PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẨM THUỶ
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM QUÝ 1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH YÊU THÍCH
VÀ HỌC TỐT PHÂN MÔN VẼ TRANH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
THUỘC VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
Người thực hiện: Nguyễn Văn Dương
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường TH Cẩm Quý 1
SKKN thuộc : Môn Mĩ Thuật
CẨM THỦY NĂM 2013
1
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Như chúng ta đã biết nhiều năm trước đây môn Mĩ thuật ở trường phổ thông
nói chung và ở trường tiểu học nói riêng đều do giáo viên không chuyên đảm
nhiệm, đây là một điều hạn chế mà ta có thể thấy được, điều này đã ảnh hưởng
không nhỏ đến chất lượng môn học. Trong những năm gần đây đã có nhiều giáo
viên chuyên trách đảm nhiệm môn Mĩ thuật ở tất cả các trường phổ thông trong cả
nước đặc biệt là các trường đặc biệt khó khăn hay những trường thuộc vùng 135 và
tuy vậy mặt bằng dù đã được đi lên nhưng vẫn còn ở mức khiêm tốn.
Bên cạnh đó vẫn còn một số những hạn chế khác như: Một số ít giáo viên dù
là chuyên hay không chuyên vẫn chưa có biện pháp phù hợp để học sinh thấy được
vai trò và ý nghĩa của môn học, ngoài ra cơ sở vật chất ở các nhà trường dù đã có
cải thiện nhưng vẫn còn thiếu thốn hay chưa đáp ứng được với yêu cầu của môn
học, đồ dùng, tư liệu có liên quan và phục phụ cho môn học còn hạn chế đặc biệt là
chung và ở trường tiểu học nói riêng là không nhằm đào tạo các em trở thành
những hoạ sĩ hay những nhà nghiên cứu về nghệ thuật mà thông qua kiến thức của
môn học này nhằm khơi dậy và phát huy năng khiếu thẩm mĩ vốn có của các em
đồng thời giúp các em biết cảm thụ cái đẹp và vận dụng cái đẹp đó vào trong cuộc
sống hàng ngày cũng như trong học tập của các em.
Môn học Mĩ thuật trong trường tiểu học cũng đã góp phần không nhỏ trong
việc hình thành nhận thức về cuộc sống, về thế giới quan khoa học, giáo dục cho
các em một thị hiếu thẩm mĩ cần thiết cho việc hình thành và phát triển nhân cách
toàn diện, hài hoà. Đó chính là khả năng biết cảm nhận và biết tạo ra cái đẹp trước
hết là cho bản thân các em sau là cho gia đình và cho toàn xã hội.
Bên cạnh đó qua môn học Mĩ thuật còn hỗ trợ các em ở các môn học khác
giúp các em phát triển toàn diện, lâu dài cả về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và
các kỹ năng cơ bản góp phần hình thành con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa
trong thời đại mới.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của môn học Mĩ thuật ở trường
tiểu học và thực tiển trên bản thân tôi đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu để
làm sao tìm ra các biện pháp hiệu quả nhất nhằm giải quyết vấn đề này với nhiệm
vụ cụ thể là: "Một số biện pháp giúp học sinh yêu thích và học tốt phân môn vẽ
tranh ở trường tiểu học thuộc vùng đặc bệt khó khăn"
2. Thực trạng của vấn đề:
Từ khi ra trường được đảm nhiệm giảng dạy môn Mĩ thuật ở trường tiểu học
Cẩm Quý 1 và qua hơn 9 năm thực tiễn giảng dạy tôi thấy đa số các em rất thích
học vẽ vì qua môn học đặc biệt là phân môn vẽ tranh các em được tiếp súc, làm
quen, được thể hiện nhiều đề tài khác nhau, được vẽ những gì mình mơ ước, mình
yêu thích. Nhưng bên cạnh đó những em có năng khiếu và yêu thích môn học thì
chưa thực sự được như mong muốn và điều này được xuất phát từ nhiều nguyên
nhân chung như: Một số ít giáo viên chưa có phương pháp dạy học thích hợp hay
chưa quan tâm đúng mức tới đối tượng học sinh để giúp các em thấy hết cái hay,
cái đẹp của môn học, một bộ phận phụ huynh chưa nhận thức đúng mức về môn
học và cho rằng đó chỉ là một môn học phụ dẫn đến thiếu đồ dùng học tập, nhiều
SL
TL
SL
TL
SL
TL
1A
22
4
18,2%
13
59,1%
5
22,7%
1B
2A
21
10
47,6%
10
47,6%
1
4,8%
2B
21
3
14,3%
17
80,9%
1
4
13,3%
3B
20
6
30,0%
10
50,0%
4
20,0%
4A
19
4
21,0%
15
16
64,0%
4
16,0%
4
5A
23
7
30,4%
16
69,6%
0
0%
5B
19
sâu nghiên cứu để tìm ra những biện pháp nhằm giúp học sinh yêu thích và học tốt
phân môn vẽ tranh ở trường tiểu học, đặc biệt là những trường ở vùng khó khăn
hay vùng 135.
a. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng của vấn đề với mục đích tìm ra các biện pháp tốt nhất
nhằm giúp học sinh "yêu thích và học tốt phân môn vẽ tranh ở trường tiểu học
thuộc vùng đặc biệt khó khăn".
b. Đối tượng nghiên cứu: Là học sinh khối lớp 1, 2, 3, 4, 5 trường tiểu học Cẩm
Quý 1, Cẩm Thủy, Thanh Hóa
c. Phạm vi nghiên cứu: Học sinh toàn trường tiểu học Cẩm Quý 1
d. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp khảo sát
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp phân tích tổng hợp
đ. Thời gian nghiên cứu:
- Tháng 9 năm 2012 Đăng ký đề tài lập kế hoạch
- Tháng 10 năm 2012 Khảo sát điều tra thực trạng học sinh toàn trường tiểu
học Cẩm quý 1
- Tháng 11 tổng hợp số liệu khảo sát
- Từ tháng 12 đến hết tháng 1 năm 2013 đưa ra các biện pháp để phân tích
và sử lý
- Đầu tháng 2 năm 2013 viết đề tài
- Cuối tháng 3 năm 2013 chỉnh sửa và hoàn thiện đề tài.
5
3. Các giải pháp và tổ chức thực hiện:
Như chúng ta đã biết xã hội ngày càng phát triển và theo đó là nhu cầu thẩm
một cách khoa học theo một cấu trúc đồng tâm, các phân môn này có mới quan hệ
mật thiết với nhau, hỗ trợ cho nhau.
Chúng ta vẫn biết rằng việc dạy cả năm phân môn này ở trường tiểu học là
có vai trò quan trọng như nhau, nhưng trên thực tế trong hệ thống 5 phân môn đó
6
thì học sinh vẫn yêu thích phân môn vẽ tranh nhất. Việc tổ chức một tiết dạy bài vẽ
tranh giáo viên cần phải sử dụng nhiều phương pháp nhất.
Vẽ tranh là một phân môn mà học sinh rất thích thể hiện, rất thích được vẽ
mặc dù nhiều em thường thể hiện tranh theo lối vẽ liệt kê, kể lễ nhưng lại mang
đậm yếu tố ngây thơ và hồn nhiên của lứa tuổi. Đó chính là những điều mà mỗi
người giáo viên nói chung và giáo viên dạy Mĩ thuật nói rêng cần phải khơi dậy và
phát huy điều đó ở các em.
Khi được học một tiết học vẽ tranh thì cũng là lúc các em được tự do, thoải
mái sáng tạo trong việc thể hiện cảm xúc. Với một số phân môn như: Vẽ theo mẫu,
vẽ trang trí...Thì ở đó các em chỉ cần vẽ gần giống với mẫu hay trang trí theo sự
định hướng cụ thể còn vẽ tranh các em có thể vẽ rất nhiều nội dung trong cùng một
đề tài hay nói cách khác một đề tài các em có thể vẽ được nhiều nội dung khác
nhau.
Trong quá trình giảng dạy ta thấy ngay từ những bài đầu tiên của lớp 1, các
em đã được làm quen với môn học, hơn nữa ở chương trình mần non các em đã
được vẽ những đường thẳng, đường xiên, đường ngang hay những đường cong...và
ít nhiều các em đã được hình thành những khái niệm ban đầu về ngôn ngữ tạo hình.
Thông qua nội dung, đường nét, hình mảng và đặc biệt là màu sắc của thiên
nhiên để các em cảm nhận từ đó mà vẽ được các hình ảnh đơn giản xung
quanh mình. Vì vậy khi giảng dạy giáo viên cần nhẹ nhàng chỉ ra cho các em
những điều tưởng như khó mà lại rễ với các em. Khi quan sát, hãy hướng cho học
sinh không nhìn vào những chi tiết nhỏ mà hãy giúp học sinh xem chúng có những
Đồng thời giúp các em tìm cách thể hiện, có nghĩa là làm cho học sinh biết thể hiện
8
tình cảm đó của mình đối với chú bộ đội vào bài vẽ của mình và bằng nhiều cách
thể hiện khác nhau.
Ta lấy đề tài"chú bộ đội" làm dẫn chứng. Đề tài này các em có thể vẽ nhiều
nội dung khác nhau:
Nội dung 1
Nội dung 2
Ngoài hai nội dung trên ta còn có thể vẽ rất nhều các nội dung khác nữa
Bên cạnh những đề tài mà tôi đã đề cập ở trên thì còn có rất nhiều các đề tài
khác cũng rất quen thuộc và gần gũi với các em. Thông thường, mỗi bài vẽ tranh
học sinh sẽ nhận thức về nội dung đề tài ngay ở tên của đầu bài, và không vì vậy
giáo viên lại quên không hướng dẫn cho học sinh cách chọn đề tài.
Như đã đề cập mỗi đề tài lại có rất nhiều nội dung khác nhau mà học sinh
chưa thể hiểu hết nên việc định hướng đề tài cho học sinh là rất quan trọng trong
loại bài vẽ tranh, bởi nó giúp cho các em lựa chọn đúng nội dung sở trường hay phù
hợp với khả năng đối tượng học sinh. Điều đó không chỉ có ý nghĩa, có tình cảm
mà cả cảm xúc của các em chứa đựng trong tranh của mình.
Một số đề tài có nội dung rộng, nên việc lựa chọn của các em sẽ rất khó như đề tài
về môi trường, vui chơi, phong cảnh,...muốn thể hiện những đề tài và đi đúng trọng
tâm thì học sinh phải hiểu được khái niệm về đề tài mình vẽ:
Ví dụ: Đề tài "phong cảnh" thì các em cần phải hiểu khái niệm về phong cảnh, hiểu
được những hình ảnh của phong cảnh, của từng vùng miền khác nhau. Vậy muốn
làm được điều đó giáo viên phải là người định hướng để giúp các em có sự lựa
chọn phù hợp, chính xác và đúng với trọng tâm nội dung đề tài, điều này sẽ giúp
nguyện, tự chọn, tức là các em được tự do lựa chọn màu sắc cho bài vẽ của mình
bởi vì trên thực tế ta thấy màu sắc trong cuộc sống, thiên nhiên luôn vô cùng phong
phú và đa dạng, hơn thế nữa nó còn ảnh hưởng rất sâu sắc tới lứa tuổi của các em.
Trong thực tiễn giảng dạy ta thấy các em thường vẽ lá cây màu xanh nhưng
lại có em vẽ màu đỏ, màu vàng hay màu nâu và điều đó hoàn toàn đúng ta cần phát
huy sự sáng tạo đó của các em.
Ví dụ: Lá cây mùa đông có thể là màu vàng cam, màu nâu hay màu đỏ
10
INCLUDEPICTURE " INCLUDEPICTURE "http://tin18
m/wp-content/blogs.dir/13/files/20
0.com/wp-content/blogs.dir/13/
10/09/Anh-dep-la-vang-mua-Thu_Tin1 files/2010/09/Anh-dep-la-vang80.com_0035.jpg" \* MERGEFORMATINE
mua-Thu_Tin180.com_0015.jpg" \
T
* MERGEFORMATINET
Vì vậy khi hướng dẫn cho học sinh từ việc tìm chọn nội dung đề tài đến việc
vẽ màu giáo viên cần tôn trọng, phát huy chính kiến lựa chọn của các em nhưng
vẫn trên cơ sở có định hướng, có trọng tâm.
Ngoài những vấn đề trên ta còn thấy rất rõ một điều ở các em trong khi vẽ
màu cần phải điều chỉnh là: Khi kết thúc tiết học vẫn còn một số em để nền của bài
vẩn trắng và cho rằng bài vẽ của mình đã hoàn thành mà các em chưa hiểu được
rằng màu nền chính là một trong các yếu tố tạo cho bức tranh có được sự hài hoà về
màu sắc và sự chắc chắn về bố cục.
11
như những gì các em nghĩ.
Chúng ta luôn biết trong tiết dạy có nhiều các hoạt động khác nhau mỗi hoạt
động lại cấu thành nên sự thành công của tiết dạy, trong đó hoạt động đánh giá
nhận xét bài vẽ của học sinh đóng vai trò rất quan trọng trong sự thành công đó, đó
12
chính là hoạt động mà ở đó không chỉ cho ta thấy được kết quả của một tiết dạy mà
còn nhằm động viên, khích lệ các em, giúp các em tiếp tục hoàn thành bài vẽ và có
thái độ yêu mến đối với phân môn, môn học.
Vậy để muốn hoạt động này có hiệu quả như trên thì trong quá trình nhận xét
giáo viên cũng chỉ là những người định hướng chứ không được nhận xét thay cho
học sinh. Sau khi đã lựa chọn một số bài treo lên bảng giáo viên phải tiến hành gợi
ý đề các em nhận xét, sau kết quả nhận xét của học sinh giáo viên đặt câu hỏi như:
Trong những bức tranh trên em thích bức tranh nào nhất? vì sao? Chính kết quả của
những câu trả lời này ta có thể nhận định được sự cảm thụ, cảm nhận về tranh của
từng em, từng đối tượng học sinh để từ đó có những biện pháp hay những định
hướng cụ thể trong những bài học tiếp theo đặc biệt là các lớp học cao hơn.
Cuối cùng là hoạt động cũng cố, dặn dò: Thực tế trong quá trình đi thăm lớp
dự giờ ta thấy vẫn còn một số giáo viên vẫn chưa coi trọng hoạt động này hoặc nếu
có đi chăng nữa cũng mang tính chất qua loa, thậm chí còn có những đồng chí còn
quên không củng cố dặn dò...đây cũng chính là một hạn chế có thể nói là chưa tích
cực trong dạy học mĩ thuật nói chung và dạy phân môn vẽ tranh nói riêng.
Như chúng ta đã biết trong một tiết dạy học mĩ thuật thời gian chỉ có 35-40
phút, nếu không khéo léo trong việc phân bố thời gian hợp lý thì sẽ dẫn tới việc
không còn thời gian để cũng cố, dặn dò.
Thông thường đối với một tiết học vẽ tranh với thời lượng như vậy thì đa số
các em chỉ có thể hoàn thành phần hình vẽ và chỉ có một số ít em là có thể hoàn
thành bài vẽ ngay tại lớp, chính vì vậy mà phần củng cố, dặn dò không chỉ giúp các
em cũng cố nội dung, kiến thức bài học mà còn là phần định hướng giúp các em
Chưa hoàn thành
SL
TL
SL
TL
SL
TL
1A
22
6
27,2%
16
72,8%
0
0%
4,2%
2A
21
12
57,1%
9
42,9%
0
0%
2B
21
8
38,1%
13
61,9%
60,0%
1
3,3%
3B
20
7
35,0%
13
65%
0
0%
4A
19
8
42,0%
36,0%
15
60,0%
1
4,0%
5A
23
11
48,0%
12
52,0%
0
0%
5B
19
14
Như chúng ta đã biết Mĩ thuật là một môn học mang tính trừu tượng nhưng
lại rất chân thực và gần gũi với đời sống tinh thần của các em.
Mục tiêu của giáo dục thẩm mĩ trong nhà trường là không nhằm đào tạo các
em hoạ sĩ hay những nhà nghiên cứu về nghệ thuật mà thông qua môn hoạ này
nhằm khơi dậy đời sống tinh thần, óc tư duy sáng tạo của các em từ đó giúp các em
trở thành những con người hoàn thiện cả về "Đức - Trí - Thể - Mĩ" đáp ứng được
với nhu cầu của xã hội ngày càng phát triển.
Vậy để giúp học sinh yêu thích và học tốt môn Mĩ thuật nói chung và phân
môn Vẽ tranh nói riêng mỗi người giáo viên cần:
Phải luôn tạo được tâm lý vui tươi phấn khởi của tiết học, tránh sự khô cứng,
nặng nề, phải luôn hiểu và nắm bắt được tâm lý học sinh. Con người ta ai cũng
thích khen đặc biệt là đối với các em ở lứa tuổi học sinh tiểu học, bởi vậy trong tiết
học vẽ cứ mỗi tình huống, mỗi câu hỏi ta nên trường xuyên khen ngợi, động viên
học sinh.
Giáo viên luôn phải biết nắm vững nội dung chương trình, thường xuyên tự
học, tự bồi dưỡng để nâng cao kiến thức chuyên môn, đặc biệt là luôn biết tìm ra
các biện pháp, phương pháp hay để vận dụng vào dạy học sao cho có hiệu quả.
Trong quá trình giảng dạy phải biết phân loại đối tượng học sinh khá, giỏi,
trung bình, yếu, để từ đó có những biện pháp dạy học sao cho phù hợp.
Tóm lại:
Để những tiết học của phân môn Vẽ tranh gây được sự hứng thú, yêu thích
của học sinh và để giờ học đem lại hiệu quả cao thì việc tổ chức một tiết học nhẹ
nhàng, sinh động là rất quan trọng bởi với không khí của lớp học như vậy sẽ khích
lệ được các em, giúp các em không chỉ học tốt các môn học khác mà quan trong
hơn cả là kết quả đó đã mang lại cho các em một niềm say mê học tập, đã khơi dậy
sự hình thành những kỹ năng cơ bản và thị hiếu thẩm mĩ của các em ngày một nâng
Lê Văn Vượng
Nguyễn Văn Dương
TÀI LIỆU THAM KHẢO
16
- Sách Mĩ thuật lớp 4, 5 và vở tập vẽ lớp 1, 2, 3, 4, 5. ( Nhà xuất bản Giáo
dục)
- Sách nghệ thuật lớp 1, 2, 3 và sách giáo viên Mĩ thuật lớp 4, 5. ( Nhà xuất
bản Giáo dục)
- Sách Mĩ thuật và phương pháp dạy học (Nhà xuất bàn Giáo dục).
- Sách tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm (Nhà xuất bản Giáo dục)
- Giáo trình Mĩ thuật (Nhà xuất bản Đại học sư phạm).
MỤC LỤC
TT
Tiêu đề
Trang
1
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
2
7
c. Phạm vi nghiên cứu:
5
8
d. Phương pháp nghiên cứu:
5
9
đ. Thời gian nghiên cứu:
5
10
3. Các giải pháp và tổ chức thực hiện:
6
11
4. Kết quả sau khi áp dụng các biện pháp:
14
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Nhận xét đánh giá của hội đồng khoa học phòng Giáo dục:
18
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
20