Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT võ trường toản, quận 12 thành phố hồ chí minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM VŨ HẢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƢỜNG THPT VÕ TRƢỜNG TOẢN, QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM VŨ HẢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƢỜNG THPT VÕ TRƢỜNG TOẢN, QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐỖ THỊ THU HẰNG


Cán bộ quản lý



:

Cao đẳng

CMHS

:

Cha mẹ học sinh

CSVC

:

Cơ sở vật chất

ĐH

:

Đại học

GD

:


Học sinh

KH

:

Kế hoạch

NV

:

Nhân viên

PHHS

:

Phụ huynh học sinh

PT

:

Phổ thông

QL

:


Thể dục thể thao

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

TCCN

:

Trung cấp chuyên nghiệp

TLTN

:

Trợ lý thanh niên

TP

:


1.2.1. Khái niệm quản lý ...................................................................................................................13
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.................................................................13
1.2.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp .....................................................................................16
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ........................................................................18
1.3. Lý luận về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THPT ....................................19
1.3.1. Mục tiêu của HĐGDNGLL .....................................................................................................19
1.3.2. Vị trí vai trò của HĐGDNGLL trong giai đoạn hiện nay........................................................19
1.3.3. Nội dung HĐGDNGLL ...........................................................................................................22
1.3.4. Hình thức tổ chức HĐGDNGLL .............................................................................................27
1.3.5. Quy trình tổ chức HĐGDNGLL .............................................................................................27
1.4. Lý luận về quản lý HĐGDNGLL ............................................................................................29
1.4.1. Quản lý xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL ..............................................................................29
1.4.2. Quản lý đội ngũ thực hiện kế hoạch ........................................................................................30
1.4.3. Quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng thực hiện HĐGDNGLL........................................31
1.4.4. Quản lý các điều kiện phục vụ HĐGDNGLL .........................................................................31
1.4.5. Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả HĐGDNGLL ............................................................32
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến HĐGDNGLL và QL HĐGDNGLL .........................................33
1.5.1. Yếu tố khách quan ...................................................................................................................33
1.5.2. Yếu tố chủ quan.......................................................................................................................36
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 .................................................................................................................39

iii


CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
LÊN LỚP Ở TRƢỜNG THPT VÕ TRƢỜNG TOẢN – QUẬN 12 – TP.HỒ CHÍ
MINH .................................................................................................................................. 40
2.1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục Quận 12, TP.Hồ Chí Minh ..............................40
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế, xã hội Quận 12 ........................................................40
2.1.2. Thành tựu giáo dục của Quận 12, TP.Hồ Chí Minh ................................................................42

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ...........................................................................................77
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ..........................................................................................78
3.2. Các biện pháp quản lý HĐGDNGLL cho học sinh trường THPT Võ Trường Toản, Quận 12,
TP.Hồ Chí Minh................................................................................................................................78
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho các đối tượng về tầm quan trọng của HĐGDNGLL ........................78

iv


3.2.2. Xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL phù hợp với kế hoạch tổng thể .........................................82
3.2.3. Tổ chức triển khai và chỉ đạo các mục tiêu của kế hoạch HĐGDNGLL ................................85
3.2.4. Tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất thực hiện HĐGDNGLL .....................................87
3.2.5. Phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào quá trình tổ chức HĐGDNGLL ....................89
3.2.6. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả chương trình HĐGDNGLL ............................................91
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ................................................93
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................................................93
3.3.2. Đối tượng và phương pháp khảo nghiệm ................................................................................93
3.3.3. Nội dung khảo nghiệm ............................................................................................................93
3.3.4. Tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý
HĐGDNGLL ....................................................................................................................................96
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .................................................................................................................98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................................... 99
1. KẾT LUẬN .................................................................................................................................99
2. KHUYẾN NGHỊ.......................................................................................................................101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 103
PHỤ LỤC 1....................................................................................................................... 106
PHỤ LỤC 2....................................................................................................................... 114
PHỤ LỤC 3....................................................................................................................... 117

45

46

Nhận thức của CBQL và GVvề tác dụng và yêu cầu của
HĐGDNGLL .........................................................................

47

Bảng 2.6.

Nhận thức của học sinh về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL .

48

Bảng 2.7.

Những khó khăn khi học sinh tham gia HĐGDNGLL ........

50

Bảng 2.8.

Thực trạng hiểu biết về nội dung HĐGDNGLL của CBQL,
BTCĐ, GVCN, GVBM ........................................................

Bảng 2.9.

Kết quả thực hiện nội dung chương trình HĐGDNGLL của
trường THPT Võ Trường Toản ............................................

58

Bảng 2.14.

Đánh giá của CBQL, GVCN về thực trạng việc xây dựng
chương trình, kế hoạch HĐGDNGLL ..................................

Bảng 2.15.

Đánh giá của CBQL, GVCN về thực trạng tổ chức triển
khai chương trình, kế hoạch HĐGDNGLL ..........................

Bảng 2.16.

60

62

Đánh giá của CBQL, GVCN về thực trạng QL công tác bồi
dưỡng nghiệp vụ thực hiện HĐGDNGLL ...........................

vi

63


Bảng 2.17.

Đánh giá của CBQL, GVCN về thực trạng quản lý CSVC
phục vụ HĐGDNGLL ..........................................................



DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ TRONG LUẬN VĂN
Biểu đồ 2.1. Kết quả rèn luyện HS của nhà trường 3 năm học gần đây ...

43

Biểu đồ 2.2. Kết quả học tập HS của nhà trường 3 năm học gần đây ......

44

Biểu đồ 2.3. Đánh giá kết quả thực hiện các HĐGDNGLL ......................

59

Biểu đồ 2.4. Đánh giá của CBQL, GVCN về thực trạng QL công tác
bồi dưỡng nghiệp vụ thực hiện HĐGDNGLL ......................

64

Biểu đồ 2.5. Đánh giá của CBQL, GVCN về thực trạng quản lý CSVC
phục vụ HĐGDNGLL ..........................................................

66

Biểu đồ 2.6. Đánh giá của CBQL, GVCN về thực trạng quản lý công
tác kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện HĐGDNGLL .........

69


thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho
mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) là một bộ phận của
quá trình giáo dục ở nhà trường phổ thông. Đó là những hoạt động được tổ
chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp. HĐGDNGLL là sự tiếp nối

1


hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên
sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần hình thành tình cảm,
niềm tin ở học sinh. HĐGDNGLL là con đường phát triển toàn diện nhân
cách của thế hệ trẻ.
HĐGDNGLL tạo điều kiện cho học sinh phát huy vai trò chủ thể, tính tích
cực, chủ động của các em trong quá trình học tập, rèn luyện toàn diện. Nó vừa
củng cố kiến thức đã học, vừa mở rộng kiến thức mới và phát triển những kỹ
năng cơ bản của học sinh theo mục tiêu giáo dục ở bậc THPT.
Đa số học sinh các trường THPT ở quận 12 thuộc gia đình làm nông, buôn
bán nhỏ, điều kiện rất khó khăn. Vì cuộc sống mưu sinh nên rất nhiều phụ
huynh chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình. Mặt khác, quận 12
còn nhiều tệ nạn xã hội sẽ lôi kéo các em vào con đường bỏ học, hư hỏng. Do
vậy, việc tổ chức tốt HĐGDNGLL là một trong những biện pháp bảo đảm
một sân chơi lành mạnh cho các em, duy trì phong trào thi đua học tập, hạn
chế tình trạng bỏ học.
Năm 2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cho triển khai chương trình
HĐGDNGLL vào nhà trường trung học phổ thông. Năm đầu tiên chỉ áp dụng
cho học sinh khối 10 và tới năm 2008 áp dụng được cả ba khối 10, 11, và 12.
Tuy có ý nghĩa và vai trò quan trọng như vậy nhưng trên thực tế sau chín
năm thực hiện HĐGDNGLL nhà trường vẫn chưa gặt hái được thành công và
hiệu quả mong muốn. Trong quá trình thực hiện, nhiều hoạt động còn gặp khó

đánh giá thực trạng đúng, xây dựng được các biện pháp quản lý
HĐGDNGLL một cách khoa học, hợp lý sẽ tạo môi trường tích cực cho
việc rèn luyện, phát triển năng lực và hoàn thiện nhân cách của học sinh,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường THPT.
4. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý và quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp trong trường phổ thông cũng như phân tích, đánh giá thực
tiễn quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT Võ Trường Toản, Quận 12, thành
phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL cho học
sinh của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục hiện nay.

3


5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
HĐGDNGLL ở trường THPT Võ Trường Toản, quận 12,thành phố
Hồ Chí Minh.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT Võ Trường Toản, quận
12,thành phố Hồ Chí Minh.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý HĐGDNGLL tại trường THPT Võ
Trường Toản, Quận 12, TP.Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ năm học
2013 – 2014 đến năm học 2014 - 2015 trên cả 3 khối lớp 10, 11, 12 để đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu những HĐGDNGLL trong phạm vi khuôn
khổ của nhà trường.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu

5


CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝHOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀIGIỜ
LÊN LỚPỞ TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan những nghiên cứu về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trong quá trình nghiên cứu lịch sử phát triển giáo dục thế giới, hoạt động
dạy – học được nghiên cứu một cách có hệ thống từ thời nguyên thủy cho
đến nay chúng ta nhận thấy có rất nhiều nhà giáo dục đã đưa ra các phương
pháp giáo dục mà đến ngày hôm nay chúng ta thấy vẫn còn giá trị và các
phương pháp này có liên quan đến các HĐGDNGLL như:
Trong thời kỳ văn hóa phục hưng đã xuất hiện hàng loạt các nhà giáo dục
phục hưng – đó chính là những nhà giáo dục đã lý giải các vấn đề giáo dục
một cách mới mẻ theo khuynh hướng khoa học, không ràng buộc lễ giáo
phong kiến và triết lý nhà thờ, tư tưởng của họ đã đặt tiền đề cho thời kỳ
giáo dục mới: giáo dục cận đại. Tiêu biểu cho các nhà giáo dục phục hưng là
Thomas More (1478 – 1535), ông đề cao: “phương pháp quan sát, thí
nghiệm, thực hành trong dạy học và giáo dục, theo ông lao động là nghĩa vụ
của mọi người, song mỗi ngày chỉ làm việc 6 giờ, thời gian còn lại để học
văn hóa và sinh hoạt xã hội, giáo dục nhằm phát triển nhiều mặt ở trẻ em:
về thể chất, đạo đức, trí tuệ và kỹ năng lao động” [31, trang 80]. Đây chính
là tiếng nói tiến bộ của loài người về lĩnh vực giáo dục trong thời kỳ văn hóa
phục hưng, đứng trên quan điểm của chủ nghĩa nhân văn mà Thomas More
đề xuất lý luận và có ý định thực thi một chế độ giáo dục mới tiến bộ để
thay cho trật tự đương thời của phong kiến về giáo dục.
Thế kỷ XIX, có ông Pétxtalôdi (1746 – 1827) là một trong những nhà
giáo dục thời kỳ Tư bản chủ nghĩa, ý đồ kết hợp giáo dục với lao động sản
xuất là một trong những luận điểm quan trọng nhất trong lý luận giáo dục và

nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành
trong lớp. Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ cuộc sống của trẻ” [31, trang
63].

7


Vào năm 1952, Trung Quốc học tập mô hình giáo dục Liên Xô – từ chế
độ đến phương pháp, từ nội dung đến hình thức cải tạo giáo dục. Trung
Quốc đã áp dụng biện pháp cải cách giáo dục quan trọng như: đưa giờ lao
động vào giáo trình chính khóa, giáo viên và học sinh tham gia lao động sản
xuất, nhà trường mở công xưởng, nông trường; công xưởng, hợp tác xã nông
nghiệp, mở nhà trường vừa học vừa làm. Thực hiện chế độ giáo dục vừa học
vừa lao động công nghiệp, với biện pháp này nhằm kết hợp biện pháp giáo
dục trên lớp và giáo dục ngoài giờ lên lớp để rèn luyện và đào tạo con người
“vừa hồng vừa chuyên” [31, trang 74].
Trong tác phẩm Tư bản, Mác khẳng định: “Học tập kết hợp với lao động
sản xuất là phương pháp tổng quát của sản xuất xã hội và là phương pháp
duy nhất để hình thành con người toàn diện. Lao động tạo ra nhân cách con
người. Nhà trường phải giáo dục, đào tạo ra những con người lao động
chân chính và có nhân cách tốt. Mục tiêu tổng quát của giáo dục là phải
phát triển con người toàn diện; đối với xã hội, phát triển con người toàn
diện để phát triển kinh tế xã hội, đối với từng người – để có năng lực nghề
nghiệp, để sống và đóng góp cho gia đình, cho cộng đồng…”[32, trang 38].
Cho đến những năm 60, 70 đất nước Liên Xô đang trên con đường xây
dựng CNXH, việc giáo dục con người phát triển toàn diện được Đảng và
Nhà nước quan tâm. Các nghiên cứu về lý luận giáo dục nói chung và
HĐGDNGLL nói riêng được đẩy mạnh, hiện nay các nước trên thế giới rất
quan tâm đến các chương trình ngoại khóa, các HĐGDNGLL để qua đó rèn
luyện, đào tạo được những con người đầy đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng

nhà trường phối hợp với Đoàn thanh niên lao động Hồ Chí Minh và Đội
thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức, bao gồm các hoạt động văn hóa,
chính trị, xã hội của Đoàn và Đội và các hoạt động ngoại khóa về khoa học,
kỹ thuật, văn nghệ, thể dục thể thao của nhà trường và của địa phương”.
Qua đó chúng ta nhận thấy nhờ có hoạt động tập thể góp phần giáo dục ý
thức chính trị, khả năng công tác độc lập của học sinh, góp phần củng cố,
mở rộng kiến thức, phát triển năng khiếu, giúp hình thành và phát triển toàn
diện nhân cách thế hệ trẻ.

9


Trong cuộc cải cách giáo dục lần thứ ba (1979), điều lệ trường phổ thông
tháng 4/1979, điều 10 chương 2 có viết: “Công tác giáo dục ở trường phổ
thông tiến hành thống nhất theo đúng nội dung và trình tự qui định trong
chương trình, kế hoạch đào tạo và sách giáo khoa do Bộ giáo dục ban hành
và được thực hiện thông qua các hoạt động giáo dục: học tập văn hóa, lao
động sản xuất, thực nghiệm khoa học và các hoạt động xã hội”.Cũng tại
khoản 3 điều 10 xác định: “Các hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức cho
học sinh tham gia với mức độ thích hợp, là nhằm củng cố những tri thức đã
học được, bồi dưỡng tình cảm đối với nhân dân lao động, xây dựng thái độ
tích cực tham gia công tác xã hội, góp phần xây dựng địa phương và rèn
luyện học sinh về ý thức và năng lực làm chủ tập thể, hình thành nhân sinh
quan cách mạng. Ngoài các hoạt động trên đây, cần tổ chứcthêm những
hoạt động ngoại khóa khác như thể dục thể thao, văn nghệ để công tác giáo
dục thêm phong phú”.
Và từ đó, HĐGDNGLL dần dần được coi trọng và ngày càng chú ý nhiều
hơn trong việc giáo dục học sinh.Tên gọi HĐGDNGLL được nêu rất rõ
trong điều lệ trường trung học ban hành vào ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo, thay thế cho điều lệ trường trung học tháng 4/1979,

chương trình lớp 10 từ năm học 2006 – 2007, cho đến hôm nay đã áp dụng
đầy đủ cho cả 3 khối lớp: 10, 11 và lớp 12. Hàng năm tài liệu hướng dẫn và
công tác bồi dưỡng cho cán bộ chỉ đạo HĐGDNGLL luôn luôn được chú
trọng, gần đây trong tài liệu số 3166/GDĐT-TrH, Hướng dẫn thực hiện hoạt
động Giáo dục hướng nghiệp, hoạt động giáo dục Nghề phổ thông và
HĐGDNGLL năm học 2014 – 2015 như sau:“HĐGDNGLL là hoạt động
trong kế hoạch giáo dục của nhà trường. Cần thành lập Ban chuyên môn do
hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng làm trưởng ban phụ trách tổ chức chỉ đạo
HĐGDNGLL chung của trường. Ban chuyên môn có chế độ sinh hoạt định
kỳ như các tổ nhóm chuyên môn khác. Toàn thể hội đồng giáo viên, các tổ
chức đoàn thể và học sinh có trách nhiệm tham gia HĐGDNGLL theo kế
hoạch của trường. Giáo viên chủ nhiệm lớp trực tiếp phụ trách
HĐGDNGLL của lớp. Đối với giáo viên được phân công thực hiện
HĐGDNGLL được tính giờ dạy như các môn học khác: 02 tiết/tháng”.

11


Đã có nhiều luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục nghiên cứu
đề tài HĐGDNGLL ở các trường THPT như:
1. Luận văn “Các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý HĐGDNGLL của
hiệu trưởng một số trường THPT phía Nam”, tác giả Nguyễn Thị Hoàng
Trâm, năm 2003.
2. Luận văn “Các biện pháp quản lý thực hiện chương trình HĐGDNGLL ở
trường THPT Đại Từ - Thái Nguyên”, tác giả Phan Vĩnh Thái, năm 2008.
3. Luận văn “Thực hiện chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
ở trường THCS Tỉnh Tuyên Quang”, tác giả Hà Mỹ Hạnh, năm 2010.
4. Luận văn “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT Quận Ba Đình, thành phố Hà
Nội”, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Công, năm 2011.

Lộc:“Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một
tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.
[15, trang 1]
Theo một số tác giả khác định nghĩa về quản lý:
 Theo F.W Taylor (1856 – 1915): “Quản lý là biết chính xác điều muốn
người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất” [17, trang 12].
 Theo H.Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ
chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó
con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền
bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”[17, trang 12].
 Theo Henry Fayol (1845 – 1925): “Quản lý là dự đoán, lập kế hoạch,
tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra”[35, trang 103].
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục
Theo nghĩa tổng quan, quản lý giáo dục (QLGD) là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế
hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội.

13


Theo tác giả Trần Kiểm:“Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác
nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ,
trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng
như các quy luật của quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực
trẻ em”. [20, trang 37]

Quản lý nhà trường có thể được coi như là sự cụ thể hóa công tác QLGD.
Một số nhà nghiên cứu cho rằng: “Quản lý nhà trường là hệ thống
những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến con người (giáo viên,
cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài
chính, thông tin, …) hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy
luật tâm lý, quy luật xã hội, quy luật kinh tế, …) nhằm đạt mục tiêu giáo
dục”. [20, trang 39]
Ngày nay nhà trường trong nền kinh tế công nghiệp không chỉ là thiết
kế sư phạm đơn thuần. Công việc diễn ra trong nhà trường có mục tiêu
cao nhất là hình thành “nhân cách – sức lao động”, phục vụ phát triển
cộng đồng làm tăng nguồn vốn con người, vốn tổ chức và cả vốn xã hội.
Theo Nguyễn Ngọc Quang,quản lý nhà trường là “Tập hợp những tác
động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp,…)
của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác,
nhằm tận dụng các nguồn lực dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội
đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh
mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ
trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà
trường tiến lên trạng thái mới”. [29, trang 10]
Bản chất quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy học và giáo dục,
làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần
dần đạt được mục tiêu giáo dục.
Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy
luật chung của QL, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của
giáo dục.

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status