ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC ĐIỂM, TUYẾN DU LỊCH SINH THÁI TỈNH NGHỆ AN - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
==================

VŨ THỊ KIM LUẬN

ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CÁC ĐIỂM, TUYẾN
DU LỊCH SINH THÁI TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
Chuyên ngành: Địa lý học(trừ Địa lý tự nhiên)

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS - GVC. Nguyễn Tƣởng

TPHCM, tháng 11/2013
1


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Những số liệu tham khảo và dẫn chứng
đều có nguồn trích dẫn rõ ràng.
Tác giả luận văn

2


LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn:
- TS – GVC Nguyễn Tƣởng, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn về mặt

MỞ ĐẦU .....................................................................................................................9
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐIỂM, TUYẾN DU LỊCH SINH THÁI .....15
1.1 Tổng quan các vần đề cơ bản liên quan.......................................................15
1.1.1 Khái niệm du lịch ..................................................................................15
1.1.2 Điểm, tuyến du lịch ...............................................................................15
1.1.3 Du lịch sinh thái ....................................................................................17
1.1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hình thành và phát triển các điểm, tuyến
du lịch sinh thái ..................................................................................................24
1.2 Phƣơng pháp đánh giá các điểm, tuyến DLST ............................................26
1.2.1 Đánh giá điểm DLST ............................................................................26
1.2.2 Đánh giá tuyến DLST [2] .....................................................................34
1.3 Tình hình và xu hƣớng phát triển DLST trên thế giới và Việt Nam ..........36
1.3.1 Tình hình và xu hƣớng phát triển DLST trên thế giới ..........................36
1.3.2 Tình hình và xu hƣớng phát triển DLST ở Việt Nam...........................39
Chƣơng 2. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CÁC ĐIỂM, TUYẾN DU LỊCH SINH
THÁI TỈNH NGHỆ AN ............................................................................................41
2.1 Khái quát đặc điểm địa lý tỉnh Nghệ An có liên quan đến phát triển các
điểm, tuyến du lịch sinh thái ..................................................................................41
2.1.1 Vị trí địa lý ............................................................................................41
2.1.2 Điều kiện tự nhiên.................................................................................43
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - văn hóa – xã hội .....................................................46
2.2 Tiềm năng phát triển các điểm, tuyến DLST ở Nghệ An ............................49
2.2.1 Các loại tài nguyên DLST ở Nghệ An ..................................................49
2.2.2 Các tuyến DLST chủ yếu ở Nghệ An ...................................................79
2.3 Đánh giá các điểm, tuyến DLST ở Nghệ An ...............................................80
2.3.1 Đánh giá điểm DLST ............................................................................80
2.3.2 Đánh giá các tuyến DLST tỉnh Nghệ An ..............................................85

4


3.3.4 Nhóm giải pháp về môi trƣờng...........................................................123
3.3.5 Nhóm giải pháp về xã hội ...................................................................125
3.3.6 Nhóm giải pháp về tuyên truyền, quảng bá DLST .............................125
KẾT LUẬN .............................................................................................................127
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................128
PHỤ LỤC ................................................................................................................130

5


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DLST
: Du lịch sinh thái
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
CSVCKT : Cơ sở vật chất kỹ thuật
VQG
: Vƣờn Quốc Gia
BTTN
: Bảo tồn thiên nhiên
NXB
: Nhà xuất bản

6


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng điểm tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng thu hút khách du lịch
của điểm DLST [2], [10] ...........................................................................................28
Bảng 1.2: Bảng điểm tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng khai thác của điểm


DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1: Khái niệm và vị trí của loại hình DLST ..................................................19
Hình 2.1: BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH NGHỆ AN............................................ 42
Hình 2.2: BẢN ĐỒ TÀI NGUYÊN DU LỊCH SINH THÁI TỈNH NGHỆ AN ......51
Hình 3.1: SƠ ĐỒ ĐỊNH HƢỚNG CÁC ĐIỂM DU LỊCH SINH THÁI TỈNH
NGHỆ AN ...............................................................................................................108
Hình 3.2: ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CÁC TUYẾN DLST NỘI TỈNH TỈNH
NGHỆ AN ...............................................................................................................114
Hình 3.3: SƠ ĐỒ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CÁC TUYẾN DLST QUỐC TẾ
VÀ LIÊN TỈNH TỈNH NGHỆ AN .........................................................................116

8


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch ngày nay đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng, đƣợc ví nhƣ
là: “ngành công nghiệp không khói”, “con gà đẻ trứng vàng”…. và đang hƣớng đến
xu hƣớng phát triển bền vững. Vì vậy, ở những quốc gia có tiềm năng phát triển
DLST đang ngày càng quan tâm đầu tƣ đến loại hình du lịch này.
DLST là hoạt động du lịch mới phát triển một vài thập kỷ gần đây và đang
trở thành một xu hƣớng tích cực để đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững gắn liền
với việc bảo tồn thiên nhiên và môi trƣờng, các giá trị nhân văn giàu bản sắc văn
hóa của mọi dân tộc, thông qua việc giáo dục nhận thức của xã hội, của cộng đồng.
Nghệ An đƣợc xác định là tỉnh có tiềm năng phát triển du lịch nói chung và
DLST nói riêng với hơn 1.000 di tích lịch sử, trong đó có 131 di tích đƣợc xếp hạng
quốc gia; 82km bờ biển với nhiều bãi tắm đẹp nhƣ Cửa Lò, Bãi Lữ, Cửa Hiền,
Quỳnh Phƣơng,…. Có 12.000 km2 rừng núi ở phía tây với nhiều khu rừng nguyên
sinh đáp ứng nhu cầu du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng, leo núi... nhƣ Vƣờn quốc gia Pù

- Tổng quan một số vấn đề lý luận về điểm, tuyến du lịch và DLST để vận
dụng vào việc nghiên cứu một địa bàn cụ thể
- Phân tích, đánh giá tiềm năng phát triển các tuyến, điểm DLST ở Nghệ An,
rút ra những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển DLST của tỉnh
- Xây dựng định hƣớng khai thác và đề xuất một số giải pháp phát triển các
điểm, tuyến DLST nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên DLST ở Nghệ An
2.3. Giới hạn đề tài
 Về nội dung: Tiềm năng, thực trạng, định hƣớng và giải pháp phát triển các
tuyến, điểm DLST tỉnh Nghệ An
 Về không gian: Địa bàn tỉnh Nghệ An. Tuy nhiên, du lịch có tính tổng hợp
và liên vùng nên đề tài còn xem xét nghiên cứu DLST Nghệ An trong mối quan hệ
với các tỉnh lân cận.
 Về thời gian: Hiện trạng hoạt động du lịch Nghệ An giai đoạn 2000 –2011
và định hƣớng phát triển các tuyến, điểm DLST giai đoạn 2012 – 2020
3. Lịch sử nghiên cứu đề tài
3.1. Lịch sử nghiên cứu đề tài trên thế giới
Hoạt động DLST đƣợc quan tâm nghiên cứu từ những năm cuối của
thập niên 1980. Đã có nhiều tổ chức quốc tế nhƣ UNWTO (Tổ chức du lịch thế
giới), IUCN (Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế), WW (Quỹ quốc tế về bảo vệ
thiên nhiên) đã giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch sinh
thái.
Bên cạnh đó, từ những năm cuối của thế kỷ trƣớc cũng đã có những công
trình nghiên cứu đề cập trực tiếp đến tuyến, điểm du lịch và DLST nhƣ:
- “Nghiên cứu sức chứa và sự ổn định của các điểm du lịch” của Kadaxki
(1972), Sepfer (1973). Đây là công trình đầu tiên đƣa ra các khung đánh giá quy
chuẩn về tiêu chí sức chứa của một điểm du lịch, nó trở thành công cụ cơ sở cho
việc xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá các tiềm năng các điểm du lịch về sau.
- “Nghiên cứu xác định các tuyến điểm du lịch giữa biên giới Ba Lan và
Đức” (Tổ chức ICURP, 1994) của tác giả Lechoslaw Czernic, Halina, Orlinska (Ba
Lan) và Edfrank (Hà Lan). Tài liệu đã phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã

định một số tuyến du lịch của vùng.
Bên cạnh đó nhiều luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ gần đây cũng đã thực
hiện về đề tài DLST nhƣ:
- “Cơ sở khoa học cho việc định hướng phát triển DLST ở vườn quốc
gia Cúc Phương” của Nguyễn Thị Sơn (2000), luận án tiến sĩ Địa lý, Hà Nội.
- “Tiềm năng và định hướng chủ yếu phát triển DLST trên địa bàn Thừa
Thiên Huế” của Nguyễn Quyết Thắng (2004), luận văn thạc sĩ Kinh tế, Huế.
- “Thực trạng và giải pháp phát triển DLST vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng” của Đoàn Thị Sâm (2004), luận văn thạc sĩ Địa lý, Huế.
- “Nghiên cứu tiềm năng phục vụ định hướng phát triển các điểm, tuyến du
lịch sinh thái tỉnh Quảng Nam” của Thái Thị Thảo Chi (2010), luận văn thạc sĩ khoa
học Địa lý, trƣờng Đại học khoa học – Đại học Huế, Huế.

11


- “Cơ sở khoa học của việc xác định các điểm, tuyến du lịch Nghệ An”,
của Nguyễn Thế Chinh (1995), luận án phó tiến sĩ khoa học địa lý – địa chất,
trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội.
3.3. Lịch sử nghiên cứu đề tài ở tỉnh Nghệ An
Du lịch nói chung và DLST nói riêng ở Nghệ An là vấn đề đã đƣợc đề cập
nhiều trong các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học. Tuy nhiên, các công
trình này nhìn chung mới chỉ đề cập một cách khái quát nhất các vấn đề liên quan
đến phát triển du lịch Nghệ An nói chung và DLST trên địa bàn tỉnh nói riêng mà
chƣa đề cập đến các vấn đề cụ thể trong việc đánh giá tiềm năng, thực trạng và giải
pháp cho sự phát triển của các điểm, tuyến DLST trong từng giai đoạn cụ thể.
4. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Các quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm hệ thống
Du lịch đƣợc xem là một hệ thống đƣợc hình thành từ những phân hệ nhƣ
phân hệ du khách, phân hệ tài nguyên du lịch, phân hệ cán bộ phục vụ và phân hệ

lĩnh vực hoạt động khác nhau. Quan điểm tổng hợp cho phép nhận thức đầy đủ các
mối quan hệ phụ thuộc và quy định lẫn nhau giữa các đối tƣợng, các phần tử, các
quá trình diễn ra trong hoạt động du lịch trên một không gian và thời gian nhất định.
Mặt khác hiệu quả của ngành du lịch đƣa lại cũng mang tính tổng hợp nhƣ
hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trƣờng và sinh thái. Do đó, trong quá trình nghiên
cứu cần tiếp cận quan điểm này.
4.1.4. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Nghệ An là tỉnh đƣợc đánh giá là có nhiều tiềm năng để phát triển DLST
(đặc biệt là tài nguyên du lịch tự nhiên). Phân tích những số liệu về DLST của tỉnh
trong thời kỳ 2001 – 2011 để nghiên cứu và từ đó đánh giá sự phát triển các điểm,
tuyến DLST trong quá khứ và hiện tại làm cơ sở định hƣớng phát triển các điểm,
tuyến DLST đến năm 2020.
4.1.5. Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển du lịch đã góp phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh: giải quyết việc làm cho ngƣời lao động, khai thác hợp lý tài nguyên thiên
nhiên, phát huy lợi thế so sánh của tỉnh,…Song việc phát triển du lịch chƣa có sự
quản lý và quy hoạch chặt chẽ trong thời gian qua đã gây ra nhiều tác động tiêu cực
tới các vấn đề môi trƣờng nhƣ: làm ô nhiễm môi trƣờng không khí, đất, nƣớc,…
Chính vì vậy, cần phải xây dựng và thực hiện các phƣơng án phát triển du lịch một
cách hợp lý để dung hòa đƣợc giữa những tác động tích cực – tiêu cực trong vấn đề
bảo vệ môi trƣờng, tạo sự phát triển bền vững.
4.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập, xử lý, phân tích và tổng hợp tư liệu
Đây là phƣơng pháp cần thiết trên cơ sở tổng quan tài liệu có sẵn cho phép ta
hiểu biết những kết quả nghiên cứu trong quá khứ và những vấn đề cập nhật đang
đặt ra. Việc thu thập thông tin, tƣ liệu từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực khác nhau.
Sau đó phân tích, xử lý, phân loại các số liệu, tƣ liệu đó ra thành từng loại, từng
nhóm sẽ giúp chúng ta có đƣợc những vấn đề trọng tâm, những nội dung và kết luận
cần thiết cho đề tài đang nghiên cứu. Trên cơ sở tài liệu phong phú đó sẽ tổng hợp
để có đƣợc cái nhìn toàn diện, khái quát về vấn đề nghiên cứu.

- Sử dụng kết quả đánh giá và hiện trạng phát triển các điểm, tuyến DLST để
làm cơ sở cho việc định hƣớng phát triển các điểm, tuyến DLST của tỉnh. Bƣớc đầu
đề xuất một số giải pháp khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch tại các điểm, tuyến
DLST của tỉnh Nghệ An
6. Cấu trúc đề tài:
Đề tài gồm 4 phần chính:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung: Gồm 3 chƣơng:
+ Chương 1: Cơ sở khoa học về điểm, tuyến du lịch và du lịch sinh thái
+ Chương 2: Tiềm năng phát triển các điểm, tuyến du lịch sinh thái ở Nghệ An
+ Chương 3: Định hướng phát triển các điểm, tuyến du lịch sinh thái ở Nghệ An
đến năm 2020
- Phần kết luận
- Phần tài liệu tham khảo và phụ lục.

14


Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐIỂM,
TUYẾN DU LỊCH SINH THÁI
1.1 Tổng quan các vần đề cơ bản liên quan
1.1.1 Khái niệm dbgu lịch
Du lịch bắt nguồn từ tiếng Pháp theo từ “Tour” mà chúng ta thƣờng hiểu là
một cuộc hành trình bao giờ cũng trở lại điểm xuất phát. Từ những năm 30 của thế
kỷ XX đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu những mặt khác nhau của du lịch
và đƣa ra rất nhiều khái niệm về du lịch:
- Theo liên hiệp Quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (Internationl Union of
Official Travel Oragnization - IUOTO): “Du lịch được hiểu là hành động du hành
đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không
phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh

Điểm du lịch địa phƣơng: là nơi có tài nguyên hấp dẫn đối với nhu cầu tham
quan của khách du lịch, có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng
bảo đảm phục vụ ít nhất 10.000 lƣợt khách tham quan một năm.
Điểm du lịch quốc gia: Là nơi có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn đối với
nhu cầu tham quan của khách du lịch, có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần
thiết, có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất 100.000 lƣợt khách tham quan một năm.
1.1.2.2 Tuyến du lịch
Theo khoản 9, Điều 4, Chƣơng 1, Luật du lịch Việt Nam: “ Tuyến du lịch là
lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắm
với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàngkhông”
[20].
Nhƣ vậy, có thể hiểu một cách đơn giản, tuyến du lịch là một đơn vị tổ chức
lãnh thổ du lịch do liên kết các điểm du lịch với nhau thành một lịch trình du lịch
phù hợp và thuận lợi nhất cho du khách trên lãnh thổ. Cơ sở tiền đề cho việc xác
định các tuyến du lịch là các điểm du lịch và hệ thống giao thông thuận tiện.
Hiện nay có nhiều cách phân loại tuyến du lịch:
- Theo hệ thống giao thông: Tuyến du lịch bằng đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng
thủy, đƣờng hàng không.
- Xét về mặt không gian lãnh thổ, tuyến du lịch đƣợc chia nhƣ sau:
+ Trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia, thì có tuyến nội vùng và tuyến liên
vùng.
+ Trong phạm vi một tỉnh thì có tuyến du lịch nội tỉnh và ngoại tỉnh.
- Theo tính đa chức năng của các điểm du lịch:
+ Tuyến du lịch tổng hợp (DLST, giải trí,…)
+ Tuyến du lịch chuyên đề với các điểm du lịch có cùng chức năng.

16


1.1.2.3 Quan hệ giữa điểm và tuyến du lịch

đầy đủ về nội dung và chức năng của DLST. Theo đó, "DLST là du lịch có trách
nhiệm với các khu thiên nhiên, là công cụ để bảo tồn môi trường và cải thiện phúc
lợi cho nhân dân địa phương" [1].
Một định nghĩa đang thịnh hành khác đã liên kết các yếu tố văn hoá và môi
trƣờng một cách cụ thể hơn là định nghĩa do Tổ chức bảo vệ thiên nhiên thế giới
17


(IUCN) đƣa ra. Định nghĩa này cho rằng “DLST là tham quan và du lịch có trách
nhiệm với môi trường tại các điểm tự nhiên không bị tàn phá để thưởng thức thiên
nhiên và các đặc điểm văn hoá đã tồn tại trong quá khứ hoặc đang hiện hành, qua
đó khuyến khích hoạt động bảo vệ, hạn chế những tác động tiêu cực do khách tham
quan gây ra, và tạo ra ích lợi cho những người dân địa phương tham gia tích cực"
(Ceballos-Lascurain, 1996) [1].
Trong hội thảo về Xây dựng chiến lƣợc phát triển DLST ở Việt Nam
(9/1999) đã đƣa ra định nghĩa về DLST nhƣ sau: “DLST là loại hình du lịch dựa
vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho
nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa
phương” [11].
Năm 2000, GS – TSKH Lê Huy Bá cũng đƣa ra định nghĩa về DLST nhƣ
sau: “DLST là loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên làm đối tượng
để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng thức những
cảnh quan hay nghiên cứu về các hệ sinh thái. Đó cũng là hình thức kết hợp chặt
chẽ, hài hóa giữa phát triển kinh tế du lịch với giới thiệu về những cảnh đẹp của
quốc gia cũng như giáo dục tuyên truyền và bảo vệ, phát triển môi trường và tài
nguyên thiên nhiên một cách bền vững” [1].
Theo Hiệp hội Du lịch sinh thái quốc tế: “DLST là việc đi lại có trách nhiệm
tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi cho
người dân địa phương” [11].
Thực tế, đã có rất nhiều các định nghĩa khác về DLST, trong đó, Buckley

- Giáo dục
nâng cao nhận
thức
- Có trách
nhiệm bảo tồn

Sinh
thái

- Vui chơi giải trí
-…..vvv

Du lịch dựa vào

- Tham quan nghiên cứu

văn hóa

- Hành hƣơng lễ hội

(culture – based

-……vvvv

tourism)
- Hội nghị hội thảo
Công vụ

1.1.3.2


sống, tăng thêm lợi ích cho cộng đồng địa phƣơng và môi trƣờng của khu vực.
Cộng đồng địa phƣơng có thể tham gia vào những công việc vận hành DLST trên
phƣơng diện cung cấp kiến thức, kinh nghiệm thực tế, các dịch vụ và các sản phẩm
phục vụ khách. Những lợi ích này nhất thiết phải lớn hơn sự trả giá về môi trƣờng
và văn hóa – xã hội nảy sinh từ hoạt động du lịch mà cộng đồng địa phƣơng phải
gánh chịu.
- Thỏa mãn nhu cầu về kinh nghiệm du lịch cho du khách. Khách DLST
thƣờng có mong muốn đƣợc trải nghiệm trong thiên nhiên và mức độ đáp ứng nhu
cầu này sẽ thể hiện chất lƣợng của hoạt động DLST. Vì vậy, các dịch vụ du lịch làm
hài lòng du khách, về mặt trải nghiệm thiên nhiên chỉ nên đứng sau công tác bảo
tồn.
-

1.1.3.4 Các nguyên tắc của DLST
DLST đƣợc phát triển trên cơ sở những nguyên tắc hƣớng tới sự phát triển bền
vững. Các nguyên tắc đƣợc đảm bảo trong DLST là các nguyên tắc không chỉ cho
các nhà quy hoạch, quản lý, điều hành mà còn có cả những hƣớng dẫn viên DLST.
Viện nghiên cứu và phát triển du lịch thuộc Tổng cục du lịch đã tổng kết thành 4
nguyên tắc cơ bản cho hoạt động DLST nhƣ sau :
- Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trƣờng, qua
đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn
- Bảo vệ môi trƣờng và duy trì hệ sinh thái
- Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng
- Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phƣơng
1.1.3.5 Những yêu cầu cơ bản để phát triển DLST
a. Có sự tồn tại các hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh học cao
Sinh thái tự nhiên đƣợc hiểu là sự cộng sinh của các điều kiện địa lý, khí
hậu và động thực vật, bao gồm: sinh thái tự nhiên (natural ecology), sinh thái
động vật (animal ecology), sinh thái thực vật (plant ecology), sinh thái nông
nghiệp ( agri-cultural ecology), sinh thái khí hậu ( ecoclimate) và sinh thái nhân

là một ngƣời phiên dịch giỏi.
c. Người điều hành du lịch phải có trách nhiệm trong việc bảo tồn các giá trị
tự nhiên và nhân văn tại các điểm DLST
Hoạt động DLST đòi hỏi phải có đƣợc ngƣời điều hành có nguyên tắc. Các
nhà điều hành du lịch truyền thống thƣờng chỉ quan tâm đến lợi nhuận và không
có cam kết gì đối với việc bảo tồn hoặc quản lý các khu tự nhiên, họ chỉ đơn
giản tạo cho khách du lịch một cơ hội để biết đƣợc những giá trị tự nhiên và văn
hoá trƣớc khi những cơ hội này thay đổi hoặc vĩnh viễn mất đi. Ngƣợc lại, các
nhà điều hành DLST phải có đƣợc sự cộng tác với các nhà quản lý các khu bảo
tồn thiên nhiên và cộng đồng địa phƣơng nhằm mục đích đóng góp vào việc bảo
vệ một cách lâu dài các giá trị tự nhiên và văn hoá khu vực, cải thiện cuộc sống,
nâng cao sự hiểu biết chung giữa ngƣời dân địa phƣơng và du khách.
21


d. Tuân thủ chặt chẽ các quy đinh về sức chứa
Khái niệm “sức chứa” đƣợc hiểu từ bốn khía cạnh: vật lý, sinh học, tâm lý
và xã hội. Tất cả những khía cạnh này có liên quan tới lƣợng khách đến một địa
điểm vào cùng một thời điểm.
Đứng ở góc độ vật lý, sức chứa ở đây đƣợc hiểu là số lƣợng tối đa
khách du lịch mà khu vực có thể tiếp nhận. Điều này liên quan đến những tiêu
chuẩn về không gian đối vớ mỗi du khách cũng nhƣ nhu cầu sinh hoạt của họ.
Đứng ở góc độ sinh học: Sức chứa đƣợc hiểu là lƣợng khách tối đa mà nếu lớn
hơn sẽ vƣợt quá khả năng tiếp nhận của môi trƣờng, làm xuất hiện các tác động sinh
thái do hoạt động của du khách và tiện nghi mà họ sử dụng gây ra. Sức chứa này sẽ
đạt tới giới hạn khi số lƣợng du khách và các tiện nghi mà họ sử dụng bắt đầu có
những ảnh hƣởng tới tập tục sinh họa của các loài thú hoang sã và làm cho hệ sinh
thái bị xuống cấp (nhƣ làm phá vỡ tập quán kết bầy, làm đất bị xói mòn,…)
Đứng ở góc độ tâm lý, sức chứa đƣợc hiểu là giới hạn lƣợng khách mà nếu
vƣợt quá thì bản thân du khách sẽ bắt đầu cảm thấy khó khịu vì sự đông đúc và hoạt

các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là
yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du
lịch”.[20]
Là loại hình du lịch phát triển dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, tài
nguyên DLST là 1 bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch nó bao gồm các giá trị
tự nhiên thể hiện trong hệ sinh thái cụ thể và các giá trị văn hóa bản địa đƣợc tồn tại
và phát triển không tách rời hệ sinh thái tự nhiên đó.
Tuy nhiên không phải mọi giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa đều đƣợc coi là
tài nguyên DLST mà chỉ có các thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên, các giá trị
văn hóa bản địa gắn với một hệ sinh thái cụ thể đƣợc khai thác, sử dụng để tạo ra
các sản phẩm DLST, phục vụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung và DLST
nói riêng thì mới đƣợc xem là tài nguyên DLST.
b. Đặc điểm tài nguyên DLST
- Tài nguyên DLST phong phú, đa dạng trong đó có nhiều tài nguyên đặc sắc
có sức hấp dẫn lớn.
- Tài nguyên DLST rất nhạy cảm với các tác động của con ngƣời
- Tài nguyên DLST có thời gian khai thác khác nhau
- Tài nguyên DLST thƣờng nằm xa các khu dân cƣ hoặc đƣợc khai thác tại chỗ
để tạo ra sản phẩm du lịch
- Tài nguyên DLST có khả năng tái tạo và sử dụng lâu dài
- Mức độ khai thác tiềm năng tài nguyên DLST phụ thuộc vào :
+ Khả năng nghiên cứu, phát hiện và đánh giá các tiềm năng tài nguyên vốn
còn tiềm ẩn
+ Yêu cầu phát triển các sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao
và đa dạng của khách DLST
+ Trình độ tổ chức quản lý đối với việc khai thác tài nguyên DLST, đặc biệt
ở những nơi có hệ sinh thái nhạy cảm
+ Khả năng tiếp cận để khai thác các tiềm năng DLST
c. Phân loại tài nguyên DLST
Tài nguyên DLST rất đa dạng và phong phú. Tuy nhiên một số loại tài

đối của các điểm du lịch với các cửa khẩu quốc tế quan trọng, các thị trƣờng khách
du lịch lớn trong vùng và các vùng phụ cận, các tuyến giao thông chính, các bến
cảng, sân bay,….
1.1.4.2 Tài nguyên DLST
Không giống các ngành dịch vụ khác khi mà sự phân bố bị quy định nhiều
hơn bởi thị trƣờng tiêu thụ, hoạt động du lịch có tính định hƣớng tài nguyên, liên
quan mật thiết với sự phân bố tài nguyên du lịch. Tài nguyên du lịch ảnh hƣởng trực
tiếp đến sự hình thành tổ chức lãnh thổ du lịch (các điểm du lịch, tuyến du lịch,
trung tâm du lịch và các vùng du lịch). Đặc biệt đối với DLST – loại hình du lịch
gắn với tự nhiên và văn hóa bản địa thì tài nguyên DLST là một trong những yếu tố

24


tác động trực tiếp không chỉ đến sự hình thành mà còn đến ảnh hƣởng to lớn đến sự
phát triển của các điểm, tuyến DLST.
Ảnh hƣởng của tài nguyên DLST đến sự hình thành và phát triển các điểm,
tuyến du lịch đƣợc thể hiện ở các khía cạnh sau:
Quy mô hoạt động DLST ở một lãnh thổ đƣợc xác định trên cơ sở là sự
phong phú, đa dạng, đặc sắc và độc đáo của nguồn tài nguyên DLST.
Tài nguyên DLST cũng quyết định đến tính nhịp điệu và sức hấp dẫn của các
điểm, tuyến DLST. Số lƣợng tài nguyên DLST vốn có, chất lƣợng và mức độ kết
hợp các tài nguyên trên lãnh thổ có ý nghĩa đặc biệt trong việc hình thành và phát
triển các điểm, tuyến DLST của lãnh thổ đó. Nơi nào có nhiều tài nguyên có chất
lƣợng cao, có nhiều hệ sinh thái độc đáo, đặc sắc, có sức hấp dẫn khách du lịch lớn
và có mức độ kết hợp các tài nguyên DLST cao thì sẽ tạo nên những điểm, tuyến
DLST hấp dẫn, thu hút khách du lịch và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
1.1.4.3 Cơ sở hạ tầng (CSHT ) và cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) phục vụ
du lịch
Đối với sự phát triển du lịch, CSHT và CSVCKT là những nhân tố đảm bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status