0
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ XUÂN HỒNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG
THU HỒI ĐẤT HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Chí Thiện
THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để
bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
Ngoài ra, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên và tạo
mọi điều kiện về vật chất và tinh thần của đồng nghiệp đơn vị công tác, gia
đình, bạn bè, người thân.
Tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Quế Võ, ngày
tháng năm 2011
Tác giả
Lê Xuân Hồng
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ............................................................... 4
4.1. Ý nghĩa lý luận ................................................................................ 4
1.2.2. Thất nghiệp ................................................................................. 27
1.2.3. Thiếu việc làm ............................................................................ 28
1.2.4. Tạo việc làm, việc làm mới ......................................................... 29
1.2.5. Chuyển dịch cơ cấu lao động ...................................................... 29
1.3. Cơ sở thực tiễn về lao động, việc làm ................................................ 31
1.3.1. Thực trạng thu hồi đất và tác động của nó tới lao động, việc
làm và chuyển dịch cơ cấu lao động ........................................... 31
1.3.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao động ở các
tỉnh, thành phố trong nước .......................................................... 35
1.4. Phương pháp nghiên cứu đề tài .......................................................... 41
1.4.1. Khung phân tích.......................................................................... 41
1.4.2. Phương pháp thu thập thông tin .................................................. 42
1.4.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ......................................................... 42
1.4.2.2. Thu thập và xử lý thông tin .................................................. 42
1.4.3. Các phương pháp phân tích chủ yếu ........................................... 44
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO CÁC
HỘ NÔNG DÂN VÙNG THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH .................................................................... 46
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu của huyện Quế Võ............................... 46
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................... 46
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................... 46
2.1.1.2. Thời tiết khí hậu................................................................... 46
2.1.1.3. Địa hình thổ nhưỡng ............................................................ 47
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ nông dân bị thu
hồi đất ................................................................................................ 67
2.4.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ
nông dân bị thu hồi đất ............................................................... 67
2.4.2. Đánh giá chung về thực trạng giải quyết việc làm cho hộ
nông dân bị thu hồi đất ............................................................... 71
2.4.2.1. Một số tồn tại trong giải quyết việc làm cho hộ nông dân bị
thu hồi đất............................................................................ 71
2.4.2.2. Nguyên nhân ........................................................................ 72
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI
ĐẤT HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH ............................................ 85
3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu giải quyết việc làm cho người
lao động trong vùng thu hồi đất .......................................................... 85
3.1.1. Định hướng................................................................................. 85
3.1.2. Dự báo những biến động về đất đai và lao động của huyện
Quế Võ đến năm 2020 ................................................................ 86
3.1.2.1. Dự báo biến động về đất đai................................................. 86
3.1.2.2. Dự báo biến động về dân số và lao động .............................. 87
3.1.2.3. Dự báo giải quyết việc làm đến năm 2015 ........................... 88
3.1.3. Định hướng tạo việc làm cho người lao động trong vùng thu
hồi đất huyện Quế Võ trong thời gian tới.................................... 88
3.1.4. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quế Võ ............... 89
3.1.4.1. Mục tiêu chung .................................................................... 89
3.1.4.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................... 90
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho người lao
động sau khi bị thu hồi đất.................................................................. 91
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp số xã và cơ sở đào tạo nghề điều tra ............................. 43
Bảng 2.1. Phân tổ các xã, thị trấn theo tỷ lệ đất NN chuyển đổi sang đất
phi NN giai đoạn 2006-2010 .............................................................. 50
Bảng 2.2. Số hộ có diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi của các xã............ 51
Bảng 2.3. Thực trạng đất đai chuyển đổi của các xã điều tra ........................ 52
Biểu đồ 2.1. Kết quả điều tra ý kiến người dân về chính sách đền bù ........... 55
Biểu đồ 2.2. Kết quả điều tra ý kiến người dân về chính sách hỗ trợ sản xuất .... 56
Biểu đồ 2.3. Kết quả điều tra ý kiến người dân về chính sách hỗ trợ việc làm....... 57
Bảng 2.4. Số học viên được đào tạo nghề sơ cấp tại Trung tâm dạy nghề
của huyện giai đoạn 2007 - 2010 ........................................................ 58
Bảng 2.6. Việc làm của lao động bị thu hồi đất nông nghiệp của 12/21
xã, thị trấn điều tra của huyện (từ năm 2006-2010)............................. 63
Bảng 2.7. Việc làm của lao động sau khi thu hồi đất .................................... 64
Bảng 2.8. Thu nhập bình quân của nhân khẩu trong vùng ............................ 65
Bảng 2.9. Nguyên nhân không kiếm được việc làm...................................... 67
Bảng 2.10. Ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất tới thu nhập của hộ sau
thu hồi đất........................................................................................... 68
Bảng 2.11. Tình hình mở lớp dạy nghề cho người dân bị thu hồi đất
nông nghiệp ........................................................................................ 74
Bảng 2.12. Tuổi của lao động bị thu hồi đất nông nghiệp ............................. 75
Bảng 2.13. Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của lao động ............. 76
Bảng 2.14. Tình hình học vấn của hộ ........................................................... 77
Bảng 2.15. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người lao động .................. 78
Bảng 2.16. Tình trạng việc làm .................................................................... 78
Bảng 2.17. Nhu cầu làm thêm ...................................................................... 79
Bảng 2.18. Nghề nghiệp chính của lao động vùng thu hồi đất ...................... 79
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa (CNH) và hiện đại hóa
(HĐH) đất nước, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới. Vì vậy, việc
phát triển các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN), các khu chế
xuất và đô thị (ĐT) là tất yếu. Tuy nhiên, điều đó dẫn đến sự thay đổi nhiều
mặt trong đời sống kinh tế xã hội nông thôn.
Sự phát triển các KCN, khu chế xuất, CCN, ĐT dẫn đến sự thay đổi về
đất đai, lao động, việc làm, thu nhập và cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông
thôn. Xét về lâu dài, sự thay đổi này mang tính chất tích cực, tạo điều kiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, thương mại - dịch vụ,
giảm dần tỷ trọng nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội, góp phần đẩy
nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước, tạo ra việc làm, nâng cao thu nhập
cho người lao động. Quá trình CNH, HĐH sẽ góp phần hiện đại hoá các quá
trình sản xuất trong nông nghiệp, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, qua đó
làm giảm nhẹ sức lao động trong lĩnh vực nông nghiệp. Nhưng, sự phát triển
các KCN, CCN, khu chế xuất và ĐT cũng tạo ra rất nhiều khó khăn cho
nông dân các vùng có đất thu hồi. Đó là sự mất dần diện tích đất nông
nghiệp và hậu quả của nó là hàng ngàn nông hộ không có hoặc thiếu đất sản
xuất, tăng tỷ lệ thất nghiệp và tạo ra nhiều vấn đề tiêu cực trong xã hội nông
thôn. Đó là việc sử dụng tiền đền bù không đúng mục đích, dẫn đến lãng phí
không cần thiết, đôi khi dẫn đến những hậu quả xã hội không lường. Đó là
sự tăng lên về giá tiêu dùng do tập trung quá nhiều người tiệu thụ hàng hóa.
Đó là các vấn đề xã hội nảy sinh ở các KCN, khu chế xuất… Vì vậy, việc
giải quyết vấn đề việc làm, tăng thu nhập một cách ổn định cho lao động
nông thôn nói chung và cho lao động nông thôn thuộc những vùng thu hồi
đất nông nghiệp nói riêng đang là vấn đề có tính chất thời sự.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
vùng thu hồi đất, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động trong huyện theo
hướng CNH, HĐH cho giai đoạn 2011-2015.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những lý luận cơ bản liên quan đến lao động, việc làm
trong quá trình CNH, đô thị hóa (ĐTH) ở vùng thu hồi đất.
- Đánh giá thực trạng công tác giải quyết việc làm vùng thu hồi đất trên
địa bàn huyện.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm làm tốt công tác giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn vùng thu hồi đất trên địa bàn huyện cho giai đoạn
2011-2015.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hộ nông dân bị thu hồi đất
thuộc 05 xã trên địa bàn của huyện bao gồm: Phương Liễu, Phượng Mao,
Châu Phong, Nhân Hòa, Ngọc Xá.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung.
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về KCN,
CCN và ĐT, công tác giải quyết việc làm cho người lao động trong vùng có
đất nông nghiệp có chuyển đổi mục đích sử dụng sang phát triển các KCN,
CCN, ĐT; tình hình thực hiện các chính sách hỗ trợ của Nhà nước với các hộ
có đất thu hồi, những khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm, các giải pháp
nhằm giải quyết việc làm cho người lao động trong những vùng thu hồi đất.
- Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn vùng thu hồi đất huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học về công nghiệp hóa và đô thị hóa
1.1.1. Khái niệm công nghiệp hóa
Kết hợp quan niệm truyền thống với quan niệm hiện đại và vận dụng
vào điều kiện cụ thể của Việt Nam, Hội nghị lần thứ VII Ban Chấp hành TW
Đảng Khóa VII đã đưa ra quan niệm mới về CNH, HĐH và đây cũng chính là
quan niệm được sử dụng một cách phổ biến ở nước ta hiện nay. Theo tư
tưởng này CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế-xã hội từ sử dụng lao
động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với
công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát
triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học-công nghệ, tạo ra năng suất xã hội
cao (ĐCSVN, 2006).
1.1.2. Đô thị hóa
1.1.2.1. Khái niệm đô thị hóa: Có rất nhiều khái niệm khác nhau về đô thị hoá
Hiểu một cách đơn giản thì đô thị hóa là một biểu hiện của phát triển
kinh tế - xã hội. Theo nghĩa hẹp, đô thị hoá được hiểu là quá trình di cư từ
lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp với biểu hiện bên ngoài
hoá cũng được hiểu là quá trình cải biến cơ cấu kinh tế của từng khu vực theo
hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng
ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế. (Nguyễn Đình Hương và Nguyễn
Hữu Đoàn, 2002).
1.1.2.2. Xu hướng phát triển của quá trình đô thị hoá
Biểu hiện của quá trình đô thị hoá là quá trình tập trung dân cư làm cho
quy mô dân số cũng như mật độ dân cư tăng cao; nâng cấp và xây dựng mới
cơ sở hạ tầng; đầu tư, phát triển kinh tế, thành lập các khu công nghiệp; làm
tăng vai trò trung tâm của đô thị đó… Đô thị hoá diễn ra ngày càng nhanh và
tiếp tục phát triển theo xu hướng sau:
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
Thứ nhất: Hình thành các trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại
và dịch vụ ở các đô thị lớn. Tại các đô thị lớn đã có nhiều trung tâm công
nghiệp và thương mại, dịch vụ. Việc hình thành các trung tâm mới sẽ nâng
cao tính cạnh tranh giữa các trung tâm này, nâng cao hoạt động của đô thị, tạo
ra tính chuyên môn cao trong sản xuất. Điều này thúc đẩy quá trình đô thị hoá
theo chiều sâu.
Thứ hai: Hình thành các trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại
và dịch vụ ở các vùng lân cận đặc biệt là các vùng ngoại ô. Điều này làm cho
giảm sự quá tải cho các trung tâm đô thị lớn, mở rộng quy mô ra các vùng
xung quanh.
Thứ ba: Đô thị hoá sẽ phát triển theo hướng nâng cao hạ tầng nông
thôn, chuyển một phần nông thôn thành thành thị. Từ đó sẽ nâng cao mức
sống của người dân ở các vùng nông thôn.
yếu là phi nông nghiệp, đòi hỏi lực lượng lao động phải có trình độ cao. Hơn
nữa, cơ cấu kinh tế cũng thay đổi tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ
giảm tỷ trong ngành nông nghiệp, và trong thời gian ngắn số lao động nông
nghiệp trước kia không đáp ứng được yêu cầu đó nên tạm thời khó tìm được
việc làm.
Đô thị hoá làm quy mô dân số đô thị tăng cao, bùng nổ dân số cộng với
di dân từ nông thôn ra thành thị tạo ra sức ép rất lớn về việc làm cho đô thị.
Đồng thời đô thị lại là trung tâm kinh tế - văn hoá - xã hội, là nơi có cơ sở hạ
tầng tốt nhất, do vậy các khu công nghiệp, trung tâm thương mại, ngân hàng,
cơ quan lãnh đạo… đều tập trung ở đô thị. Quá trình đô thị hóa nhờ đó mà thu
hút được một lượng lớn lao động có trình độ văn hoá, tay nghề cao dẫn đến sự
cạnh tranh trong việc tìm kiếm việc làm và sức ép về việc làm càng lớn hơn.
Nói tóm lại, quá trình đô thị hóa tuy có những tác động tích cực nhưng
không tránh khỏi nhưng tác động tiêu cực, nó làm cho vấn đề việc làm ngày
càng căng thẳng. (Nguyễn Đình Hương và Nguyễn Hữu Đoàn, 2002, 2003).
1.1.3. Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển khu công nghiệp và
đô thị hóa
1.1.3.1. Những thành tựu chủ yếu phát triển khu công nghiệp
Năm 1991, khu chế xuất Tân Thuận được thành lập “khai sinh” ra mô
hình các KCN trong chiến lược xây dựng phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Từ đó đến nay với nhiều cơ chế, chính sách liên quan đến việc thành lập, hoạt
động của các KCN và khu chế xuât (KCX) được ban hành, điều chỉnh đã tạo
ra hành lang pháp lý cho sự ra đời và phát triển các KCN, KCX trên địa bàn
những kết quả tích cực đã đạt được, chính sách đầu tư phát triển KCN của
chúng ta thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập, trong đó nổi lên bốn vấn đề tồn
tại lớn sau đây:
- Thứ nhất, số lượng các KCN tăng nhanh nhưng hiệu quả hoạt động
chưa cao.
Khả năng thu hút đầu tư của nhiều KCN còn thấp dẫn đến không phát
huy được hiệu quả vốn đầu tư xây dựng KCN. Việc quy hoạch xây dựng các
KCN hiện nay vừa có tình hình không đáp ứng kịp thời nhu cầu thuê đất của
nhà đầu tư, vừa có tình hình để đất trống trong một thời gian dài. Đáng chú ý
là hiệu quả sử dụng đất tại các KCN chưa cao, tỷ lệ lấp đầy bình quan cả nước
mới đạt 46%, riêng tại các KCN đã đi vào vận hành mới lấp đầy được 64%
(nhiều KCN đã thành lập từ năm 1995 nhưng mới chỉ cho thuê được dưới
50% như các KCN Đài Tư, Tịnh Phong, Quảng Phú, Cái Lân...); tỷ lệ thực
hiện vốn đầu tư của các dự án hạ tầng KCN đạt thấp (các dự án KCN có vốn
đầu tư nước ngoài đạt 35,7%; dự án đầu tư trong nước đạt 40,3%). Vốn đầu tư
bình quân một dự án đầu tư nước ngoài trong KCN là 6 triệu USD và vốn đầu
tư trên 1 ha đất xây dựng nhà máy là 1,95 triệu USD, ở mức thấp hơn so với
các nước khác trong khu vực. Giá thuê đất gắn với hạ tầng ở nhiều nơi quá
cao, chưa thu hút được các nhà đầu tư vào KCN.
Một số địa phương có nhiều thuận lợi trong phát triển công nghiệp và
đã phát triển các KCN từ lâu nhưng kết quả đạt được còn chưa tương xứng
với tiềm năng. Đặc biệt là thiếu sự phối hợp giữa các KCN, giữa các địa
phương trong vùng. Các KCN phát triển riêng rẽ, đầu tư tất cả các hạng mục
công trình, đầu tư tốn kém, giảm hiệu quả hoạt động của các KCN. Nhiều nơi
do mong muốn đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư nên đã
hình thành các KCN theo nhiều cách khác nhau, thiếu đồng bộ dẫn đến gặp
phải nhiều vấn đề trong quá trình phát triển (về bảo vệ môi trường, về nguồn
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
khoảng 10% nhu cầu chỗ ở cho người lao động tại các KCN, còn 90% công
nhân phải tự thu xếp chỗ ở, thuê nhà trọ rải rác tại các khu dân cư lân cận với
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
điều kiện sống tạm bợ, hết sức khó khăn. Công tác bảo vệ môi trường chưa
được đẩy mạnh đúng mức, đặc biệt là công tác kiểm tra, giám sát việc chấp
hành pháp luật về bảo vệ môi trường sau khi cấp phép đầu tư. Theo giám sát
của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, tỷ lệ các KCN
có hệ thống xử lý nước thải tập trung ở một số địa phương rất thấp, có nơi chỉ
đạt 15-20% như Bà Rịa - Vũng tàu, Vĩnh Phúc. Một số KCN có xây dựng hệ
thống xử lý nước thải tập trung nhưng hầu như không vận hành vì để giảm chi
phí xử lý. Đến nay mới có 60 KCN đã hoạt động có trạm xử lý nước thải tập
trung (chiếm 42% số KCN đã vận hành) và 20 KCN đang xây dựng trạm xử
lý nước thải. Tại một số KCN tình trạng ô nhiễm không khí đang tăng tới mức
giới hạn do có nhiều cơ sở sản xuất xi măng, đốt nhiên liệu dầu FO, DO cung
cấp cho lò hơi, lò sấy, lò nung.
- Thứ ba, các KCN phát triển nhanh nhưng chưa tính đến mục tiêu dài
hạn về cơ cấu ngành nghề, cơ cấu công nghệ
Các địa phương đã chú trọng tới cơ cấu đầu tư vào KCN, KCX theo
hướng ưu tiên ngành công nghệ cao, ít ảnh hưởng tới môi trường, song kết
quả đạt được còn hạn chế, hàm lượng công nghệ trong đầu tư còn thấp. Cơ
cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực công nghệ, các dự án FDI vào KCN hiện nay
chủ yếu là công nghiệp thực phẩm là những dự án thu hút nhiều lao động và
có tỷ lệ xuất khẩu cao.
Các dự án công nghiệp nặng chủ yếu tập trung trong lĩnh vực sản xuất,
vấn đề chung của tất cả các KCN hiện nay. Theo báo cáo, mỗi năm các KCN,
KCX trên cả nước thu hút được lực lượng lao động khoảng trên 7 vạn người,
tuy nhiên lao động có trình độ đại học và trên đại học còn chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng số lao động trong các KCN, KCX (khoảng 4-5%) kỹ thuật viên
chiếm 4 - 5%, công nhân kỹ thuật đã qua đào tạo chiếm hơn 30% và còn lại
hơn 60% là lao động giản đơn. Tỷ lệ này cho thấy, trình độ trung bình của
người lao động trong các KCN, KCX còn rất thấp.
Ở nước ta hiện nay, việc đẩy mạnh công nghiệp hoá đồng nghĩa với
việc gia tăng mạnh mẽ nhu cầu về mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng cũng
như các KCN. Mặt trái của quá trình CNH cho thấy thay vì biến người nông
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
dân thành công nhân thì lại biến họ thành những người thất nghiệp, trở thành
gánh nặng cho gia đình và xã hội. Thực tế này đã trở thành một thách thức
lớn, đặt ra yêu cầu cấp bách phải có những chính sách kịp thời từ phía Chính
phủ cũng như doanh nghiệp nhằm tạo cho người dân có việc làm để ổn định
đời sống. Các nhà quản lý chưa thực sự ý thức vấn đề bảo vệ môi trường, đảm
bảo các vấn đề xã hội, đời sống người lao động và nhà ở công nhân... trong
quản lý hoạt động các KCN, KCX nhằm mục tiêu phát triển lâu dài và bền
vững KCN, KCX dẫn tới quản lý việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi
trường, pháp luật về lao động của doanh nghiệp còn lỏng lẻo. (Phạm Thanh
Hà, 2011).
1.1.3.3. Đô thị hóa và vấn đề đô thị hóa ở Việt Nam
Thuật ngữ ĐTH đã xuất hiện từ thời cổ đại, nó gắn liền với việc thừa
nhận ngày càng phổ biến vai trò và tầm quan trọng của đô thị đối với phát