SKKN sử dụng đồ dùng trực quan làm tăng kết quả học tập phân môn vẽ theo mẫu môn mĩ thuật lớp 7a trường THCS bến củi - Pdf 35

I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đổi mới phương pháp dạy học có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao
chất lượng dạy học. Việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực phối hợp
với việc sử dụng linh hoạt các đồ dùng dạy học trong tất cả các tiết dạy học Mĩ
thuật là rất cần thiết, nó là công cụ đắc lực, hỗ trợ cho đổi mới phương pháp
giảng dạy, học tập, góp phần nâng cao chất lượng bộ môn.
Trong chương trình Mĩ thuật ở THCS, Vẽ theo mẫu có vị trí quan trọng và
có liên quan chặt chẽ với các phân môn khác và là phân môn cơ bản trong
chương trình Mĩ thuật ở THCS. Vẽ theo mẫu giúp học sinh phát triển khả năng
quan sát, nhận xét đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật và rèn luyện kĩ năng
miêu tả đồ vật bằng đường nét, hình khối, đậm nhạt, màu sắc.
Dạy Mĩ thuật ở trường THCS không nhằm đào tạo các em học sinh trở
thành họa sĩ mà nhằm giáo dục thẩm mĩ cho các em, tạo điều kiện cho các em
tiếp xúc, làm quen và thưởng thức cái đẹp, tập tạo ra cái đẹp vào sinh hoạt, học
tập hằng ngày và những công việc cụ thể mai sau. Để học sinh học tốt bộ môn
Mĩ thuật nói chung và phân môn vẽ theo mẫu nói riêng đòi hỏi trong tiết dạy của
giáo viên việc chuẩn bị phong phú đồ dùng trực quan là rất quan trọng, với dụng
cụ trực quan nhằm nâng cao năng lực quan sát, khả năng tư duy hình tượng khơi
gợi tính sáng tạo và tăng kết quả học tập của các em. Minh họa bằng đồ dùng
trực quan giúp học sinh quan sát cụ thể vật mẫu, cách làm việc, cách phác thảo,
cách vẽ để các em định hướng được bài vẽ của mình. Giải pháp sử dụng đồ dùng
trực quan còn giúp các em làm việc có định hướng, gợi mở kiến thức thông qua
suy nghĩ và óc sáng tạo của mình, giúp các em hiểu bài, tăng hiệu quả học bộ
môn Mĩ thuật.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là 2 lớp 7A, 7B
trường THCS Bến Củi. Lớp thực nghiệm là lớp 7A được thực hiện giải pháp
thay thế khi dạy bài vẽ theo mẫu cái ấm tích và cái bát. Lớp đối chứng là lớp 7B
giảng dạy theo phương pháp truyền thống. Việc sử dụng đồ dùng trực quan
phong phú vào bài giảng đã có ảnh hưởng rất rõ rệt đến kết quả học tập của học
sinh. Lớp thực nghiệm học sinh được tiếp cận nhiều vật mẫu ở nhiều góc nhìn
các em có thể chọn được góc nhìn đẹp để vẽ, nhiều học sinh tích cực học tập,

Qua thời gian giảng dạy tại trường THCS Bến Củi bản thân tôi nhận thấy
minh họa đồ dùng trực quan sẽ giúp học sinh học tập bộ môn vẽ theo mẫu và bài
vẽ thực hành của các em học sinh có chất lượng cao hơn so với những giờ học ít
hoặc không sử dụng đồ dùng dạy học.
1. Hiện trạng:
- Nhiều học sinh chưa thật sự quan tâm đến môn học nên chưa chuẩn bị
tốt dụng cụ học tập.
- Bài vẽ của học sinh còn đơn điệu, chỉ tập trung diễn tả ở vài góc nhìn,
chưa thật sự là vẽ theo mẫu mà chỉ rập khuôn sao chép theo sách giáo khoa hoặc
của bạn bè trong lớp.
- Nhiều học sinh chưa đạt kết quả trong tiết vẽ theo mẫu.
- Đa số các em chưa tích cực, chưa chủ động trong học tập, chưa phát huy
được tính sáng tạo trong bài thực hành của mình.
- Việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên chưa tốt.
2. Nguyên nhân:
- Chưa có phòng học chức năng, tài liệu tham khảo liên quan đến bộ môn
quá ít.
- Một số học sinh chưa yêu thích học bộ môn và xem đây là môn phụ.
- Học sinh chưa nắm được phương pháp học tập bộ môn. Không nắm
được cách vẽ, chưa biết cách quan sát vật mẫu từ bao quát đến chi tiết.
- Hình ảnh, tư liệu tham khảo quá ít không giúp các em mở mang kiến
thức.
- Do giáo viên không hoặc ít sử dụng đồ dùng trực quan để giảng dạy; đồ
dùng trực quan không phong phú:
+ Mẫu vẽ chỉ có một bộ mẫu ở một vài góc nhìn, ít có góc nhìn đẹp.
+ Tranh minh họa đơn điệu chỉ thể hiện hình vẽ ở một góc nhìn.
+ Nếu giáo viên minh họa trực tiếp trên bảng ở nhiều góc nhìn thì không
đủ thời gian cho học sinh thực hành.

2

qua phân môn vẽ theo mẫu” của Phạm Thị Hồng Như- THCS thị trấn Thới Lai.
Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số phương pháp sữa thói quen vẽ theo cảm
tính trong phân môn vẽ theo mẫu của học sinh khối 6 trường THCS Mộc LỵMộc châu- Sơn La”
Sáng kiến kinh nghiệm: “Hướng dẫn học sinh phát triển kỹ năng vẽ theo
mẫu môn Mĩ thuật THCS” của Ngô Phương Bình- trường THCS Trần Hưng
Đạo.
Các đề tài này đều nghiên cứu tìm kiếm những giải pháp nhằm nâng cao
kết quả học tập ở môn Mĩ thuật nói chung và ở phân môn vẽ theo mẫu nói
riêng.
Bản thân tôi muốn có một nghiên cứu thực tế và phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương, nghiên cứu cụ thể trên chính học sinh trường THCS Bến
Củi. Để qua đó có giải pháp giảng dạy phù hợp hơn cho đối tượng học sinh mà
bản thân tôi trực tiếp hướng dẫn.
4. Vấn đề nghiên cứu:

3


Việc sử dụng đồ dùng trực quan có làm tăng kết quả học tập phân môn vẽ
theo mẫu – môn Mĩ thuật lớp 7A trường THCS Bến Củi hay không?
5. Giả thuyết nghiên cứu:
Việc sử dụng đồ dùng trực quan làm tăng kết quả học tập phân môn vẽ
theo mẫu - môn Mĩ thuật lớp 7A trường THCS Bến Củi.
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu
Khách thể được sử dụng để nghiên cứu đề tài là học sinh lớp 7A và lớp
7B trường THCS Bến Củi vì các đối tượng này có nhiều điều kiện thuận lợi cho
việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về cả đối tượng học sinh và giáo
viên.
* Giáo viên: Võ Thị Hà dạy cả 2 lớp 7A và 7B. Giáo viên có kinh nghiệm

2. Thiết kế nghiên cứu
Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương:
Chọn 2 lớp nguyên vẹn: Lớp 7A dạy thực nghiệm và lớp 7B là lớp đối
chứng. Lấy kết quả của bài Vẽ theo mẫu: Lọ hoa và quả (Tiết: 8- HKI) của cả
hai lớp để làm bài kiểm tra trước tác động. Dùng phép kiểm chứng khi bình
phương để kiểm chứng sự tương quan của hai nhóm trước khi tác động.
Bảng 2: Kết quả kiểm tra trước tác động.
Đạt

Chưa đạt

Lớp đối chứng (7B)
13
12
Lớp thực nghiệm (7A)
14
11
p=
0,77594679
* Kết quả p = 0,77594679 > 0,001 từ đó kết luận hai nhóm thực nghiệm
và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
4


Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm
tương đương (được mô tả ở bảng 3).
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu.
Nhóm
KT trước TĐ
Tác động

thường. Sau khi học xong nội dung bài học giáo viên cho học sinh vẽ bài và nộp
lại ngay cuối tiết học.
- Giáo viên dạy lớp 7A (lớp thực nghiệm) thiết kế bài học có sử dụng đồ dùng
trực quan, các bước lên lớp khác vẫn hoạt động bình thường, tập trung khai thác
đồ dùng trực quan như: vật mẫu (Cái ấm tích và cái bát), bài vẽ minh họa các
bước vẽ, tranh tham khảo của giáo viên, họa sĩ và bài vẽ của học sinh các năm
trước. Sau khi học xong nội dung bài học giáo viên cho học sinh vẽ bài và nộp
lại ngay cuối tiết học.
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Giáo viên dạy lớp 7A tổ chức giảng dạy có sử dụng đồ dùng trực quan phong
phú. Thời gian thực hiện theo kế hoạch dạy học và theo thời khóa biểu của nhà
trường để bảo đảm tính khách quan.
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm
Thứ, ngày

Môn/ Lớp/ Tiết

Tiết PPCT

5

Tên bài dạy


Thứ 2

Mĩ thuật/ 7A/ Tiết 2

13



Trước tác động

Sau tác động

Đạt

Chưa Đạt

Đạt

Chưa Đạt

14

11

24

1

13

12

14

11

0.77594679

tích nhiều chi tiết vụn vặt trên vật mẫu.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
KẾT LUẬN:
- Đồ dùng trực quan sinh động trong giảng dạy bộ môn Mĩ thuật nói
chung và phân môn vẽ theo mẫu nói riêng là rất cần thiết, đồ dùng trực quan
7


chính là phương tiện hỗ trợ đắc lực, thông qua đồ dùng mà học sinh được kiểm
chứng “mắt thấy tai nghe” liên hệ từ kiến thức bài học và thực tiễn trên cơ sở đó
mà học sinh hiểu nội dung bài. Qua nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích, kinh
nghiệm giảng dạy và đúc kết từ nghiên cứu đề tài đồ dùng trực quan không
những giáo dục thẩm mĩ, khắc sâu kiến thức, tăng hiệu quả của bài dạy, học sinh
có hứng thú trong học tập mà còn giúp các em học sinh thực hành bài vẽ của
mình đạt chất lượng cao hơn.
- Như vậy trong quá trình dạy phân môn vẽ theo mẫu việc dụng đồ dùng
trực quan vào bài giảng đã làm tăng kết quả học tập của các em học sinh lớp 7A
trường THCS Bến Củi.
KHUYẾN NGHỊ:
- Đối với các cấp lãnh đạo cần quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, trang bị
đồ dùng dạy học đầy đủ, phòng học phù hợp với đặc trưng bộ môn, tài liệu tham
khảo liên quan đến bộ môn Mĩ thuật.
- Đối với giáo viên cần trang bị kiến thức, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ, sử dụng đồ dùng trực quan của nhà trường có hiệu quả, tự làm đồ dùng trực
quan phù hợp và đạt chất lượng để minh họa cho bài dạy của mình.
- Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm,
chia sẻ và đặc biệt là đối với giáo viên dạy mĩ thuật trung học cơ sở có thể áp
dụng đề tài này vào việc dạy học phân môn vẽ theo mẫu để tạo hứng thú và nâng
cao kết quả học tập cho học sinh.
Chân Thành cám ơn!


Võ Thị Hà

PHỤ LỤC KÈM THEO
PHỤ LỤC 1: KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP THỰC NGHIỆM (7A)
Bài: 13-tiết: 13
Ngày dạy: 14/11/2014
Tuần dạy: 13
BÀI: 13
VẼ THEO MẪU
1. MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- HS biết:
+ Nâng cao hơn về hình dáng, tỉ lệ, đậm nhạt và đặc điểm của mẫu.
+ Có ý thức về vẻ đẹp, hình khối, tỉ lệ, màu sắc của vật mẫu.
+ Biết nhận xét mẫu theo nhiều góc độ.
- HS hiểu: Vai trò phương pháp kiểm tra hình vẽ.
1.2 Kỹ năng:
- Biết lựa chọn mẫu phù hợp để vẽ.
- Biết phân tích, so sánh hình dáng, tỉ lệ và đặc điểm của mẫu.
- Vẽ được hình gần giống với mẫu theo từng góc nhìn của học sinh.
1.3 Thái độ: Yêu thích cái đẹp từ vật dụng gia đình.
2. TRỌNG TÂM: HS quan sát dựng hình gần giống mẫu ở từng góc nhìn, theo
các bước đã học.
3. CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
- Bài HS của năm trước.
- Tranh cách vẽ cái ấm tích và cái bát.
- Mẫu: 2 bộ mẫu cái ấm tích và cái bát.
10


Hình: 2

Hình: 3

Hình: 4
Hình: 5
GV: Mẫu vật gồm có vật gì?
HS: Cái ấm tích và cái bát.
GV mời HS lên bày mẫu.

Hình: 6

11


GV: Mẫu nào có cách bố cục đẹp và chưa đẹp?
Vì sao?
HS:+ Mẫu (hình 3). Vì cách bày mẫu hợp lí,
khoảng cách 2 vật mẫu không quá xa, không quá
gần thẳng hàng nhau. Các bộ phận của mẫu
không bị che khuất.
+ Chưa đẹp (hình: 1, 2)
HS: Trả lời vì sao.
GV: Chốt ý.
- Mẫu chưa đẹp vì bố cục loãng, hẹp, che khuất
vật mẫu….
GV điều chỉnh lại vật mẫu. Nhóm mẫu 2 ở hình
4, 5, 6 giáo viên cho học sinh tự đặt mẫu như
nhóm 1 và phân tích thêm sự phong phú về mẫu

GV chốt ý và hướng dẫn trên mẫu vẽ.
12

- Mẫu: Cái ấm tích và cái bát.

- Vị trí mẫu:

+ Cái bát trước ấm tích.
+ Bát che khuất một phần cái
ấm tích.
+ Cái bát chiếm khoảng 1/3 cái
ấm tích.
+ Cái ấm tích rộng hơn.
- Cấu tạo:
+ Cái ấm: Quai, nắp, vai, vòi,
thân, đáy
+ Cái bát: Miệng, thân, đáy.
- Chất liệu: Sành, sứ.


* Chú ý: Khung hình chung của mẫu sẽ thay đổi
khi mẫu được quan sát ở các góc độ khác nhau.

H1: Nghiêng phải

H2: Chính diện

H3: Nghiêng trái

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ

- Kẻ trục cái ấm và cái bát, tìm
tỉ lệ các bộ phận.
- Vẽ hình bằng nét thẳng.
- Vẽ hình bằng nét cong hoàn
chỉnh bài.


GV đính 3 bài HS năm trước lên bảng cho HS
nhận xét về bố cục, hình vẽ.

HS nhận xét.
GV nhận xét, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài
III. Thực hành:
- HS quan sát và vẽ vào giấy A4.
Hãy vẽ hình cái ấm tích và cái
- GV theo dõi giúp HS tìm:
bát theo mẫu đã đặt.
GV: Tỉ lệ chung và tỉ lệ từng bộ phận như thế
nào?
GV: Điểm đặt và điểm bị che khuất của ấm như
thế nào?
- GV nhắc nhở HS ở mỗi vị trí khác nhau thì hình
vẽ sẽ khác nhau, nhắc nhở HS phải so sánh tỉ lệ.
- Giáo viên theo dõi, góp ý, nhắc nhở, động viên
học sinh làm bài.
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Chọn 1 số bài tốt cho HS nhận xét về: bố cục, hình, tỉ lệ, đặc điểm mẫu.
- HS nhận xét theo cảm nhận riêng của mình.
- Gv nhận xét, đánh giá.

- HS biết:
+ Nâng cao hơn về hình dáng, tỉ lệ, đậm nhạt và đặc điểm của mẫu.
+ Có ý thức về vẻ đẹp, hình khối, tỉ lệ, màu sắc của vật mẫu.
- HS hiểu: Vai trò phương pháp kiểm tra hình vẽ.
1.2 Kỹ năng:
- Biết lựa chọn mẫu phù hợp để vẽ.
- Biết phân tích, so sánh hình dáng, tỉ lệ và đặc điểm của mẫu.
1.3 Thái độ: Yêu thích cái đẹp từ vật dụng gia đình.
2. TRỌNG TÂM: HS quan sát dựng hình gần giống mẫu theo các bước đã học.
3. CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
- Bài HS của năm trước.
- Tranh cách vẽ cái ấm tích và cái bát.
- Mẫu: 1 bộ mẫu cái ấm tích và cái bát.
3.2 Học sinh:
- Dụng cụ học tập.
- Mẫu.
15


4. TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số.
4. 2 Kiểm tra miệng:
- GV gọi 3 em HS đem bài “Đề tài cuộc sống quanh em” lên đính bảng,
nhận xét:
+ Nội dung.
+ Bố cục.
+ Hình vẽ.
+ Màu sắc.
- GV nhận xét, đánh giá.

16

- Mẫu: Cái ấm tích và cái bát.

- Vị trí mẫu:

+ Cái bát trước ấm tích.
+ Bát che khuất một phần cái ấm
tích.
+ Cái bát chiếm khoảng 1/3 cái ấm


GV: Chiều rộng cái bát so với ấm tích như
thế nào?
HS: Cái ấm tích rộng hơn.
GV: Cái ấm tích gồm các bộ phận nào?
HS: Quai, nắp, vai, vòi, thân, đáy.
GV: Cái bát có các bộ phận nào?
HS: Miệng, thân, đáy.
GV: Chất liệu của vật mẫu?
HS: Sành, sứ…
GV: Nêu cấu trúc của ấm và bát?
HS: Trả lời.
GV chốt ý:
. Cái ấm.
+ Nắp: hình bầu dục.
+ Cổ và vai ấm: hình chóp cụt
+ Thân ấm: dạng hình trụ.
. Cái bát:
+ Miệng: hình bầu dục.


II. Cách vẽ hình:

- Ước lượng tỉ lệ vẽ phác khung hình
chung và riêng.
- Kẻ trục cái ấm và cái bát, tìm tỉ lệ
các bộ phận.
- Vẽ hình bằng nét thẳng.
- Vẽ hình bằng nét cong hoàn chỉnh
bài.


Bước: 3
Bước: 4
III. Thực hành:
GV đính 3 bài HS năm trước lên bảng cho HS
Hãy vẽ hình cái ấm tích và cái bát
nhận xét về bố cục, hình vẽ.
theo mẫu đã đặt.
HS nhận xét.
GV nhận xét, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài
- HS quan sát và vẽ vào giấy A4.
- GV theo dõi giúp HS tìm:
GV: Tỉ lệ chung và tỉ lệ từng bộ phận như
thế nào?
GV: Điểm đặt và điểm bị che khuất của ấm
như thế nào?
- GV nhắc nhở HS ở mỗi vị trí khác nhau thì
hình vẽ sẽ khác nhau, nhắc nhở HS phải so

Lớp đối chứng: 7B
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- Giúp học sinh biết được cách bày mẫu như thế nào là hợp lí.
- Nâng cao hơn nhận biết về hình dáng, tỉ lệ, đặc diểm của mẫu.
1.2. Kĩ năng:
- Nâng cao hơn nhận thức về phương pháp tiến hành bài vẽ.
- HS vẽ được hình gần với mẫu.
1.3. Thái độ:
- Yêu quý vẻ đẹp của những vật mẫu qua bố cục đường nét, màu sắc.
2. TRỌNG TÂM:
- Nâng cao hơn nhận thức về phương pháp tiến hành bài vẽ.
- HS vẽ được hình gần với mẫu.
3. CHUẨN BỊ:
3.1.GV: - Bộ mẫu lọ hoa và quả.
- Bài vẽ của học sinh năm trước.
3.2. HS: - Chuẩn bị mẫu vẽ.
- Giấy, chì, màu, tẩy
4. ĐỀ:
Em hãy vẽ lọ hoa và quả (vẽ hình)
(Thời gian 45 phút, giấy A4)
ĐÁP ÁN:
19


+ ĐẠT: Bố cục cân xứng, hình vẽ gần giống mẫu, đường nét đẹp.
+ CHƯA ĐẠT: Bố cục chưa cân xứng, hình vẽ chưa giống mẫu, đường
nét cẩu thả.

PHỤ LỤC 4: ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG

(Thời gian 45 phút, giấy A4)
ĐÁP ÁN:
+ ĐẠT: Bố cục cân xứng, hình vẽ gần giống mẫu theo từng góc nhìn của
học sinh, đường nét đẹp.
+ CHƯA ĐẠT: Bố cục chưa cân xứng, hình vẽ chưa giống mẫu, đường
nét cẩu thả.

PHỤ LỤC 5: BẢNG ĐIỂM LỚP THỰC NGHIỆM
TT

Họ và tên

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

Đ
Đ
Đ
Đ
Đ

Đ



Đ

Đ
Đ


Đ
21

Điểm KT sau TĐ
Đạt
Chưa đạt

Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ



Đ
Đ
Đ
Đ
Đ

• Kết quả KT trước tác động: Loại đạt: 14; Chưa đạt: 11
• Kết quả KT sau tác động: Loại đạt: 24; Chưa đạt: 1

PHỤ LỤC 6: BẢNG ĐIỂM LỚP ĐỐI CHỨNG
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Đ

Đ

Đ

Đ



Đ

Đ
Đ
Đ

Đ
Đ

22

Điểm KT sau TĐ
Đạt
Chưa đạt

Đ

Đ
Đ
Đ


Đ
Đ

Đ
Đ

Đ
Đ

• Kết quả KT trước tác động: Loại đạt: 13; Chưa đạt: 12.
• Kết quả KT sau tác động: Loại đạt: 14; Chưa đạt: 11

PHỤ LỤC 7: PHÉP KIỂM CHỨNG KHI BÌNH PHƯƠNG

23


NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
1. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC TRƯỜNG
- NHẬN XÉT :....................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
- XẾP LOẠI : ......................................................................................................


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status