BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM BẰNG
MÁY KÉO GIÃN CỘT SỐNG TẠI KHOA PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG,THÁNG 7 NĂM 2016
Người thực hiện: Đặng Anh Đức - 3110813001
Lưu Thị Hà - 3110813012
Dương Thị Kiều - 3110813023
Trần Thị Len - 3110813024
Nguyễn Thị Nga - 3110813027
Vũ Thị Thúy Ngọc - 3110813028
Nguyễn Văn Thái - 3110813036
Đặng Kim Thiết - 3110813038
Vũ Thị Thanh Mai – 3110613024 (GM3)
Lớp: ĐH PHCN 6
Hải Dương, tháng 6 năm 2016
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM BẰNG
MÁY KÉO GIÃN CỘT SỐNG TẠI KHOA PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG,THÁNG 7 NĂM 2016
Người thực hiện: Đặng Anh Đức - 3110813001
Lưu Thị Hà - 3110813012
Dương Thị Kiều - 3110813023
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.
27.
28.
29.
30.
31.
32.
33.
34.
35.
36.
37.
BV
C1
C2
C3
C4
C5
C6
Bệnh viện
Đốt sống cổ 1
Đốt sống cổ 2
Đốt sống cổ 3
Đốt sống cổ 4
Đốt sống cổ 5
Đốt sống cổ 6
Đốt sống cổ 7
Cột sống
Cột sống thắt lưng
Cộng hưởng từ
Đốt sống ngực 1
Đốt sống ngực 2
Đốt sống ngực 3
Đốt sống ngực 4
Đốt sống ngực 5
Đốt sống ngực 6
Đốt sống ngực 7
Đốt sống ngực 8
Đốt sống ngực 9
Đốt sống ngực 10
Đốt sống ngực 11
Đốt sống ngực12
Kéo giãn
Đốt sống thắt lưng 1
Đốt sống thắt lưng 1
Đốt sống thắt lưng 3
Đốt sống thắt lưng 4
Đốt sống thắt lưng 5
Bảng 3.5: Điểm đánh giá mức độ đau ở thời điểm D10
Bảng 3.6: Điểm đánh giá mức độ đau ở thời điểm D20
Bảng 3.7: Nghiệm pháp tay đất
Bảng 3.8: Đánh giá dấu hiệu Laseque
Bảng 3.9: Đánh giá thống điểm Valleix
Bảng 4.1 :Kế hoạch thực hiện đề tài
Bảng 4.2 : Dự trù kinh phí
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau cột sống thắt lưng là bệnh lý rất phổ biến trong đời sống hằng ngày ở
lứa tuổi lao động. Do cường độ lao động, tính chất nghề nghiệp, thói quen
trong sinh hoạt mà cột sống thắt lưng phải chịu những sức nặng, sức căng quá
mức hay những tư thế bất lợi dẫn tới đau cột sống thắt lưng có tỷ lệ mắc cao,
đặc biệt là bệnh lý thoát vị đĩa đệm. Tuy không đe dọa trực tiếp đến tính mạng
người bệnh, nhưng ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống, khiến người bệnh
đau đớn, đi lại khó khăn, hạn chế các chức năng sinh hoạt hang ngày, mất khả
năng lao động, nặng có thể gây ra liệt thần kinh.
Ở nước ta theo Phạm Khuê trong điều tra tình hình bệnh tật, đau lưng
chiếm 2% dân số, chiếm 17% những người trên 60 tuổi. Tại khoa cơ xương
khớp bệnh viện Bạch Mai năm 1988 đau thắt lưng chiếm 6% tổng số các bệnh
cơ xương khớp.Theo Hồ Hữu Lương, Nguyễn Văn Chương, Cao Hữu Hân
thì đau cột sống thắt lưng chiếm 27,77% tổng số các bệnh nhân điều trị tại
khoa nội thần kinh viện quân y 103[18].
Nhiều tác giả trên thế giới và trong nước đã nghiên cứu về bệnh lý đĩa
đệm cho thấy thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) cột sống thắt lưng (CSTL) là một
trong những nguyên nhân hàng đầu gây đau lưng, là nguyên nhân phổ biến
gây lên hội chứng thắt lưng hông rất hay gặp trên lâm sàng chiếm
63%1969[16]. Theo Hồ Hữu Lương, Nguyễn Văn Chương, Cao Hữu Hân
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Đặc điểm giải phẫu xương cột sống.
1.1.1. Đốt sống thắt lưng:
Cột sống thắt lưng có 5 đốt sống với đặc điểm:
- Thân đốt sống hình trụ, chiều trước sau lớn hơn chiều ngang, lỗ đốt
sống nhỏ, hình tam giác.. Ba đốt sống thắt lưng cuối có chiều cao ở phía trước
thấp hơn phía sau nên khi nhìn từ phía bên trông như một cái chêm.
- Chân cung (cuống sống) to, khuyết trên của chân cung nông, khuyết
dưới sâu.
- Mỏm ngang dài và hẹp, gai rộng, thô, dày, hình chữ nhật đi thẳng ra
sau.mỏm
- Mặt khớp của mỏm khớp nhìn vào trong và về sau, mặt khớp dưới có
tư thế ngược lại.
Đây là đoạn cột sống đảm nhiệm chủ yếu các chức năng của cả cột
sống, đó là chức năng chịu tải trọng và chức năng vận động. Các quá trình
bệnh lý liên quan đến yếu tố cơ học thường hay xảy ra ở đây, do chức năng
vận động bản lề, nhất là ở các đốt cuối L4, L5..
Hình 2: Cấu tạo đốt sống
1.1.2.
Khớp giữa các thân đốt sống
chức này kết dính với nhau rất chặt làm cho nhân nhầy rất chắc và có tính đàn
hồi rất tốt. Bình thường nhân nhầy nằm ở trong vòng sợi, khi cột sống vận
động về một phía thì nó bị đẩy chuyển động dồn về phía đối diện, đồng thời
vòng sợi cũng bị giãn ra.
+ Vòng sợi: gồm những vòng sợi sụn rất chắc chắn và đàn hồi đan vào
nhau theo kiểu xoắn ốc, ở vùng riềm của vòng sợi lại được tăng cường thêm
một giải sợi. Giữa các lớp của vòng sợi có vách ngăn, ở phía sau và sau bên
của vòng sợi tương đối mỏng và được coi là điểm yếu nhất, nơi dễ xảy ra lồi
và thoát vị đĩa đệm.
+ Mâm sụn: gắn chặt vào tấm cùng của đốt sống, nên còn có thể coi là
một phần của đốt sống.
Chiều cao của đĩa đệm: đoạn thắt lưng 9mm, trừ đĩa đệm L 5 – S1 thấp hơn
đĩa đệm L4 - L5 khoảng 1/3 chiều cao. Chiều cao của đĩa đệm ở phía trước và
phía sau chênh nhau tùy thuộc vào độ cong sinh lý của đoạn cột sống, ở đĩa
đệm L5 – S1 thì độ chênh này lớn nhất.
Hình 3: Cấu tạo đĩa đệm
•Vi cấu trúc của đĩa đệm: gồm nguyên bào sợi, tế bào sụn, và những tế
bào nguyên sống. Trong đó nước chiếm tới 80-85% (ở người trưởng thành).
Colagen chiếm 44 - 51% trọng lượng khô của đĩa đệm. Mô của đĩa đệm có
đặc điểm là mô không tái tạo, lại luôn chịu nhiều tác động do chức năng tải
trọng và vận động của cột sống mang lại, cho nên đĩa đệm chóng hư và thoái
hóa.
•Thần kinh và mạch máu:
+ Thần kinh: đĩa đệm không có các sợi thần kinh, chỉ có những tận cùng
thần kinh cảm giác nằm ở lớp ngoài cùng của vòng sợi.
Tuy nhiên dây chằng này khi chạy đến cột sống thắt lưng thì phủ không
hết mặt sau thân đốt, tạo thành hai vị trí rất yếu ở hai mặt sau bên đốt sống, và
là nơi dễ gây ra thoát vị đĩa đệm nhất. Dây chằng này được phân bố nhiều tận
cùng thụ thể đau nên rất nhạy cảm với đau.
- Dây chằng vàng: phủ phần sau ống sống. Dày dây chằng vàng cũng là
một biểu hiện của thoái hóa (ở một số người có hẹp ống sống bẩm sinh không
triệu chứng), đến khi dây chằng vàng dầy với tuổi thuận lợi các triệu chứng
mới xuất hiện.
- Dây chằng liên gai và trên gai: dây chằng liên gai nối các mỏm gai
với nhau. Dây chằng trên gai chạy qua đỉnh các mỏm gai.
- Các vị trí có dây chằng bám là những vị trí rất vững chắc ít khi nhân
nhầy thoát vị ra các vị trí này, mà thường thoát vị ra các điểm yếu không có
dây chằng bám, vị trí hay gặp là ở phía sau bên cột sống.
Hình 4: Dây chằng cột sống
1.1.2.5.
Ống sống thắt lưng.
Ống sống thắt lưng được giới hạn ở phía trước bởi thân đốt sống và các
đĩa đệm, phía sau bởi dây chằng vàng và các cung đốt sống, bên cạnh là các
cuống sống, vòng cung và lỗ ghép. Trong ống sống có bao màng cứng, rễ thần
kinh và tổ chức quanh màng cứng.
Trong ống sống, tủy sống dừng lại ở ngang mức L 2, nhưng các rễ thần
kinh vẫn tiếp tục chạy xuống dưới và rời ống sống ở lỗ ghép tương ứng, do đó
nó phải đi một đoạn dài trong khoang dưới nhện. Hướng đi của các rễ thần
Đặc điểm chung.
Mỗi bên của một khoanh tủy sống thoát ra 2 rễ thần kinh: Rễ trước hay
rễ vận động và rễ sau hay rễ cảm giác, rễ này có hạch gai. Hai rễ này chập lại
thành dây thần kinh sống rồi chui qua lỗ ghép ra ngoài. Dây thần kinh sống
chia thành hai ngành:
Ngành sau đi ra phía sau để vận động các cơ rãnh sống và cảm giác da
gần cột sống. Ngành này tách ra một nhánh quặt ngược chui qua lỗ ghép đi
vào chi phối cảm giác trong ống sống.
Ngành trước ở đoạn cổ và thắt lưng - cùng thì hợp thành các thân của
các đám rối thần kinh, còn ở đoạn ngực thì tạo thành các dây thần kinh
liên sườn.
1.2.2.
Rễ và dây thần kinh hông to.
Dây thần kinh hông to được tạo nên chủ yếu bởi hai rễ thần kinh là rễ
L5 và rễ S1 thuộc đám rối thần kinh cùng.
Sau khi ra ngoài ống sống rễ L5 và S1 hợp với nhau thành dây thần kinh
hông to, là dây thần kinh to và dài nhất trong cơ thể. Từ vùng chậu hông, dây
này chui qua lỗ mẻ hông to, qua khe giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương
đùi chìm sâu vào mặt sau đùi và nằm dưới cơ tháp, đến đỉnh trám khoeo chân
thì chia làm 2 nhánh là dây hông khoeo trong (dây chày), và dây hông khoeo
ngoài (dây mác chung).
Rễ L5 chi phối vận động các cơ cẳng chân trước ngoài (gập mu chân và
duỗi các ngón chân), chi phối cảm giác một phần sau đùi, mặt sau cẳng chân,
hướng đến ngón cái và các ngón gần ngón cái. Rễ S1 chi phối vận động các
cơ vùng cẳng chân sau, làm duỗi bàn chân, đảm nhận phản xạ gân gót, chi
phối cảm giác phần còn lại sau đùi, mặt sau cẳng chân, bờ ngoài bàn chân, và
thương, viêm đĩa đệm.
+ Các dị dạng bẩm sinh làm thay đổi điểm tỳ nén bình thường của
cột sống.
+ Tăng trọng tải: Tăng cân quá mức do béo, do nghề nghiệp.
- Yếu tố di truyền: theo Wilson (1988), sự sắp sếp và chất lượng của
Collagen trong vòng sợi đĩa đệm là do yếu tố di truyền, hư đĩa đệm mang tính
chất gia đình [2,19]. Khuynh hướng di truyền học gần đây được xác nhận dựa
vào việc đánh giá những kết quả tìm kiếm xem có hay không sự kết hợp giữa
quá trình thoái hóa đĩa đệm và những đặc tính đa hình gen của những đại
phân tử thuộc hệ thống mạng lưới cấu trúc cơ bản của đĩa đệm.
- Yếu tố miễn dịch:
+ Tăng miễn dịch dịch thể tạo lên khánh thể khánh tổ chức đĩa đệm.
Antonov và Latysheva (1982) thấy 76,8% bệnh nhân có tăng kháng thể đối
với kháng nguyên là tổ chức nhân nhầy và 77% đối với kháng nguyên là tổ
chức vòng sợi đĩa đệm[19].
+ Tăng đáp ứng miễn dịch tế bào: Do các tác nhân bệnh lý hay do rối
loạn chuyển hóa di truyền trong các tế bào, vai trò của Lympho T kìm hãm
hay bị giảm sút và mất khả năng điều hòa sự tạo kháng thể cảu cơ quan
chuyên biệt. Vì vậy số lượng kháng thể tăng cao và xuất hiện quá trình tự
miễn[5].
1.3.2.
Yếu tố chấn thương trong thoát vị đĩa đệm:
- Chấn thương cấp: Đau thắt lưng- hông xuất hiện trong hoặc sau
những sang chấn mạnh (ngã từ trên cao xuống, trượt ngã khi mang vật
nặng….). Những chấn thương cấp tính thường dễ gây bệnh cảnh đau thắt lưng
cấp, vài ngày hoặc vài tuần sau tái phát và lan xuống chân the phân bố dây
Các triệu chứng lâm sàng của TVĐĐ cột sống thắt lưng được tập hợp
lại thành hai hội chứng là: Hội chứng cột song và hội chứng rế thần kinh.
• Hội chứng cột sống.
- Đau CSTL : Trong TVĐĐ thường khởi phát đột ngột sau một chấn
thương hoặc vận động quá mức, khu trú ở những đốt sống nhất định đau có
tính chất cơ học.
- Có điểm đau cột sống tương ứng.
- Biến dạng cột sống: Biều hiện biến đổi đường cong sinh lý, có thể là
mất ưỡn, giảm ưỡn cột sống, gù, lệch vẹo cột sống.
- Có cứng cơ cạnh cột song: Thường co cứng co cạnh bên đau, hoặc cả
2 bệnh bệnh. Kích thích rễ thần kinh trong thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân
dẫn đến co cứng khối cơ thắt lưng, tại đây có mối tương tác qua lại giữa đau
và co cơ. Co cơ gây co mạch làm thiếu Ôxy, ứ đọng các chất chuyển hóa
trung gian hóa học(acid lactic) tại mô, làm giảm phóng các chất gây đau
(bradykinin) sẽ gây đau tăng lên. Ngược lại, đau tăng sẽ làm mức độ co cơ
trầm trọng hơn [3].
- Giảm tầm hoạt động cột sống: Hạn chế các động tác cúi ngửa,
nghiêng, xoay. Xác định mức độ hạn chế vận động của cột sống thắt lưng dựa
vào chỉ số Schober, khoảng cách ngón tay – đất. trong TVĐĐ cột sống thắt
lưng chỉ số Schober thường giảm (<14/10), khoảng cách ngón tay- đất tăng (>
5-10 cm) so với bình thường.
• Hội chứng rễ thần kinh
- Dấu hiệu kích thích rễ:
+ Đau rễ thần kinh: Đau lan dọc theo đường đi rễ thần kinh trung ương
tương ứng bị tổn thương. Đau có tính chất nhức, buốt. Đau có tính chất cơ
học, tăng lên khi ho, hắt hơn, khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi. Tuy nhiên
cũng có khi đau liên tục, không lệ thuộc và tư thế. Đau là giảm khả nang hoạt
động, đi lại cua bệnh nhân.
mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, qua phía trước mắt cá ngoài,
bắt chéo mu bàn chân và kết thúc ở ngón cái.
o
Kiểu S1 : bệnh nhân đau từ vùng thắt lưng xuống mắt sau đùi,
mặt sau cẳng chân qua phía sau mắt cá ngoài xuống gan bàn chân và
tận cùng ở ngón út hoặc ngón III, IV, V.
1.4.
Chẩn đoán TVĐĐ CSTL trên lâm sàng
1.4.1.
Chẩn đoán xác định:
• Theo tiêu chuẩn M.Saporta, khi bệnh nhân có 4 đến 6 tiêu chuẩn
sau [5]:
-
Có yếu tố chấn thương cột sống thắt lưng.
Đau cột sống thắt lưng lan theo đường đi của day thần kinh hông to.
Đau có tính chất cơ học.
Lệch, vẹo cột sống.
Dấu hiệu bấm chuông dương tính.
Dấu hiệu lasegue dương tính.
+ Tổn thương L4 là do TVĐĐ L3-L4 chèn ép.
+ Tổn thương L5 là do TVĐĐ L4-L5 chèn ép và / hoặc TVĐĐ
L5 - S1 chèn ép.
+ Thương tổn rễ S1 là do TVĐĐ L5- S1 chèn ép.
• Trường hợp TVĐĐ vào lỗ ghép. Quy luật xung đột đĩa - rễ như sau:
Các rễ bị thương tổ là do đĩa đệm ở cùng tầng nó bị thoát ra và chèn ép vào,
cụ thể là.
+ Trường hợp đau hai hay nhiều rễ ở các mức độ khác nhau:
chẩn đoán định khu lâm sàng thường khó khan hơn.
+ Trường hợp đau hai rễ cùng tầng đĩa đệm( rễ L5 hai bệnh hoặc
S1 hai bên) đa số do TVĐĐ ở vị trí sau giữa hoặc ra sau hai bên.
+ Trường hợp đau nhiều rễ: ít gặp, ít có giá trị chẩn đoán định
khu nhưng quan trọng vì thường là khởi đầu của hội chứng đuôi ngựa
do khối thoát vị lớn đè ép vào.[10]
1.5. Điều trị
1.5.1.
Điều trị nội khoa
Điều trị nội khoa là chính (chiếm 90 - 95 % bệnh nhân thoát vị đĩa đệm
cột sống thắt lưng), bằng các biện pháp sau:
- Bất động bệnh nhân 5 - 7 ngày, không nằm đệm mềm.
- Dùng một trong các thuốc giảm đau chống viêm nhóm non
steroide sau:
Thuốc giãn cơ vận: dùng 1 trong các thuốc sau đây
- Thuốc tăng cường dẫn truyền xung động thần kinh
- Những trường hợp nặng cần dùng một trong các thuốc corticoide
sau đây:
Tác dụng của kéo giãn cột sống.
1.6.2.1.
Tác dụng cơ học.
- Làm giãn cơ tích cực: trong bệnh lý đau cột sống, sự kích thích rễ thần
kinh và đau làm cơ co cứng phản xạ, sự co cứng co tác động trở lại làm cho
đau càng trầm trọng hơn. Kéo giãn cột sống trước tiên lực sẽ tác động lên cơ
gây giãn cơ thụ động, giảm co cứng cơ và cắt đứt vòng xoáy bệnh lý đau. Tuy
nhiên nếu khi kéo nếu tăng giảm lực quá nhanh có thể gây kích thích làm tăng
co cơ, do đó cần tăng giảm lực từ từ đặc biệt là trong bệnh lý đau cấp.
- Làm giảm áp lực nội đĩa đệm: lực kéo giãn dọc theo cột sống sẽ tác
động vào nhiều điểm khác nhau của đoạn cột sống làm các khoang đốt được
giãn rộng và có thể cao thêm trung bình 1,1mm, làm áp lực nội đĩa đệm giảm,
và dẫn đến hệ quả là:
+ Làm tăng thẩm thấu nuôi dưỡng đĩa đệm, giúp nhân nhày và đĩa đệm
căng phồng trở lại, tăng dinh dưỡng cho đĩa đệm do đó làm giảm quá trình
thoái hóa của đĩa đệm.
+ Có thể giúp thu nhỏ thể tích đĩa đệm bị lồi hoặc thoát vị nếu khối thoát
vị chưa bị xơ hóa.
Tuy nhiên cần chú ý nếu kéo với lực quá lớn, thời gian quá dài làm áp lực
nội đĩa đệm giảm quá nhiều dẫn đến tăng thẩm thấu dich vào đĩa đệm có thể
gây phù nề đĩa đệm làm đau tăng.
- Điều chỉnh sai lệch của khớp đốt sống và cột sống: trong thoái hóa hoặc
thoát vị đĩa đệm do chiều cao khoang gian đốt giảm làm di lệch diện khớp đốt
sống. Sự di lệch này tuy nhỏ nhưng nó sẽ thúc đẩy quá trình thoái hóa và kích
thích gây đau tăng lên. Kéo giãn cột sống làm điều chỉnh di lệch, tăng tính
Có tổn thương và chèn ép tủy, bệnh ống tủy.
Lao cột sống, u ác tính, viêm tấy áp xe vùng thắt lưng.