Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng trung ( có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng việt) - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

Đƣờng Dũng Huy(Tang Yong Hui)

Đặc điểm ngôn ngữ
trong hợp đồng thƣơng mại tiếng Trung
(có đối chiếu với các hợp đồng thƣơng mại tiếng Việt)

Luận văn Thạc sĩ Ngôn ngữ học
Mã số: 60 22 02 40

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Ngọc Bình

Hà Nội-2008


Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung
(Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt)

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nghiên
cứu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình
nào khác.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá đều có trích dẫn
và chú thích nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
ĐƢỜNG DŨNG HUY


3


Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung
(Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt)

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................................. 6
1.1 Lý do chọn đề tài........................................................................................................................... 6
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................................... 6
1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................................................... 7
1.4 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................................... 7
1.5 Phƣơng pháp/Thủ pháp nghiên cứu ........................................................................................... 8
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu của ngôn ngữ học nói chung mà đặc biệt là: ............ 8
1.5.1 Phân tích: ................................................................................................................................ 8
1.5.2 So sánh-đối chiếu: .................................................................................................................. 8
CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI ............................................................ 9
1.1 Khái niệm hợp đồng thƣờng mại ................................................................................................ 9
1.2 Đặc điểm của hợp đồng thƣơng mại. .......................................................................................... 9
1.3 Quy trình của hợp đồng thƣơng mại ........................................................................................ 12
1.3.1 Soạn thảo Dự thảo hợp đồng trước khi đàm phán: ............................................................ 12
1.3.2 Thông tin xác định tư cách chủ thể của các bên: ............................................................... 13
1.3.3 Tên gọi của hợp đồng: .......................................................................................................... 14
1.3.4 Căn cứ ký kết hợp đồng:....................................................................................................... 14
1.3.5 Hiệu lực hợp đồng: ............................................................................................................... 14
1.3.6 Kỹ năng soạn thảo một số điều khoản quan trọng của hợp đồng thương mại .................. 15
1.4 Phân loại hợp đồng thƣơng mại ................................................................................................ 20
1.4.1. Hợp đồng mua bán: ............................................................................................................. 20
1.4.2. Hợp đồng dịch vụ: ............................................................................................................... 21

3.1 Đặc điểm tƣơng đồng: ................................................................................................................ 52
3.1.1 Sự tương đồng trong cách sử dụng từ ngữ: ........................................................................ 53
3.1.2 Sự tương đồng về mặt ngữ pháp:......................................................................................... 54
3.1.3Sự tương đồng về tính chất ................................................................................................... 55
3.2 Đặc điểm dị biệt: ......................................................................................................................... 58
3.2.1 Dị biệt về mặt từ ngữ ............................................................................................................ 59
3.2.2 Dị biệt về mặt ngữ pháp: ...................................................................................................... 62
3.2.3 Dị biệt về tính chất ................................................................................................................ 62
KẾT LUẬN ............................................................................................................................................ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................................... 67

5


Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung
(Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt)

MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, hoạt động kinh tế thƣơng mại của Việt Nam với
các nƣớc trên thế giới ngày càng mở rộng, trong đó mối quan hệ thƣơng mại giữa Việt
Nam và Trung Quốc càng đƣợc đẩy mạnh trên mọi phƣơng diện. Các doanh nghiệp
hai nƣớc hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại xuất nhập khẩu sẽ có cơ hội hợp tác với
nhau, đồng nghĩa với việc nhu cầu nắm bắt thông tin về hợp đồng thƣơng mại quốc tế
cũng gia tăng. Song nhiều ngƣời có nhận thức chƣa đầy đủ và sâu sắc về hợp đồng,
đặc biệt là không nắm bắt hết đặc điểm ngôn ngữ của hợp đồng, kèm thêm sự khác
biệt về văn hóa giữa các nƣớc, nên gặp nhiều khó khăn trong việc nắm bắt và soạn
thảo hợp đồng.
Theo những điều khoản mà doanh nghiệp hai bên đã ký kết trong hợp đồng, hai bên
phải có nghĩa vụ chịu trách nhiệm và thực hiện hợp đồng. Vì vậy hợp đồng là loại văn

thuyết liên quan về Phân tích diễn ngôn và Ngôn ngữ học văn bản.
Theo tác giả Diệp Quang Ban, “trong cách hiểu ngắn gọn nhất, Phân tích diễn
ngôn là một cách tiếp cận phƣơng pháp luận đối với việc phân tích ngôn ngữ bên trên
bậc câu, gồm các tiêu chuẩn nhƣ tính kết nối, hiện tƣợng hồi chiếu... Hiểu một cách
cụ thể hơn thì Phân tích diễn ngôn là đƣờng hƣớng tiếp cận tài liệu ngôn ngữ nói và
viết bậc trên câu (diễn ngôn/văn bản) từ tính đa diện hiện thực của nó, bao gồm các
mặt ngôn từ và ngữ cảnh tình huống, với các mặt hữu quan thể hiện trong khái niệm
ngôn vực mà nội dung hết sức phong phú đa dạng” [1]
Nếu nhƣ ngữ pháp văn bản chuyên nghiên cứu văn bản một cách biệt lập, hoàn
toàn tách rời khỏi ngữ cảnh thì phân tích diễn ngôn nhằm làm nổi bật mối quan hệ
chặt chẽ giữa kết cấu ngôn từ bên trong văn bản với những yếu tố ngoài văn bản (hay
còn gọi là ngôn vực). Các yếu tố này bao gồm trƣờng (field) (hoàn cảnh bao quanh
diễn ngôn), thức (mode) (vai trò của ngôn ngữ trong tình huống), không khí chung
(tennor) (các vai xã hội trong giao tiếp).
Tất cả các hành động của con ngƣời và các cơ cấu tổ chức của xã hội đều liên
quan đến ngôn ngữ, và có thể đƣợc tìm hiểu nhƣ một hệ thống gồm các yếu tố có
7


Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung
(Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt)

quan hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi yếu tố trong hệ thống chỉ có ý nghĩa khi nó đƣợc đặt
trong một cấu trúc tổng thể. Nói cách khác, các cấu trúc tổng thể sẽ qui định ý nghĩa
và chức năng của những yếu tố cấu thành nên nó. Và diễn ngôn cũng là một cấu trúc
khép kín, nội tại, đƣợc cấu thành từ những yếu tố bất biến là các phạm trù ngữ pháp
nhƣ thời, thức, thể, giọng, ngôi… [42]
1.5 Phƣơng pháp/Thủ pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu của ngôn ngữ học nói chung mà đặc
biệt là:

thổ nƣớc CHXHCN Việt Nam; hoạt động thƣơng mại thực hiện ngoài lãnh thổ Việt
Nam trong trƣờng hợp các bên thỏa thuận chọn áp dụng Luật này hoặc Luật nƣớc
ngoài, điều ƣớc quốc tế mà Việt Nam là thành viên; hoạt động không nhằm mục đích
sinh lợi của một bên trong giao dịch với thƣơng nhân thực hiện trên lãnh thổ Việt
Nam trong trƣờng hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó áp
dụng luật này.
1.2 Đặc điểm của hợp đồng thƣơng mại.
Hợp đồng thƣơng mại mang những đặc điểm chung của hợp đồng nói chung, đồng
9


Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung
(Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt)

thời mang những nét đặc trƣng nhất định, trong đó nổi bật là 2 yếu tố cơ bản :
- Nội dung là các hoạt động thƣơng mại.
- Đƣợc kí kết giữa các bên là thƣơng nhân hoặc một bên là thƣơng nhân (đƣợc thể
hiện ở yếu tố chủ thể )
-Về chủ thể của hợp đồng thương mại
Hợp đồng thƣơng mại đƣợc kí kết giữa các bên là thƣơng nhân, hoặc có một bên là
thƣơng nhân. Đây là một điểm đặc trƣng của hợp đồng thƣơng mại so với các loại hợp
đồng dân sự. Nhƣ vậy,chủ thể trong Hợpđồngthƣơngmại gồm thƣơng nhân (bao gồm
tổ chức kinh tế đƣợc thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thƣơng mại một cách độc
lập, thƣờng xuyên và có đăng ký kinh doanh, cá nhân, tổ chức khác có hoạt động liên
quan đến thƣơng mại.[12;Điều 2]
Nội dung của Hợp đồng thƣơng mại
Nội dung của hợp đồng thƣơng mại nói riêng và hợp đồng nói chung là tổng hợp
các điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận, các điều khoản
này xác định những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên giao kết hợp đồng.
Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của hợp đồng thƣơng mại là nội dung của hợp đồng

trong hợp đồng thì điều khoản này không cóhiệu lực, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận
khác. Nếu các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản
trong hợp đồng thì coi nhƣ điều khoản đó trong hợp đồng đã đƣợc sửa đổi
Nguồn của pháp luật hợp đồng
Nguồn của pháp luật hợp đồng là các căn cứ đƣợc sử dụng làm cơ sở để xây dựng,
ban hành, giải thích pháp luật cũng nhƣ để áp dụng vào việc giải quyết các vụ việc
pháp lý xảy ra trong thực tế, đơn giản hơn nguồn là nơi chứa những quy định về
pháp luật hợp đồng. [13; tr 25] Ở Việt Nam, nguồn của pháp luật hợp đồng nói chung
gồm các loại sau :
- Các văn bản pháp luật liên quan đến hợp đồng
Hai văn bản pháp luật quan trọng nhất hiện nay là Bộ Luật Dân sự và Luật thƣơng
mại, và là luật căn bản đối với kinh doanh. Đối với mỗi loại hợp đồng ở một lĩnh vực
cụ thể lại có các văn bản pháp luật chuyên ngành cụ thể. Ví dụ: các quy định về hợp
đồng trong tổ chức kinh doanh có trong Luật Đầu tƣ 2005.
- Các nghị quyết, hƣớng dẫn, tổng kết của Tòa án nhân dân tối cao
Các nghị quyết, hƣớng dẫn, tổng kết của Tòa án nhân dân tối cao và nghị quyết của
11


Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung
(Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt)

Hội đồng thẩm phán là một nguồn của pháp luật Hợp đồng, tƣơng tự nhƣ án lệ.
- Thói quen và tập quán thƣơng mại
Việc áp dụng thói quen và tập quán thƣơng mại chỉ xảy ra khi các bên không có
thỏa thuận và pháp luật không quy định. Khi đó, các bên đƣợc coi là mặc nhiên áp
dụng những thói quen trong hoạt động thƣơng mại đã đƣợc thiết lập giữa các bên đó
mà họ đã biết hoặc buộc phải biết . Trƣờng hợp không có luật, tiền lệ, thói quen thì áp
dụng tập quán thƣơng mại, tức là thói quen đƣợc thừa nhận rộng rãi trong hoạt động
thƣơng mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thƣơng mại, có nội dung rõ ràng

nhiên hợp đồng đƣợc ký kết trên nguyên tắc tự do và bình đẳng, do đó nội dung của
mỗi hợp đồng cụ thể luôn có sự khác nhau. Nó phụ thuộc vào ý chí của các bên và đòi
hỏi thực tiễn của việc mua bán mỗi loại hàng hoá, dịch vụ là khác nhau, trong các
điều kiện, hoàn cảnh, thời điểm khác nhau. Đặc biệt phải xác định (dự liệu) những rủi
ro kinh doanh nào có thể hiện diện trong các giao dịch của doanh nghiệp và loại bỏ
hay giảm thiểu những rủi ro đó bằng việc sử dụng các điều khoản hợp đồng; điều này
các hợp đồng mẫu thƣờng ít khi đề cập.
Ví dụ: khi mua hàng hóa, phải dự liệu đến cả những tình huống hiếm khi xảy ra:
hàng giả, hàng nhái; gặp bão, lụt trong quá trình vận chuyển, giao hàng; khi tranh
chấp kiện tụng thì tiền phí luật sƣ bên nào chịu; những thiệt hại gián tiếp bên vi phạm
có phải chịu không…? Do vậy không thể có một mẫu hợp đồng nào là chuẩn mực, nó
thƣờng thừa hoặc thiếu đối với một thƣơng vụ cụ thể. Doanh nghiệp phải phải sửa cho
phù hợp theo ý muốn của hai bên, đừng lạm dụng mẫu – chỉ điền một vài thông số và
hoàn tất bản dự thảo hợp đồng.
1.3.2 Thông tin xác định tư cách chủ thể của các bên:
Doanh nghiệp và các cá nhân, tổ chức khác có quyền tham gia ký kết hợp đồng
thƣơng mại, nhƣng để xác định đƣợc quyền hợp pháp đó và tƣ cách chủ thể của các
bên thì cần phải có tối thiểu các thông tin sau:
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Tên, Trụ sở, Giấy phép thành lập và ngƣời đại
diện.Các nội dung trên phải ghi chính xác theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tƣ của doanh nghiệp. Các bên nên xuất
trình, kiểm tra các văn bản, thông tin này trƣớc khi đàm phán, ký kết để đảm bảo hợp
đồng ký kết đúng thẩm quyền.
- Đối với cá nhân: Tên, số chứng minh thƣ và địa chỉ thƣờng trú. Nội dung này ghi
13


Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung
(Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt)



Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung
(Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt)

của pháp luật nhƣ hợp đồng mua bán nhà, hợp đồng chuyển nhƣợng dự án bất động
sản, hợp đồng chuyển giao công nghệ… Các bên phải hết sức lƣu ý điều này bởi vì
hợp đồng phải có hiệu lực mới phát sinh trách nhiệm pháp lý, ràng buộc các bên phải
thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng.
Liên quan đến hiệu lực thi hành của hợp đồng thƣơng mại thì vấn đề ngƣời đại diện
ký kết (ngƣời ký tên vào bản hợp đồng) cũng phải hết sức lƣu ý và ngƣời đó phải có
thẩm quyền ký hoặc ngƣời đƣợc ngƣời có thẩm quyền ủy quyền. Thông thƣờng đối
với doanh nghiệp thì ngƣời đại diện đƣợc xác định rõ trong Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tƣ. Cùng với chữ ký của ngƣời đại diện còn phải có
đóng dấu (pháp nhân) của tổ chức, doanh nghiệp đó.
1.3.6 Kỹ năng soạn thảo một số điều khoản quan trọng của hợp đồng thương
mại
Thông thƣờng để một văn bản hợp đồng đƣợc rõ ràng, dễ hiểu thì ngƣời ta chia các
vấn đề ra thành các điều khoản hay các mục, theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn. Trong
phần này, tác giả đƣa ra những lƣu ý, kỹ năng khi soạn thảo một số vấn đề (điều
khoản) quan trọng thƣờng gặp trong hợp đồng thƣơng mại.
1.3.6.1 Điều khoản định nghĩa:
Điều khoản định nghĩa đƣợc sử dụng với mục đích định nghĩa (giải thích) các từ,
cụm từ đƣợc sử dụng nhiều lần hoặc cần có cách hiểu thống nhất giữa các bên hoặc
các ký hiệu viết tắt. Điều này thƣờng không cần thiết với những hợp đồng mua bán
hàng hóa, dịch vụ thông thƣờng phục vụ các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Nhƣng nó
rất quan trọng đối với hợp đồng thƣơng mại quốc tế, hợp đồng chuyển giao công nghệ,
hợp đồng tƣ vấn giám sát xây dựng; bởi trong các hợp đồng này có nhiều từ, cụm từ
có thể hiểu nhiều cách khác nhau hoặc từ, cụm từ chuyên môn chỉ những ngƣời có
hiểu biết trong lĩnh vực đó mới hiểu nhƣ “pháp luật”, “hạng mục công trình”, “quy
chuẩn xây dựng”. Do vậy để việc thực hiện hợp đồng đƣợc dễ dàng, hạn chế phát sinh

chọn một hoặc nhiều cách xác định tên hàng sau đây cho phù hợp: Tên + xuất xứ; tên
+ nhà sản xuất; tên + phụ lục hoặc Catalogue; tên thƣơng mại; tên khoa học; tên kèm
theo công dụng và đặc điểm; tên theo nhãn hàng hoá hoặc bao bì đóng gói.
Không phải tất cả các loại hàng hoá đều đƣợc phép mua bán trong thƣơng mại mà
chỉ có những loại hàng hoá không bị cấm kinh doanh mới đƣợc phép mua bán. Ngoài
ra đối với những hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện,
16


Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung
(Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt)

việc mua bán chỉ đƣợc thực hiện khi hàng hoá và các bên mua bán hàng hoá đáp ứng
đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Vấn đề này hiện nay đƣợc quy định
tại một số văn bản sau: Nghị định số: 59/NĐ-CP ngày 12/06/2006 về hàng hoá, dịch
vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Nghị định
số:12/NĐ – CP ngày 23/01/2006 về mua bán, gia công, đại lý hàng hoá quốc tế và
Thông tƣ số 04/TT-BTM ngày 06/04/2006[12; Điều 25, Điều 32]
1.3.6.4 Điều khoản chất lƣợng hàng hoá:
Chất lƣợng hàng hoá kết hợp cùng với tên hàng sẽ giúp các bên xác định đƣợc hàng
hoá một cách rõ ràng, chi tiết. Trên thực tế, nếu điều khoản này không rõ ràng thì rất
khó thực hiện hợp đồng và rất dễ phát sinh tranh chấp. Dƣới góc độ pháp lý “chất
lƣợng sản phẩm, hàng hoá” là tổng thể những thuộc tính, những chỉ tiêu kỹ thuật,
những đặc trƣng của chúng, đƣợc xác định bằng các thông số có thể đo đƣợc, so sánh
đƣợc phù hợp với các điều kiện hiện có, thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu của xã hội
và của cá nhân trong những điều kiện sản xuất, tiêu dùng xác định, phù hợp với công
dụng của sản phẩm hàng hoá”[15; Điều 3]
Nói chung chất lƣợng sản phẩm, hàng hoá đƣợc thể hiện thông qua các chỉ tiêu kỹ
thuật và những đặc trƣng của chúng. Muốn xác định đƣợc chất lƣợng hàng hoá thì tuỳ
theo từng loại hàng hoá cụ thể để xác định, dựa vào các chỉ tiêu về cơ lý, các chỉ tiêu

điều khoản này là: “Bên bán có quyền điều chỉnh giá tăng theo tỷ lệ % tăng tƣơng ứng
của giá thép nguyên liệu nhập khẩu.”
1.3.6.7 Điều khoản thanh toán:
Phƣơng thức thanh toán là cách thức mà các bên thực hiện nghĩa vụ giao, nhận tiền
khi mua bán hàng hoá. Căn cứ vào đặc điểm riêng của hợp đồng, mối quan hệ, các
điều kiện khác mà các bên có thể lựa chọn một trong ba phƣơng thức thanh toán sau
đây cho phù hợp:
Phƣơng thức thanh toán trực tiếp:
Khi thực hiện phƣơng thức này các bên trực tiếp thanh toán với nhau, có thể dùng
tiền mặt, séc hoặc hối phiếu. Các bên có thể trực tiếp giao nhận hoặc thông qua dịch
vụ chuyển tiền của bƣu điện hoặc ngân hàng. Phƣơng thức này thƣờng đƣợc sử dụng
khi các bên đã có quan hệ buôn bán lâu dài và tin tƣởng lẫn nhau, với những hợp đồng
có giá trị không lớn.
Phƣơng thức nhờ thu và tín dụng chứng từ (L/C)
18


Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung
(Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt)

Là hai phƣơng thức đƣợc áp dụng phổ biến đối với việc mua bán hàng hoá quốc tế,
thực hiện phƣơng thức này rất thuận tiện cho cả bên mua và bên bán trong việc thanh
toán, đặc biệt là đảm bảo đƣợc cho bên mua lấy đƣợc tiền khi đã giao hàng. Về thủ
tục cụ thể thì ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải thích và hƣớng dẫn các bên khi lựa
chọn phƣơng thức thanh toán này.
Việc thanh toán trực tiếp trong các hợp đồng mua bán hàng hoá giữa các thƣơng
nhân Việt Nam với nhau hoặc với cá nhân, tổ chức khác trên lãnh thổ Việt Nam chỉ
đƣợc sử dụng đồng tiền Việt Nam chứ không đƣợc sử dụng các đồng tiền của quốc gia
khác, đồng tiền chung châu Âu (ngoại tệ), theo Điều 4, Điều 22 Pháp lệnh ngoại hối
2005.

Các bên không thể lựa chọn Trọng tài để giải quyết theo Điều 1, Điều 7, Điều 10 Pháp
lệnh Trọng tài ngày 25/02/2003 và Điều 2 Nghị định số 25/NĐ-CP ngày 15/01/2004.
Trƣờng hợp thứ hai:
Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa thƣơng nhân với thƣơng nhân khi có tranh chấp
thì các bên có quyền lựa chọn hình thức giải quyết tại Trọng tài hoặc tại Toà án; nếu
có sự tham gia của thƣơng nhân nƣớc ngoài thì các bên còn có thể lựa chọn một tổ
chức Trọng tài của Việt Nam hoặc lựa chọn một tổ chức Trọng tài của nƣớc ngoài để
giải quyết.
1.4 Phân loại hợp đồng thƣơng mại
Hợp đồng thƣơng mại đƣợc chia ra làm 2 loại chủ yếu:
1.4.1. Hợp đồng mua bán:
Là một loại hợp đồng trong đó một bên đƣợc gọi là bên bán, chuyểnquyền sở hữu
cho bên mua một loại hàng hoá hoặc dịch vụ và đƣợc nhận một số tiềntƣơng đƣơng
với giá trị của hàng hoá hoặc dịch vụ đó.[11; Điều 428]
Đặc trƣng của hợp đồng mua bán
Hợp đồng mua bán hàng hóa trong kinh doanh – thƣơng mại là một dạng của cụ thể
của hợp đồng mua bán tài sản. Theo Điều 428 – Bộ luật Dân sự “Hợp đồng mua bán
tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho
bênmua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán”.
Hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm những hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các
thƣơng nhân diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam và những hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế áp dụng cho các phƣơng thức xuất khẩu,
20


Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung
(Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt)

nhập khẩu, tạm nhập khẩu, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu. Những hợp
đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa có một số quy địnhriêng trong

2.1 Tính chính xác của ngôn ngữ trong hợp đồng thƣơng mại tiếng Trung:
Hợp đồng sau khi ký kết ngay lập tức bắt đầu có hiệu lực, vậy nên không thể tùy
tiện chỉnh sửa hay thay đổi nội dung trong hợp đồng, đồng thời các bên liên quan phải
chịu trách nhiệm pháp lý sau khi cùng nhau ký kết vào bản hợp đồng. Chính vì vậy,
trong hợp đồng thƣơng mại nói chung và hợp đồng thƣơng mại tiếng Trung nói riêng,
yêu cầu về ngôn ngữ khi soạn thảo hợp đồng rất cao, yêu cầu quan trọng nhất là ngôn
ngữ phải đƣợc sử dụng một cách chính xác, không đƣợc phép mơ hồ, khó hiểu. Để
đáp ứng đƣợc yêu cầu này, mỗi từ của hợp đồng, thậm chí từng chữ, từng dấu câu đều
đƣợc xem xét một cách kỹ lƣỡng, nếu không chỉ cần có bất kỳ một sai sót nhỏ nào
trong hợp đồng đều có thể dẫn đến tranh chấp giữa các bên liên quan. Ngôn ngữ chính
là linh hồn của hợp đồng, đặc biệt là hợp đồng thƣơng mại, nó đóng vai trò quan trọng
nhất trong mỗi bản hợp đồng. Vậy nên, sử dụng ngôn ngữ không chính xác khi soạn
thảo một bản hợp đồng là nguyên nhân chính dẫn đến các tranh chấp cũng nhƣ vi
phạm các điều khoản của các bên. Đặc biệt, hợp đồng thƣơng mại tiếng Trung là văn
22


Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung
(Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt)

bản giao dịch giữa một bên là các doanh nghiệp của Trung Quốc với một bên là các
doanh nghiệp nƣớc ngoài. Để hạn chế tối đa việc tranh chấp hay vi phạm của đôi bên
thì việc sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác khi soạn thảo hợp đồng là yếu tố đóng
vai trò quan trọng nhất.
2.1.1 Dùng từ một cách chính xác
“词是语言中能独立运用的最小的符号,用它可以对现实现象分类、定名,因
此,研究语言符号的意义一般都以词作为基本单位。” [37; tr 126] (Từ là ký hiệu
ngôn ngữ nhỏ nhất có thể sử dụng một cách độc lập, có thể sử dụng từ để phân loại
hay đặt tên các hiện tượng thực tế. Vì vậy khi nghiên cứu về ký hiệu ngôn ngữ thì
nghiên cứu về từ luôn luôn được ưu tiên hàng đầu và nó được xem như là một đơn

vùng khác nhau nên nó có sự biến hóa. Trong quá trình giao dịch thƣơng mại thƣờng
xuất hiện việc cùng một khái niệm nhƣng lại đƣợc hiểu theo nhiều ý khác nhau. Nếu
các khái niệm không đƣợc sử dụng một cách chính xác thì việc tranh chấp giữa các
bên sẽ rất dễ xảy ra. Dƣới đây là một số khái niệm quan trọng thƣờng đƣợc sử dụng
trong hợp đồng thƣơng mại tiếng Trung:
名称: Tên gọi
Các hợp đồng thƣơng mại không chỉ bằng tiếng Trung hay bất kỳ thứ tiếng nào
khác đều yêu cầu bắt buộc phải có tên gọi của loại hợp đồng đó cũng nhƣ biểu thị rõ
tính chất của hợp đồng đó. Ví dụ hợp đồng mua bán hay là hợp đồng bồi thƣờng, hợp
đồng kinh doanh đa quốc gia…
包装: Đóng gói
Đƣợc dùng đối với hợp đồng thƣơng mại mà đa phần là hợp đồng kinh tế giữa các
doanh nghiệp. Các sản phẩm phải yêu cầu đƣợc đóng gói cẩn thận, ghi rõ chi tiết sản
phẩm đƣợc mua bán, thành phần, khối lƣợng, kích thƣớc…
保险:Bảo hiểm
Trong hợp đồng thƣơng mại tiếng Trung, bảo hiểm là từ khóa luôn cần phải chú ý
khi sử dụng. Nếu thiếu điều kiện bảo hiểm trong hợp đồng, khi xảy ra tổn thất sẽ
không thể đƣa ra các điều kiện bồi thƣờng, không biết bên nào sẽ là bên thanh toán
bảo hiểm khi sản phẩm bị tổn hại…
24


Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung
(Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt)

违约: Vi phạm hợp đồng
Đây là từ khóa cũng thƣờng đƣợc sử dụng khi soạn thảo một hợp đồng thƣơng mại.
Đối với những ngƣời soạn thảo hợp đồng hay các doanh nghiệp nói chung, vi phạm
hợp đồng là một điều rất nguy hiểm, do đó từ ngữ này rất hay xuất hiện khi làm hợp
đồng. Bên mua hay bên bán khi vi phạm hợp đồng sẽ phải bồi thƣờng nhƣ thế nào?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status