Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông hùng vương quận 5, thành phố hồ chí minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VÂN YÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH

Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HÙNG VƢƠNG
QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VÂN YÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HÙNG VƢƠNG
QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số:


phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp số liệu, cho ý kiến.
Cảm ơn những ngƣời thân trong gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm,
động viên, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và nghiên
cứu trong suốt thời gian qua!
Mặc dù đã cố gắng thật nhiều trong quá trình thực hiện đề tài, song
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận đƣợc sự thông
cảm và đóng góp ý kiến của quý các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và
những ngƣời cùng quan tâm tới những vấn đề đƣợc trình bày trong luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm2015
Tácgiả
NGUYỄN VÂN YÊN

i


DANH MỤC VIẾTTẮT

BGH

Ban giámhiệu

CBGV

Cán bộ, giáoviên

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đạihoá


Giáoviên

GVBM

Giáo viên bộmôn

GVCN

Giáo viên chủnhiệm

HĐND

Hội đồng nhândân

HS

Họcsinh

KHCN

Khoa học côngnghệ

LLGD

Lực lƣợng giáodục

QL

Quảnlý


1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .............................................................. 3
3.1. Khách thể nghiên cứu................................................................................. 3
3.2. Đối tương nghiên cứu ................................................................................ 3
4. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................... 3
5. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................... 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
7. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 5
8. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 5
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận..................................................... 5
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn .................................................. 5
8.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng .................... 6
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 6
9.1. Ý nghĩa khoa học:....................................................................................... 6
9.2. Ý nghĩa thực tiễn: ....................................................................................... 6
10. Cấu trúc luận văn ........................................................................................ 6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH ................................................... 8
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 8
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước ........................................................................... 8
1.1.2. Nghiên cứu trong nước ........................................................................... 9

iii


1.2. Cơ sở lý luận về quản lý và quản lý nhà trƣờng ...................................... 13
1.2.1. Quản lý .................................................................................................. 13
1.2.2. Quản lý giáo dục ................................................................................... 14
1.2.3. Quản lý nhà trường ............................................................................... 15

ĐỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG THPT HÙNG VƢƠNG QUẬN 5,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO
DỤC HIỆN NAY ........................................................................................... 77
3.1. Một số căn cứ và nguyên tắc đề xuất biện pháp ...................................... 77
3.1.1. Căn cứ ................................................................................................... 77
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................... 77
3.2. Một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh trƣờng THPT Hùng
Vƣơng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay ....................................... 79
3.2.1. Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các thành viên, tổ chức
trong nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh .................. 79
3.2.2. Kế hoạch hóa hoạt động GDĐĐ cho học sinh ..................................... 81
3.2.3. Bồi dưỡng đội ngũ GVCN có phẩm chất đạo đức cách mạng, vững vàng
về chuyên môn, gương mẫu, tích cực trong giảng dạy và giáo dục ............... 84
3.2.4. Đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ...... 89
3.2.5. Khai thác công nghệ thông tin trong quản lý các hoạt động giáo dục
đạo đức ............................................................................................................ 92
3.2.6. Tăng cường kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
........................................................................................................................ 95
3.2.7. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm
GDĐĐ cho học sinh ........................................................................................ 97
3.2.8. Tăng cường tính đồng bộ của các biện pháp giáo dục đạo đức ......... 103
3.3. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất ................ 104
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3................................................................................ 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 109
1. Kết luận ..................................................................................................... 109
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 111
2.1. Đối với Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh ....................................... 111
2.2. Đối với nhà trường ................................................................................. 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 113
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 116


Bảng 2. 7:

Mức độ cần thiết của các nội dung GDĐĐ ............................ 52

Bảng 2. 8:

Đánh giá của GV về hình thức, hoạt động giáo dục đạo đức
đƣợc nhà trƣờng tổ chức nhằm GDĐĐ học sinh (tỉ lệ %) .... 546

Bảng 2. 9:

Mức độ sử dụng các biện pháp GDĐĐ cho HS (tỉ lê %) ....... 56

Bảng 2. 10:

Một số nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả ............................ 58

Bảng 2. 11:

Đánh giá của CB – GV và HS về mức độ ảnh hƣởng của các
LLGD đối với hoạt động GDĐĐ cho HS (tỷ lệ %) ................ 61

Bảng 2. 12:

Các nội dung quản lí giáo dục đạo đức……………………63

Bảng 2. 13:

Thực trạng triển khai các biện pháp quản lí GDĐĐ cho học

tâm, đóng một vai trò quan trọng và góp phần trực tiếp trong việc bồi dƣỡng
và đào tạo con ngƣời. Giáo dục đào tạo mang trong mình sứ mạng cao cả là
đào tạo nhân tài, phát triển nguồn nhân lực cho đất nƣớc. Lịch sử nhân loại đã
chứng minh chân lý: Ở quốc gia nào và ở giai đoạn nào giáo dục và đào tạo
đƣợc quan tâm đúng đắn thì khi đó xã hội phát triển lành mạnh, bền vững.
Đảng và Nhà nƣớc ta luôn xác định giáo dục là chiến lƣợc, là quốc sách
hàng đầu. Lúc sinh thời Bác Hồ nói: “Nâng cao dân trí là nhiệm vụ hết sức
quan trọng, nó có tính chất quyết định đến sự thành bại của đất nước”. Quan
điểm giáo dục toàn diện đƣợc quán triệt xuyên suốt ngay từ khi nền giáo dục
cách mạng ra đời. Trong thời kì đổi mới, Nghị quyết hội nghị lần thứ hai Ban
chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sảnViệt Nam khóa VIII khẳng định: “Thực
hiện giáo dục toàn diện đức dục, trí dục, thể dục, mỹ dục ở tất cả các bậc học
(hết sức coi trọng giáo dục đạo đức)”. Đại hội XI, Đảng ta tiếp tục nhấn
mạnh: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức; cơ
chế quản lý; nội dung; phương pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện
đại hóa, xã hội hóa chất lượng nền giáo dục Việt Nam”. Nghị quyết 29 của
Ban chấp hành trung ƣơng Đảng cộng sản Việt Nam khoá XI ngày
23/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã đặt ra yêu cầu cấp bách cho
giáo dục đạo đức hiện nay là: “ Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối
sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ
bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại,
giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí

1


Minh. Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng
nghiệp”.


Tuy nhiên, một thực trạng cho thấy rằng hoạt động GDĐĐ ở các trƣờng
THPT hiện nay nói chung vẫn còn tồn tại những hạn chế, và công tác quản lý
hoạt động GDĐĐ cũng chƣa mang lại hiệu quả. Trƣờng THPT Hùng Vƣơng quận 5, thành phố Hồ Chí Minh cũng không nằm ngoài thực tế đó.
Với những lý do và thực trạng nhƣ trênmà tôi đã quyết định lựa chọn
và nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đứchọc sinh ở trường
trung học phổ thông Hùng Vương - quận 5, thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thƣ̣c trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

cho

học sinh trƣờng THPT Hùng Vƣơng - quận 5, thành phố Hồ Chí Minh, để đề
xuấ t một số biện pháp nhằm cải thiện chất lƣợ ng quản lý; nâng cao phẩm chất
đạo đức, góp phần hoàn thiện toàn diện nhân cách học sinh, đáp ứng yêu cầu
đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờngTHPT.
3.2. Đối tương nghiên cứu
Quản lýgiáo dục đạo đức cho học sinh của trƣờng THPT Hùng Vƣơng quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi đƣợc đặt ra cho nghiên cứu của chúng tôi đó là:
-

Đạo đức học sinh ở trƣờng THPT Hùng Vƣơng - quận 5, Thành phố

Hồ Chí Minh hiện nay nhƣ thế nào.
-

-

Nâng cao nhận thức giáo dục đạo đức cho học sinh và áp dụng một

số biện pháp quản lý phù hợp từ chƣơng trình, hình thức, phƣơng pháp tổ
chức và kiểm tra đánh giá sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng hoạt động giáo
dục đạo đức cho học sinh trƣờng THPT Hùng Vƣơng - quận 5, thành phố Hồ
Chí Minh nói riêng và các trƣờng THPT ở thành phố Hồ Chí Minh nói chung
đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức cho học sinh ở trƣờng THPT.
Khảo sát thƣ̣c tra ̣ng hoạt động giáo dục đ ạo đức cho học sinh và thực
trạng quản lý hoạt động giáo du ̣c đạo đức cho ho ̣c sinh trƣờng THPT Hùng
Vƣơng - quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.
Đề xuất một số biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng THPT Hùng
Vƣơng - quận 5, thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo
dục hiện nay.

4


7. Phạm vi nghiên cứu
Với mong muốn đề tài có thể mang đến những giải pháp hiệu quả ngay
tại cơ sở giáo dục nên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng THPT Hùng Vƣơng - quận
5,thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2010 đến năm 2014.
Thông qua khảo sát các đối tƣợng sau:
-


Phiếu dành cho học sinh nhằm tìm hiểu thực trạng đạo đức học

sinh, các hoạt động giáo dục đạo đức của GVCN trong lớp, các hoạt động do
Đoàn thanh niên, nhà trƣờng tổ chức…
8.2.2. Phương pháp phỏng vấn

5


Phỏng vấn ban giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm, giám thị, học sinh, ban
đại diện hội phụ huynh học sinh. .. về các nội dung liên quan đến đề tài.
8.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng
8.3.1. Phương pháp quan sát
Tham dự giờ sinh hoạt chào cờ đầu tuần, giờ sinh hoạt tại lớp của
GVCN, tham dự các buổi sinh hoạt ngoài giờ lên lớp ở trƣờng THPT Hùng
Vƣơng - quận 5 nhằm tìm hiểu hình thức và phƣơng pháp tổ chức các hoạt
động giáo dục đạo đức.
8.3.2. Phương pháp thống kê số liệu
Để phân tích và xử lý các số liệu thu đƣợc, tôi tiến hành sử dụng phần
mềm thống kê xã hội SPSS.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa khoa học:
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh ở trƣờng THPT Hùng Vƣơng - quận 5, TP. Hồ Chí Minh, chỉ ra những
thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số
phƣơng pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này phù hợp với yêu cầu đổi
mới giáo dục hiện nay.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể đƣợc áp dụng cho công tác quản lý hoạt

minh của lịch sử xã hội loài ngƣời, đƣợc mọi ngƣời trong xã hội và mọi giai
cấp quan tâm. Những tƣ tƣởng đạo đức, giá trị đạo đức, đạo đức học đã hình
thành từ nhiều thế kỷ trƣớc đây trong triết học Phƣơng Đông và triết học
Phƣơng Tây.
Giáo dục đạo đức cho thanh thiếu niên nhất là học sinh đang ngồi trên
ghế nhà trƣờng luôn là vấn đề quan trọng nhằm hình thành và phát triển nhân
cách toàn diện của ngƣời công dân, vì thế đã có rất nhiều nhà giáo dục trong
cũng nhƣ ngoài nƣớc quan tâm nghiên cứu.
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Từ thời phong kiến Trung hoa, Khổng Tử (551 - 479 Trƣớc công
nguyên) đã rất coi trọng việc giáo dục đạo đức trong nhân cách con ngƣời. Đó
là việc giáo dục lòng nhân ái và biết sống có trên dƣới; trung thực; thủy
chung; có kỷ cƣơng từ gia đình đến xã hội; nhằm giữ trọn bổn phận của tôi
đối với vua, vợ đối với chồng, con cái đối với cha mẹ, em đối với anh, trò đối
với thầy, bạn bè đối với nhau… có đƣợc nhƣ vậy thì gia đình sẽ đƣợc yên ấm,
xã hội đƣợc bình an… [1, tr 62].
J.A. Comenxki (1592 - 1670), ông tổ của nền giáo dục cận đại đã đƣa
ra phƣơng pháp giáo dục đạo đức trong đó chú trọng đến hành vi là động cơ
đạo đức [1, tr 88].
Anton Makarenko (1888 - 1939), đại diện cho nền giáo dục đƣơng đại,
đã nhấn mạnh đến vai trò của giáo dục đạo đức và các biện pháp giáo dục
đúng đắn nhƣ sự nêu gƣơng, “giáo dục trong tập thể và giáo dục bằng tập
thể” trong tác phẩm “Bài ca sƣ phạm”, các vấn đề giáo dục ngƣời công dân

8


(giáo dục trẻ em phạm pháp và không gia đình). Ông kết luận: “Nhiệm vụ của
chúng ta nói tóm lại là giáo dục tập thể”. Điều đó có nghĩa là hình thành nhận
thức, tình cảm, hành vi, thói quen tập thể; là góp phần tạo ra nhân sinh quan

xã hội…” và “Nâng cao chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ xây dựng con người
Việt Nam theo năm đức tính được xác định trong Nghị quyết Trung ương 5
(khóa VIII)”. [1, tr 65,67]. Nghị quyết của hội nghị lần II của BCH TW Đảng
khóa VIII khẳng định: “Mục tiêu chủ yếu là giáo dục toàn diện đức, trí, thể,
mỹ ở tất cả các bậc học, hết sức coi trọng giáo dục chính trị tư tưởng, nhân
cách, khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thực hành”.
Trong Đại hội XI, Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh: “Nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức; cơ chế quản lý; nội dung;
phương pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa chất
lượng nền giáo dục Việt Nam”. Nghị quyết 29 củaBan chấp hành trung ƣơng
Đảng cộng sản Việt Nam khoá XI ngày 23/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế, đặt ra mục tiêu giáo dục hiện nay: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh
mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn
công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo
dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng,
khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào;
sống tốt và làm việc hiệu quả”. Trong đó nhấn mạnh yêu cầu cấp bách cho
giáo dục đạo đức hiện nay là: “Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối
sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ
bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại,
giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh. Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng,an ninh và hướng
nghiệp”.
Chủ tịch Hồ Chí Minh là ngƣời Việt Nam đầu tiên tiếp thu những quan
điểm đạo đức Mác - Lênin và thật sự làm nên một cuộc cách mạng trên lĩnh
vực đạo đức. Ngƣời gọi đó là đạo đức mới; Đạo đức Cách mạng: “Đạo đức
đó không phải là đạo đức thủ cựu, nó là đạo đức mới, đạo đức vĩ đại, nó


Tác giả Phạm Khắc Chƣơng, trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội nghiên
cứu: Một số vấn đề GDĐĐ ở trƣờng THPT- Rèn ý thức đạo đức công dân.

11


Tác giả Đặng Quốc Bảo, trƣờng cán bộ quản lý giáo dục- đào tạo: “Một
số ý kiến về nhân cách thế hệ trẻ, thanh niên, sinh viên và phương pháp giáo
dục”.
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc- Đinh Thị Kim Thoa-Trần Văn
Tính-Vũ Phƣơng Liên: “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh
THPT”.
Tác giả Hà Nhật Thăng viết bài: “Thực trạng đạo đức, tư tưởng chính
trị, lối sống của thanh niên - học sinh - sinh viên” (Tạp chí Nghiên cứu giáo
dục số 29/2002).
Tác giả Trần Viết Lƣu đã viết về: Gắn cuộc vận động “Học tập và làm
theo tấm gƣơng đạo đức Hồ Chí Minh” với việc giáo dục đạo đức cho học
sinh phổ thông (Tạp chí Giáo dục số 243/2010).
Tác giảNguyễn Thị Hồng: “ Biện pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh
các trường THPT thuộc khu vực đô thị hoá huyện Từ Liêm, thành phố Hà
Nội”.
Dƣơng Thị Trúc Bạch với đề tài: “Những biện pháp quản lý hoạt động
GDĐĐ cho học sinh THPT của người Hiệu trưởng”.
Phạm Thị Minh Huệ với đề tài: “ Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh ở trường THPT tỉnh Thái Bình”.
Qua những đề tài trên, các tác giả đã đi sâu nghiên cứu thực trạng công
tác quản lý GDĐĐ của Hiệu trƣởng tại các cơ sở giáo dục đào tạo khác nhau;
đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của các biện pháp quản lý phù hợp với
điều kiện và hoàn cảnh thực tế từng cơ sở giáo dục.
Song vấn đề này ở quận 5, thành phố Hồ Chí Minh về mặt lý luận và

chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển, làm cho hệ thống chuyển động biến
đổi phù hợp với quy luật khách quan, đạt đƣợc các mục tiêu mà chủ thể quản
lý đã xác định.
Qua cách hiểu trên và cụ thể hơn là theo lý luận về quản lý hành chính
Nhà nƣớc, hoạt động quản lý có sự hiện diện của các yếu tố:
Chủ thể quản lý: Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các hoạt động quản
lý. Chủ thể luôn là con ngƣời hoặc tổ chức. Chủ thể quản lý tác động lên đối

13


tƣợng quản lý bằng các công cụ với những phƣơng pháp thích hợp theo
những nguyên tắc nhất định.
Đối tượng quản lý: Đối tƣợng quản lý tiếp nhận trực tiếp sự tác động
của chủ thể quản lý. Tùy theo từng đối tƣợng khác nhau mà ngƣời ta chia
thành các dạng quản lý khác nhau.
Khách thể quản lý: Khách thể quản lý chịu sự tác động và sự điều
chỉnh từ chủ thể quản lý (đó là hành vi của con ngƣời, các quá trình xã hội).
Mục tiêu quản lý: Mục tiêu quản lý là cái đích cần đạt tới tại một thời
điểm nhất định do chủ thể quản lý định trƣớc. Đây là căn cứ để chủ thể quản
lý thực hiện các tác động quản lý cũng nhƣ lựa chọn các phƣơng pháp quản lý
thích hợp.
Khi xem xét hoạt động quản lý trong mối quan hệ giữa chủ thể quản lý
và khách thể quản lý, ta có thể mô hình hóa hoạt động quản lý nhƣ sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý
Công cụ
Chủ thể
quản lý

Khách thể

quản lý (thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý bằng những công cụ
và phƣơng pháp) nhằm đạt đƣợc mục tiêu quản lý.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Dẫn theo M.I.Kônđacôp: “Quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt. Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế
hoạch hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt đời sống nhà trường,
nhằm đảm bảo vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức sư phạm
của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành”. [10, tr.373]
Theo Trần Thị Tuyết Oanh và cộng sự thì cho rằng: "Quản lý trường
học là hoạt động của các cơ quan quản lý giáo dục nhằm tập hợp và tổ chức
các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác huy
động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào
tạo trong nhà trường". [18, tr.135]
Theo tác giả Phạm Viết Vƣợng: "Quản lý trường học là lao động của
các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học
sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực
giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường".

15


Từ ba khái niệm trên có thể khẳng định quản lý nhà trƣờng thực chất là
quản lý hoạt động dạy học - giáo dục mà cụ thể là quản lý quá trình lao động
sƣ phạm của giáo viên, hoạt động học tập - tự giáo dục của học sinh diễn ra
trong quá trình dạy học - giáo dục.
Tóm lại, quản lý nhà trƣờng là quá trình tác động có định hƣớng, có kế
hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực theo nguyên lý giáo dục.
Nhằm thúc đẩy các hoạt động của nhà trƣờng tiến tới mục tiêu giáo dục mà
trọng tâm là đƣa hoạt động dạy và học tiến lên trạng thái mới về chất.
Công tác Quản lý trƣờng học bao gồm quản lý sự tác động qua lại giữa
trƣờng học và xã hội, đồng thời quản lý chính nhà trƣờng. Quản lý quá trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status