Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP quốc dân - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

----------------------

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN

TRẦN THỊ VÂN ANH

Hà Nội 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

----------------------

LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN

TRẦN THỊ VÂN ANH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐỖ THỊ HẢI HÀ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................ 6
1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại ......................................................6
1.1.1 Ngân hàng thương mại ................................................................................. 6
1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ............................................ 7
1.2. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại .............................................................9
1.2.1. Khái niệm, phân loại rủi ro tín dụng ............................................................ 9
1.2.2. Nguyên nhân gây rủi ro tín dụng ............................................................... 11
1.2.3. Tác động của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng ................. 12
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại ....... 14
1.3.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp (KHDN)
của Ngân hàng Thương mại ................................................................................ 14
1.3.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng Doanh Nghiệp của
Ngân hàng thương mại ........................................................................................ 15
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Ngân
hàng thương mại ................................................................................................. 29
1.4. Kinh nghiệm quốc tế trong quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh
nghiệp của ngân hàng thương mại ................................................................................. 33
1.4.1 Kinh nghiệm từ Thái Lan ........................................................................... 33
1.4.2 Kinh nghiệm từ Nhật Bản ........................................................................... 34
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra về Quản trị rủi ro đối với các NHTM ở
Việt Nam............................................................................................................ 34


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN (NCB) ..................................................................... 36
2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) ....................... 36

phần Quốc Dân.................................................................................................................. 86
3.2.1 Hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng ............................................ 86
3.2.2 Hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro tín dụng ................................................. 99
3.2.3 Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng ........................................ 101
3.2.4 Nhóm giải pháp khác ................................................................................ 102
3.3 Một số kiến nghị ........................................................................................................ 103
3.3.1 Một số kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân ........................... 103
3.3.2 Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .............................. 104
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 108


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 1.1.

Thang xếp hạng tín dụng khách hàng ..................................................... 26

Bảng 2.1:

Kết quả hoạt động kinh doanh ................................................................ 39

Bảng 2.2:

Cơ cấu tín dụng theo thời gian ............................................................... 40

Bảng 2.3:

Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế................................................. 41


Kết quả xếp loại khách hàng theo điểm số tại NCB ............................... 53

Bảng 2.12

Ma trận hạng tín dụng và tài sản bảo đảm .............................................. 56

Bảng 2.13

Số liệu tổng hợp giữa TSBĐ và xếp hạng tín dụng của khách hàng ........ 57

Bảng 2.14

Chính sách giảm thiểu rủi ro tín dụng tại NCB ...................................... 61

Bảng 2.15

Dư nợ phân theo đối tượng khách hàng .................................................. 62

Bảng 2.16

Phân loại nợ của NCB từ 2012-2014 ...................................................... 64

Bảng 2.17

Tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo tại NCB ............................................ 66

Bảng 2.18

Số lượng đội ngũ cán bộ quản trị rủi ro tín dụng tại NCB ...................... 70


Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ xóa nợ trong năm .......................................................................... 65
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nợ xấu theo nhóm nợ ................................................................. 75
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nợ xấu 2011 -2014 ........................................................................ 77
HÌNH:
Hình 2.1:

Cơ cấu tổ chức hoạt động của NCB........................................................ 38

Hình 2.2:

Cơ cấu Ủy ban quản trị rủi ro NCB ........................................................ 69

Hình 2.3

Cơ cấu tổ chức của Khối Quản trị rủi ro NCB ........................................ 70

SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1:

Phân loại rủi ro tín dụng ...........................Error! Bookmark not defined.

Sơ đồ 1.2:

Quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng ............................................. 26

Sơ đồ 1.3:

Chu trình kiểm soát tín dụng liên tục ...................................................... 28

Sơ đồ 2.1:


4

Quản trị rủi ro

QTRR

5

Rủi ro tín dụng

RRTD

6

Khách hàng doanh nghiệp

KHDN

7

Khách hàng cá nhân

KHCN

8

Hội đồng quản trị

HĐQT


14

Tổ chức tín dụng

TCTD

NCB


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động
tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao,
đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, bởi hệ thống
thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ cán bộ còn nhiều hạn chế… Do
đó, yêu cầu xây dựng một mô hình quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù hợp
với Việt Nam là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động
cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro và phù hợp với
môi trường hội nhập.
Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngân
hàng nào, kể cả những ngân hàng hàng đầu thế giới, bởi có những rủi ro nằm ngoài
tầm kiểm soát của con người. Tuy nhiên sự khác biệt cơ bản giữa các ngân hàng có
năng lực QTRRTD là khả năng khống chế nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được
nhờ xây dựng một mô hình QTRR hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động để
hạn chế được những RRTD mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tố con người và
những RRTD khác có thể kiểm soát được.
Trước đây, với hoạt động Ngân hàng truyền thống chỉ tập trung cho vay đối
với Khách hàng cá nhân (KHCN) nhưng sự cạnh tranh khốc liệt đó khiến cho mức
sinh lời giảm đi đáng kể, trái lại cho vay KH doanh nghiệp (KHDN) có tốc độ tăng

nghiệp này, tác giả tham khảo nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan :
- Một số luận văn có cùng đề tài nghiên cứu.
- Một số cuốn sách chuyên ngành về Tài chính Tiền tệ, Quản trị ngân hàng
thương mại và tài liệu giảng dạy bộ môn quản trị ngân hàng thương mại của Trường
Đại học kinh tế Quốc Dân, Học viện Tài chính Ngân hàng, Trường đại học kinh tế
TP. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản thống kê
- Văn bản chế độ của ngành và những văn bản pháp luật liên quan, thời báo
ngân hàng, tạp chí khoa học- đào tạo ngân hàng, thời báo tài chính, các website của
các NHTM và các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế (WB, IMF, ADB,BIS ...)
- Tác giả cũng tham khảo thêm một số tài liệu có tính thực tiễn hơn, bao gồm :
Luật các tổ chức tín dụng, Thông tư số:14/2014/TT-NHNN Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để
xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước; Các báo cáo thường niên, quy trình, văn bản, chế độ chính sách do NCB

2


ban hành; Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 –
2014 của NCB cũng là nguồn tài liệu quan trọng giúp tác giả tập hợp số liệu viết đề
tài.
Mặc dù đề tài khá phổ biến, nhưng trong bài viết này, người viết thực hiện đề
tài nghiên cứu với định hướng riêng cụ thể như sau: Năm 2012-2014 là những năm
đầy biến động về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam, nền kinh tế chịu ảnh hưởng
bởi lạm phát và suy thoái kinh tế toàn cầu. Những biến động về tình hình kinh tế đã
tác động mạnh mẽ và trực tiếp đến hoạt động tín dụng tại ngân hàng, đặc biệt là
hoạt động tín dụng . Người viết khi thực hiện đề tài sẽ chú trọng xem xét, đánh giá
ảnh hưởng của sự biến động này đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân tìm ra những nguyên nhân tác động đến khả năng

rủi ro tín dụng
- Hình thành bộ máy và tổ
chức hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng

về môi trường

- Xây dựng chiến lược,
chính sách, kế hoạch về rủi
ro tín dụng đối với KHDN

bên ngoài.

- Kiểm soát rủi ro tín dụng

- Các yếu tố thuộc

Mục tiêu quản trị
rủi ro tín dụng
- Hạn chế rủi ro tín
dụng tại ngân hàng
thương mại
- Bảo toàn vốn cho
NHTM.
- Nâng cao hiệu quả
hoạt động của các
NHTM

- Kiểm soát rủi ro tín dụng.
- Tài trợ rủi ro tín dụng.

QTRRTD của Ngân hàng.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Về mặt lý luận: Xác định khung lý thuyết về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro
tín dụng của ngân hàng thương mại; tổng kết kinh nghiệm của một số ngân hàng để
từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho quản trị rủi ro tín dụng của NHTM.
Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng để đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị
rủi ro tín dụng đối với KHDN của Ngân hàng TMCP Quốc Dân
7. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
những nội dung chính sau:
Chương 1:

Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quốc dân
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quốc dân

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Thương mại (NHTM) là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động
kinh doanh tiền tệ với nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và

vốn - hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại – đóng vai trò quan
trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Nguồn vốn ngân hàng
huy động được sử dụng để tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản
xuất, phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương và của cả nước.
Hoạt động Sử dụng vốn: Các nguồn vốn sau huy động sẽ được ngân hàng
thương mại phân bổ sử dụng vào các mục tiêu khác nhau. Nguyên tắc hoạt động của
ngân hàng là dự trữ một phần dưới dạng tiền, phần còn lại được sử dụng vào các
nghiệp vụ sinh lời nhằm tạo ra thu nhập để bù đắp chi phí hoạt động và có lãi.
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Ngân hàng thương mại là hệ
thống trung gian tài chính cơ bản trong nền kinh tế, chủ yếu là hoạt động trong
nghiệp vụ trung gian trong thanh toán. Ngân hàng đóng vai trò là tổ chức đứng giữa
bên phải thanh toán và bên hưởng thụ giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành
nhanh chóng, hiệu quả. Việc ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thông qua tài
khoản không chỉ tạo cho ngân hàng những nguồn vốn mới mà còn mang lại cho
ngân hàng một nguồn thu nhập thông qua thu phí đối với các dịch vụ thanh toán.
1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Đặc trưng hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại :
- Tài sản trong quan hệ tín dụng Ngân hàng là tiền.
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy Ngân hàng khi chuyển giao tài sản
cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn.
Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng, là lý do mà Ngân hàng phải
thực hiện phân tích kỹ lưỡng trước khi quyết định cho vay.
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói các
khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc.
- Trong quan hệ tín dụng Ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết
hoàn trả vô điều kiện. Về phía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín

7



thân khách hàng.

8


- Tín dụng có bảo đảm: Là loại hình cho vay mà Ngân hàng yêu cầu khách
hàng phải có bảo đảm như thế chấp cầm cố tài sản hoặc phải có sự bảo lãnh của
người thứ ba
• Căn cứ vào đồng tiền được sử dụng trong cho vay
- Cho vay bằng đồng bản tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho
khách hàng vay bằng VND. Nước ta quy định, cho vay để thanh toán trong nước thì
chỉ được vay bằng VND.
- Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách
hàng bằng đồng ngoại tệ. Ví dụ cho vay bằng USD, EUR, CHF,…
1.2. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm, phân loại rủi ro tín dụng
1.2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi
nhuận dự kiến. Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong
quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và
phát triển của một doanh nghiệp.
Tóm lại, theo quan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm
hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có
thể xảy ra cho con người. Theo trường phái hiện đại, rủi ro (risk) là sự bất trắc có
thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể
mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những
lợi ích, những cơ hội. Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những
biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang
lại kết quả tốt đẹp cho tương lai.
Rủi ro tín dụng là ngôn từ thường được sử dụng trong hoạt động cho vay của


10


RỦI RO TÍN DỤNG

Nguyên nhân phát
sinh

Rủi ro giao
dịch

Rủi ro lựa
chọn

Rủi ro bảo
đảm

Khả năng trả nợ

Rủi ro tác
nghiệp

Rủi ro nghiệp
vụ

Rủi ro không
hoàn trả nợ
đúng hạn


+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: Là rủi ro phát sinh liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản
tín dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng do sản phẩm không phù hợp hoặc
quá tập trung cho vay vào một ngành, lĩnh vực.
+ Rủi ro cá biệt: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có mang tính

11


riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao.
- Rủi ro tác nghiệp: Là nguy cơ tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do cán bộ
ngân hàng, quá trình xử lý và hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt động
hoặc do các sự kiện bên ngoài tác động vào hoạt động ngân hàng.
1.2.2.2. Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng,
ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoản thời gian trả nợ vay. Tuy nhiên,
đến thời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay.
- Rủi ro do mất khả năng chi trả: Là rủi ro xảy ra trong tường hợp doanh
nghiệp đi vay mất khả năng trả nợ, ngân hàng phải thanh lý TSBĐ của doanh
nghiệp để thu nợ.
- Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay: Bao gồm các hoạt
động khác mang tính chất tín dụng của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp
thuận tài trợ thương mại, cho vay thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua,

Ngân hàng gặp nhiều khó khăn hơn.
- Rủi ro có thể làm phá sản Ngân hàng
Trường hợp RRTD không kiểm soát được, ở mức độ quá lớn, nguồn vốn của
Ngân hàng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin của Khách hàng giảm
sút tất yếu sẽ dấn đến nguy cơ phá sản của Ngân hàng. Không dừng lại ở đó, một
Ngân hàng phá sản có thể dẫn đến sự phá sản hàng loạt của các Ngân hàng khác và
các bộ phận kinh tế khác. Nếu không có sự can thiệp kịp thời của NHNN và Chính
phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt
rút tiền tại các NHTM làm cho các Ngân hàng vô hình chung cũng rơi và tình trạng
mất khả năng thanh toán.
1.2.3.2. Đối với khách hàng
- Đối với người gửi tiền: Vốn để Ngân hàng tài trợ các doanh nghiệp lại
chính là từ nguồn tiền gửi của người gửi tiền. Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ ảnh
hưởng đến uy tín của Ngân hàng dẫn đến khách hàng kéo đến rút tiền ồ ạt, vì vậy
Ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán. Khách hàng cũng phải đối mặt với rủi ro là
họ không thể thu hồi lại khoản tiền đã gửi Ngân hàng.
- Đối với người vay tiền: Khi Ngân hàng có rủi ro tín dụng ở mức độ cao ảnh

13


hưởng đến uy tín của Ngân hàng, người gửi tiền tới Ngân hàng sẽ ít đi và Ngân
hàng sẽ phải trả cho họ một lãi suất cao đồng thời Ngân hàng áp dụng chính sách
thận trọng hơn khi cho vay. Như vậy, Ngân hàng sẽ hạn chế cho vay và áp dụng các
điều khoản cho vay chặt chẽ hơn, đồng thời phải áp dụng với lãi suất cao hơn để đủ
bù đắp lãi suất cao từ các khoản tiền gửi. Do đó, người đi vay sẽ gặp khó khăn trong
việc huy động vốn và phải huy động vốn với lãi suất cao hơn, ảnh hưởng đến chi
phí và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3.2. Đối với nền kinh tế
Một khi Ngân hàng gặp khó khăn thì việc cung cấp vốn cho doanh nghiệp sẽ

tín dụng mở rộng hoạt động về mặt địa lý và hạn chế được những tổn thất do sự
thay đổi điều kiện kinh tế trong nước. Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các tổ chức tài
chính tín dụng trên phạm vi toàn cầu cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi ro hơn.
Trong bối cảnh đó, không một ngân hàng hay tổ chức tài chính nào có thể tồn tại lâu
dài mà không có hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu. Việc xây dựng một hệ thống
quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng đối với KHDN nói riêng có vai
trò sống còn đối với hoạt động của tổ chức.
1.3.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng Doanh Nghiệp của
Ngân hàng thương mại

1.3.2.1 . Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng
NHTM phải có cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro ở các cấp sau đây:
- Cấp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên;
- Cấp Ban Điều hành;
- Khối Quản lý rủi ro.
a. Đối với cấp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, NHTM phải có Ủy
Ban quản lý rủi ro theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng như sau:
- Ủy ban Quản lý rủi ro thực hiện chức năng tham mưu cho Hội đồng quản
trị, Hội đồng thành viên về chiến lược, chính sách quản lý rủi ro và cơ chế giám sát
Ban điều hành trong việc thực hiện các chiến lược, chính sách quản lý rủi ro và các
hạn mức rủi ro trọng yếu.
- Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro do Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên quyết định đảm bảo phù hợp với với quy mô, cơ cấu và mức độ phức tạp
của hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng nhưng tối thiểu gồm có 03 (ba)
thành viên của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, trong đó số lượng thành
viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên không tham gia điều hành phải chiếm
tối thiểu 2/3 (hai phần ba) số lượng thành viên của Ủy ban quản lý.

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status