiện ở chỗ khi
nguồn phân ph từ ngân sách cấp trên không đủ đáp ứng nhu cầu chi thì ngân sách
A Tổng số chi Ngân sách xã
I. Chi đầu tư phát triển
1. Chi đầu tư XDCB
II. Chi thường xuyên
1. Chi công tác dân quân tự vệ, ANTT
2. Sự nghiệp văn hoá thông tin
3. Sự nghiệp thể thao
4. Sự nghiệp xã hôị
5. Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể
Trong đó: Quỹ lương
5.0.Văn phòng HĐND
5.1.Quản lý Nhà nước
5.2.Đảng cộng sản Việt nam
5.3. Mặt trận t quốc Việt nam
5.4. Đoàn thanh niên CSHCM
5.5. Hội phụ nữ Việt nam
5.6. Hội Cựu chiến inh Việt nam
5.7. Hội nông dân Việt nam
6. Chi khác
III. Chi dự phòng
DỰ TOÁN
NĂM
1.617.500
QUYẾT
TOÁN
2.217.999
78.400
85.184
108,65
1.387.092
1.585.453
114,3
1.237.092
1.456.987
117,7
90.600
127.243
140,4
782.364
883.739
112,9
36.555
39.204
107,25
27.750
IV. Chi chuyển nguồn năm sau(nếu có)
* Năm 2012:
Đơn vị tính: 1000 đồng
NỘI DUNG CHI
A Tổng số chi Ngân sách xã
I. Chi đầu tư phát triển
II. Chi thường xuyên
1. Chi công tác dân quân tự vệ, ANTT
2. Sự nghiệp văn hoá thông tin
3. Sự nghiệp thể thao
4. Sự nghiệp xã hôị
5. Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể
Trong đó: Quỹ lương
DỰ TOÁN
NĂM
QUYẾT
TOÁN
113,7
1.766.982
2.117.757
120,7
1.490.032
1.931.323
129,6
3.150
12
5.0.Văn phòng HĐND
5.1.Quản lý Nhà nước
5.2.Đảng cộng sản Việt nam
5.3. Mặt trận t quốc Việt nam
5.4. Đoàn thanh niên CSHCM
5.5. Hội phụ nữ Việt nam
5.6. Hội Cựu chiến inh Việt nam
5.7. Hội nông dân Việt nam
5.8. Hội chữ thập đỏ
5.9. Hội người cao tu i
122,49
61.672
76.865
124,6
54.500
66.714
122,4
47.678
57.372
120,3
12.660
14.320
113,1
12.660
14.448
5.7. Hội nông dân Việt nam
5.8. Hội chữ thập đỏ
5.9. Hội người cao tu i
III. Chi dự phòng
IV. Chi chuyển nguồn năm sau(nếu có)
DỰ TOÁN
NĂM
QUYẾT
TOÁN
SO SÁNH
TH/DT%)
2.630.700
3.122.693
118,7
2.566.900
2.699.960
105,18
112.784
98.969
103,6
128.130
133.111
103,8
1.155.023
1.291.142
111,8
570.050
573.703
100,6
117.963
148.663
126
73.027
56.305
103,9
39.000
422.733
Nhìn chung nhu cầu chi tăng lên vượt chỉ tiêu chi NSX, hiện tượng này chủ
yếu là do nhà nước có nhiều ch nh sách hỗ trợ an sinh xã hội, cải cách tiền lương
cụ thể số chi năm 2011
sung nhiệm vụ chi hỗ trợ người nghèo 27 triệu đồng,
13
tăng chi do cải cách tiền lương: 214 triệu đồng. Đến năm 2013 tỷ lệ tăng chi ngân
sách là: 40%.
Như vậy từ số liệu thực tế chi NSX mấy năm qua đã khẳng định chi NSX
luôn tăng nhanh. Điều này cũng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội.
Tuy nhiên thực tế cũng đòi hỏi các nhà quản lý phải nâng cao hơn nữa công tác
quản lý thu chi để không làm phát sinh những khoản chi không thực sự cần thiết.
Chi thường xuyên ngân sách xã.
Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng các khoản
thu của NSNN để đáp ứng các nhu cầu gắn với các nhiệm vụ quản lý và phát triển
kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước. Trong chi thường xuyên của thị trấn thì chi
lương – phụ cấp cho cán ộ, công chức và cán ộ án chuyên trách thường chiếm
từ 80 - 82% tỷ trọng. Các khoản chi còn lại là chi cho hoạt động của Đảng, ch nh
quyền và các an ngành đoàn thể, khoản chi này được thường cố định th o định
mức chi do UBND tỉnh Yên Bái an hành.
Hiện nay chi thường xuyên có xu thế tăng dần th o các năm cả về quy mô và
Chi đầu tư phát triển.
Từ năm 2011 chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách xã không được
giao kế hoạch. Số chi trong năm 2011: 424 triệu đồng do quyết toán các công trình
chi chuyển tiếp từ năm 2010 sang.
Tuy nhiên trong năm 2012, 2013 thực hiện Đề án kiên cố hóa đường giao
thông nông thôn của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2015 sử dụng nguồn vốn vay
ưu đãi của Ngân hàng đầu tư phát triển, ngân sách tỉnh, huyện và đóng góp tự
nguyện của các t chức và cá nhân. Thị trấn Yên Thế đã t chức huy động đóng
góp của nhân dân thực hiện được 2.117 m đường ê tông th o tiêu chu n đường
cấp B – GTNT với t ng giá trị 2.678 triệu đồng, trong đó nhân dân đóng góp:
1.370 triệu đồng. Ngoài ra các t dân phố còn t chức vận động nhân dân đóng góp
xây dựng nhà văn hóa với mức độ huy động đóng góp 100%, trong a năm có 03
nhà văn hóa được xây mới với diện t ch trên 100m2 / nhà, t ng kinh ph huy động
trên 600 triệu đồng.
2.5 Về cân đối thu chi ngân sách xã.
Theo quy định của luật NSNN ngân sách xã phải đảm bảo thực hiện cân đối
trên nguyên tắc t ng số thu không được vượt qua t ng số thu. Trong những năm
qua thị trấn Yên Thế đã thực hiện tốt th o nguyên tắc trên cụ thể trong năm 2011
kết dư ngân sách là 75 triệu đồng, năm 2012 thu ằng chi, năm 2013 kết dư ngân
sách là 15 triệu đồng.
2.6. Công tác kế toán và quyết toán ngân sách xã.
Hiện nay công tác kế toán ngân sách của UBND thị trấn Yên Thế đã được
đầu tư cấp phầm mềm Kế toán Misa do đó công tác hạch toán kế toán, s sách kế
toán và áo cáo tài ch nh được thống nhất, đồng ộ và ch nh xác.
Để thực hiện tốt công tác khoá s và quyết toán NSX. Hàng năm, ban tài
chính đã phối hợp với KBNN huyện đối chiếu lại toàn bộ các khoản thu chi NSNN
15
16
đây NSX tập trung đầu tư cho cơ sở hạ tầng khắc phục tình trạng yếu kém về cơ sở
hạ tầng.
Làm tốt công tác kế toán và quyết toán, bảo đảm hạch toán đầy đủ, chính
xác các khoản thu chi theo mục lục NSNN đồng thời kiểm tra lại số thu được từ
điều tiết ngân sách cấp trên theo tỷ lệ quy định.
3.2. Những tồn tại.
3.2.1. Là thị trấn miền núi, cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật thấp, nền kinh tế
chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, tiểu thu công nghiệp và dịch vụ thương mại. Thu
nhập ình quân đầu người chưa cao, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo còn khá cao d n
tới việc huy động thu ngân sách còn khó khăn. Đối với thu ngoài quốc doanh việc
quản lý thu còn nhiều tồn tại, ất cập như việc điều chỉnh khoán thu hàng tháng,
một số hộ kinh doanh không có ý thức hợp tác, chây ỳ. Việc kiểm tra công tác thu
chưa được thực hiện thường xuyên. Chi khác chiếm tỷ trọng lớn trong chi thường
xuyên trong đó chỉ có một phần nhỏ chi cho các các nhu cầu an ninh quốc phòng
và ảo đảm an ninh xã hội, còn hầu như là các khoản chi hội nghị, chi tiếp khách,
chi văn phòng ph m…. việc tiết kiệm chi thương xuyên đã được triển khai nhưng
nhiều khi không được triệt để.
3.2.2.Việc trông chờ vào nguồn
sung từ ngân sách cấp trên để cân đối
ngân sách, d n đến việc chưa thực sự chú trọng khai thác nguồn thu, trong quản lý
còn k m linh động chưa iết tạo nguồn thu mới và khai thác tận dụng.
3.2.3. Những năm qua chi thường xuyên NSX liên tục tăng với quy mô năm
sau cao hơn năm trước.
3.2.4. Việc quyết toán NSX, tuy đã làm tốt song còn một số năm việc chốt số
liệu quyết toán còn chậm, việc xác định nguồn kết dư, nguồn chuyển nguồn, nguồn
để khai thác lợi thế, vị trí, tiềm năng của huyện.
Xây dựng đời sống văn hoá, văn minh, hiện đại để kết hợp với việc duy trì
thuần phòng mỹ tục và văn hoá truyền thống. Tạo bước phát triển vượt bậc trong
giáo dục đào tạo và hoạt động văn hoá xã hội khác, giảm tỷ lệ sinh, giảm tỷ lệ hộ
nghèo, tăng tỷ lệ hộ giàu, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân. Giữ vững an
ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn nhằm tạo ra một môi trường lành
mạnh, n định giúp người dân yên tâm sản xuất.
1.2. Nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa thị trấn Yên Thế giai
đoạn 2016 -2020.
1.2.1. Vê phát triển kinh tế:
a) Sản xuất nông lâm nghiệp:
18
Tập trung chỉ đạo gi o trồng, chu n ị tốt giống, phân ón đảm ảo đúng
thời vụ. Đảm ảo tốt công tác thuỷ lợi, trú trọng nước tưới phục vụ sản xuất ở các
xứ đồng xa nguồn nước cung cấp.
Duy trì, phát triển đàn gia súc, gia cầm, tạo điều kiện cho các hộ gia đình
có điều kiện đầu tư chăn nuôi th o mô hình trang trại với số lượng lớn. Vận động
nhân dân tiếp tục phát triển nuôi thả cá trên diện t ch mặt nước ao hồ. Thực hiện tốt
công tác phòng chống dịch ệnh, chống r t cho gia súc, gia cầm.
Chỉ đạo nhân dân chăm sóc tốt rừng trồng, chăm sóc, quản lý, ảo vệ tốt
rừng khoanh nuôi, rừng tái sinh, ngăn chặn có hiệu quả việc chặt phá rừng và vận
chuyển gỗ trái ph p trên địa àn. Làm tốt công tác phòng chống cháy rừng, ảo vệ
rừng trong mùa hanh khô.
b) Về tài ch nh ngân sách:
Tăng cường chỉ đạo thu ngân sách, tập trung trọng tâm vào các khoản thu
có địa chỉ cụ thể. Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao.
c) Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ thương mại:
an đầu cho nhân dân; công tác phòng, chống
dịch ệnh; an toàn thực ph m và vệ sinh môi trường.
c) Về văn hóa xã hội: Thực hiện đầy đủ, kịp thời các ch nh sách an sinh xã hội,
đặc iệt là ch nh sách ưu đãi đối với người có công và các đối tượng ch nh sách khác.
Tiếp tục thực hiện đề án, chương trình hỗ trợ làm nhà ở cho đối tượng người có
công khó khăn về nhà ở. Đ y mạnh công tác đào tạo nghề cho người lao động, thực
hiện mục tiêu giảm nghèo ền vững; giới thiệu và tạo điều kiện cho nhân dân đi lao
động các tỉnh trong nước và nước ngoài.
Tiếp tục đ i mới và nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, tuyên
truyền, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao. Nâng cao chất lượng thực hiện cuộc
vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; thực hiện
tốt quy ước t dân phố, thôn văn hóa, xây dựng gia đình văn hóa.
II. NHỮNG MỤC TIÊU CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ.
Cấp xã là ộ máy quản lý Nhà nước ở cơ sở, thực hiện quản lý kinh tế xã hội
có mối quan hệ tác động qua lại l n nhau. Một ngân sách đủ mạnh mới có thể đảm
ảo thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế xã hội, ngược lại kế hoạch kinh tế xã hội
được xây dựng trên cơ sở dự kiến về số thu và số chi ngân sách.
20
Từ khi luật NSNN ra đời và được sửa đ i
sung cùng với phân cấp quản lý
cho đến nay thì xã được x m là một cấp ngân sách, việc quản lý thu, chi NSX cho
đến nay thì xã được x m là một cấp ngân sách, việc quản lý thu, chi NSX đều phải
thực hiện đúng luật, phù hợp với đường lối, chủ trương phát triển chung của huyện
21
đa các thế mạnh. Có như vậy mới tạo được cơ cấu kinh tế đa dạng với nhiều ngành
nghề. Từ đó sẽ tăng nguồn thu cho NSX.
Về chi NSX.
Chi NSX phải đảm ảo tuân thủ đúng các quy định cơ chế ch nh sách, đúng
định mức, đúng mục đ ch nội dung, đúng luật NSNN.
Chi NSX phải quán triệt hai yêu cầu tối quan trọng là hiệu quả và tiết kiệm.
Các khoản chi phải phù hợp với các nhiệm vụ kinh tế xã hội mà Đảng và Nhà nước
đã đặt ra và các nhiệm vụ mà huyện giao.
Đặc iệt coi trọng các khoản chi cho hoạt động xã hội trong đó phải chú
trọng đáp ứng cho nhu cầu chi phát triển kinh tế đảm ảo an ninh quốc phòng.
Hạn chế các khoản chi không thực sự cần thiết như chi cho hội nghị, hội
thảo, tiếp khách…Đồng thời tăng các khoản chi cho đầu tư pháp triển như chi xây
dựng đường giao thông, xây dựng hệ thống kênh mương phục vụ hoạt động sản
xuất nông nghiệp.
Bên cạnh đó cũng phải chú trọng chi cho hoạt động an ninh quốc phòng, các
hoạt động dân quân tự vệ, góp phần tạo ra môi trường xã hội an toàn cho người
dân lao động và học tập, phòng chống các âm mưu thủ đoạn phá hoại chế độ của
kẻ thù.
Ngoài ra cũng phải chú trọng tới việc ảo vệ môi trường sinh thái, nhất là
trong giai đoạn hiện nay khi trình độ của người dân còn hạn chế. Do đó chi ảo vệ
môi trường cũng là một trong số những nội dung quan trọng.
Về công tác quản lý
Công tác quản lý NSX trong hệ thống NSNN thực hiện quản lý thu chi NSX
qua KBNN. Tất cả các xã phải thực hiện mở tài khoản thu chi NSX và tài khoản
thu các quỹ tại KBNN nơi giao dịch th o quyết định 94/QĐ - BTC của Bộ Trưởng
Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội trên địa àn, thì huyện phải
xây dựng các kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất. Đây được coi là một giải pháp
cơ ản góp phần đáng kể vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa
àn. Đồng thời giải pháp này cũng thúc đ y kinh tế nông nghiệp phát triển nhanh
ền vững th o hướng đáp ứng tốt nhu cầu trong và ngoài địa àn.
Kết hợp phát triển chăn nuôi và trồng trọt, các sản ph m nông nghiệp là đầu
vào quan trọng cho chăn nuôi ngược lại chăn nuôi lấy nông nghiệp là thị trường
tiêu thụ ch nh các sản ph m của mình. Tận dụng và khai thác tốt các diện t ch mặt
23
nước ao hồ sông suối để phát triển kinh tế trang trại xây dựng các mô hình kinh tế
VAC kết hợp với phát triển du lịch dịch vụ, đặc iệt là dịch vụ phục vụ cho nông
nghiệp, tiến hành thành lập và nghiên cứu các doanh nghiệp nhà nước và doanh
nghiệp ngoài quốc doanh phục vụ trong lĩnh vực nông nghiệp. Đ y mạnh và tạo
điều kiện cho các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực chế iến
các sản ph m thu được từ trồng trọt và chăn nuôi.
Hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung và đ y mạnh phát triển kinh
tế trang trại ở các vùng là một hướng đột phá trong việc thúc đ y sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Tuy nhiên để có thể làm tốt hơn nữa nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên
địa àn thì ngoài sự nỗ lực của người dân và các cấp lãnh đạo thì sự giúp đỡ hỗ trợ
t ch cực của Nhà nước về vốn, về thị trường tiêu thụ và khoa học kỹ thuật cũng là
một yếu tố th n chốt thúc đ y kinh tế phát triển nhanh và ền vững.
Đối với ngành thương mại dịch vụ, sản xuất tiểu thu công nghiệp.
Một thực trạng đang xảy ra nhưng hợp với quy luật pháp triển là sự phân ố
các mạng lưới dịch vụ các trung tâm thương mại đều tập trung với mật độ cao ở.
Vì những vị tr như vậy luôn luôn có nhiều người qua lại nên việc tiêu thụ vận
chuyển cũng dễ dàng và tiện lợi hơn. Tạo hành lang phát lý thuận lợi cho các hộ
sản xuất kinh doanh về mặt ằng, vốn vay để đầu tư vào sản xuất tăng giá trị thu