BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LỮ MINH ĐỨC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN
LIÊN VIỆT CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2016
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
Phản biện 1: PGS. TS. Lê Văn Huy
Phản biện 2: PGS. TS. Bùi Dũng Thể
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày
02 tháng 10 năm 2016.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Chi nhánh Đắk
Lắk trong 3 năm 2013, 2014, 2015. Từ đó đề xuất giải pháp phòng
2
ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng KHCN cho Ngân Hàng TMCP Bưu
Điện Liên Việt – Chi nhánh Đắk Lắk trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu toàn bộ các
vấn đề liên quan đến quản trị RRTD của LPB Đắk Lắk. Phương pháp
tiếp cận dựa vào bốn nội dung của quá trình quản trị rủi ro đó là nhận
dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro.
Phạm vi nghiên cứu: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Bưu
Điện Liên Việt – Chi nhánh Đắk Lắk.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp tổng hợp và phân tích, phương pháp
phân tích thống kê, phương pháp so sánh sự biến động các chỉ số về
tỉ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, dư nợ tăng trưởng qua các năm.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín
dụng của các Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh
Đắk Lắk.
Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh
Đắk Lắk.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
các chủ thể trong nền kinh tế.
4
- Có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác
nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn
vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối
lượng lớn.
- Có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn
với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay.
- Có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền thích hợp với mọi đối
tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay.
- Cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã
hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình
như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại.
c) Vai trò tín dụng
Vai trò đối với bản thân tổ chức tín dụng
Vai trò đối với nền kinh tế
1.1.2. Rủi ro tín dụng
a) Khái niệm rủi ro tín dụng.
RRTD hiểu một cách chung nhất là rủi ro về sự tổn thất tài chính,
phát sinh từ việc khách hàng đi vay không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng các nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc việc
khách hàng mất khả năng thanh toán. Điều này có nghĩa là các khoản
thanh toán bao gồm cả phần gốc và lãi vay có thể bị trì hoãn, thậm
chí là không được hoàn trả và hậu quả là ảnh hưởng đến sự luân
chuyển tiền tệ và sự bền vững của tính chất trung gian bị tổn thương
trong hoạt động của ngân hàng. RRTD còn được gọi là rủi ro mất
khả năng chi trả hay rủi ro sai hẹn [6, tr. 11]
tín dụng, từ đó có những hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro
đó ở mức thấp nhất các rủi ro và tìm cách quản lý, hạn chế các rủi ro
đó.
6
1.2.2. Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro
1.3. NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.3.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng
Nhận dạng rủi ro: Là quá trình xác định liên tục và có hệ thống
trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng bao gồm: việc theo dõi,
xem xét, đánh giá con người, quy trình, hệ thống, sự kiện bên ngoài
làm ảnh hưởng tới RRTD cho Ngân hàng theo danh mục dấu hiệu rủi
ro của Ngân hàng.
Đây là bước đầu tiên nhằm tìm hiểu cặn kẽ về bản chất của rủi ro.
Cách đơn giản và trực tiếp nhất là liệt kê từng nhân tố và các biến cố
có thể gây ra rủi ro.
Một số phương pháp nhận dạng rủi ro tín dụng: Phương pháp
check – list; Phương pháp thẩm định thực tế; Phương pháp lưu đồ;
Nghiên cứu các số liệu tổn thất trong quá khứ
1.3.2. Đo lường rủi ro tín dụng
Dựa vào tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro (mức
độ thiệt hại do rủi ro gây ra) tính toán đánh giá mức độ ảnh hưởng
của rủi ro tới hệ thống của Ngân hàng.
Bước này sẽ đo lường mức độ phản ứng của khách hàng đối với
các nguồn gốc rủi ro đã xác định ở trên. Cụ thể, dùng một phương
pháp giả định nếu có nhân tố rủi ro thì công ty được gì và mất gì.
Đo lường tần suất xuất hiện rủi ro của nó và mức độ thiệt hại khi
xảy ra rủi ro.
Các chỉ tiêu được sử dụng để đo lường rủi ro tín dụng: Xác suất
- Thứ năm, khả năng thích ứng với môi trường khách quan của
KHCN không cao.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
8
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN
VIỆT – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK.
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của LPB Đắk Lắk
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của LPB Đắk
Lắk
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI LPB ĐẮK LẮK.
2.2.1. Quy trình cấp tín dụng tại LPB Đắk Lắk
a) Quy trình nghiệp vụ cho vay trước phê duyệt
b) Quy trình nghiệp vụ cho vay sau phê duyệt cấp tín dụng.
2.2.2. Kết quả hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại
LPB Đắk Lắk
a) Cơ cấu dư nợ KHCN trong tổng dư nợ chi nhánh qua các
năm 2013 đến 2015
Dư nợ khách hàng cá nhân chiếm tỉ trọng cao trong dư nợ toàn
chi nhánh. Với nỗ lực không ngừng LPB Đắk Lắk phát tích cực gia
tăng bán lẻ, mở rộng địa bàn đến các huyện trong toàn tỉnh Đắk Lắk
và Huyện Krông Nô, Huyện Cư Jút, thuộc tỉnh Đắk Nông.
%)
Cá nhân
Doanh
nghiệp
Tổng
dư nợ
189.9
94.62
338.2
96.79
551.5
99.33
10.8
5.38
11.2
3.21
3.7
0.67
hết ở xuất hiện ở khách hàng vay hưu trí. Nguyên nhân số lượng
khách hàng nợ nhóm 2 gia tăng ở năm này chủ yếu là do CVKH
chưa đánh giá sát sao về nguồn thu nhập và thời gian nhận lương hưu
của khách hàng.
Nợ quá hạn xuất hiện nhiều ở mục đích cho vay nông nghiệp
nông thôn, sản xuất kinh doanh và tiêu dùng có tài sản bảo đảm. So
với tỉ trọng dư nợ khách hàng các nhân theo mục đích cho vay tại chi
nhánh tỷ lệ nợ quá hạn của các khoản vay theo mục đích cho vay sản
xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm là khá cao.
Cụ thể đối với dư nợ quá hạn trong cho vay sản xuất kinh doanh
qua các năm như sau:
- Năm 2013, dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh là 34.23 tỷ đồng
trong đó dư nợ quá hạn là 1 tỷ đồng, chiếm 2% dư nợ cho vay sản
xuất kinh doanh
- Năm 2014, dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh là 54.6 tỷ đồng,
trong đó dư nợ quá hạn là 2.25 tỷ đồng, chiếm 4.12% dư nợ cho vay
sản xuất kinh doanh.
- Năm 2015, dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh là 45,79 tỷ đồng,
trong đó dư nợ quá hạn là 2.25 tỷ đồng, chiếm 8.25% dư nợ cho vay
sản xuất kinh doanh.
Điều này cho thấy tuy việc phát triển dư nợ cho vay sản suất kinh
doanh không nhiều như nợ quá hạn lại khá phổ biến ở lĩnh vực này,
đặc biệt qua các năm có chiều hướng tăng mạnh.
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI LPB ĐẮK LẮK
11
2.3.1. Công tác nhận dạng rủi ro tín dụng
a) Nội dung công tác nhận dạng rủi ro tại LPB Đắk Lắk
+ Thị trường giá cả thị trường ảnh hưởng đến nguồn tài chính
khách hàng.
+ Khách hàng không hợp tác trong vấn đề kiểm tra đột xuất, định
kỳ, có dấu hiệu không thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng
tín dụng và các cam kết.
+ Giá trị tài sản có phần giảm sút so với giá trị thẩm định ban
đầu. Tài sản không được định giá lại định kỳ theo quy định.
+ CVKH không thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ.
+ Các khoản vay không được giám sát, kiểm tra định kỳ.
Tồn tại khuyết điểm:
Từ dữ liệu nợ xấu và nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn ta nhận
thấy rằng một số công tác nhận diện rủi ro còn chưa được coi trọng.
Vẫn tồn tại những yếu điểm sau:
+ CVKH chạy theo chỉ tiêu, thẩm định hồ sơ vay theo cảm tính,
không thường xuyên kiểm tra tình hình hoạt động và mục đích vay
vốn sau giải ngân.
+ Đội ngũ CVKH còn non trẻ thiếu kinh nghiệm nên việc nhận
dạng các rủi ro tín dụng chưa được xâu sát, chưa đánh giá đúng tình
hình thực tế khách hàng vay dẫn đến cho vay vượt mức gây rủi ro tín
dụng cho Ngân hàng hoặc từ chối cho vay một số khách hàng tốt.
+ Khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng tín dụng hoặc cam
kết với ngân hàng.
+ Chính sách cho vay của ngân hàng chưa phù hợp với tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng về phân kỳ trả nợ.
+ Đạo đức nghề nghiệp một số CVKH và cấp phê duyệt không
tốt.
13
2.3.2. Công tác đo lường rủi ro tín dụng
+ Nhóm chỉ tiêu về nhân thân: Bao gồm các chỉ tiêu như độ tuổi,
trình độ học vấn, tiểu sử cá nhân, tình trạng hôn nhân, tình trạng chỗ
ở hiện tại, tính chất của công việc hiện tại, thâm niên trong lĩnh vực
chuyên môn hiện tại, số người phụ thuộc, đánh giá của CV.QHKH
về gia cảnh của khách hàng…vv.
+ Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ của KH và người đồng trả
nợ: Bao gồm các chỉ tiêu về tổng thu nhập, mức thu nhập ròng, khả
năng sinh lời.
+ Nhóm chỉ tiêu về quan hệ với Ngân hàng và các tổ chức tín
dụng khác: Bao gồm các chỉ tiêu về tiền gửi, lịch sử quan hệ tín
dụng, uy tín trả nợ…vv.
+ Nhóm chỉ tiêu đánh giá về phương án đầu tư: Bao gồm các chỉ
tiêu về tổng vốn đầu tư, vốn tự có, vốn vay NH, hiệu quả sử dụng
vốn dự kiến.
Hộ kinh doanh và Cá nhân kinh doanh bao gồm các nhóm chỉ
tiêu sau
+ Nhóm chỉ tiêu thông tin về chủ Hộ kinh doanh: Các chỉ tiêu
liên quan đến nhân thân chủ hộ kinh doanh, kinh nghiệm của chủ hộ
kinh doanh.
+ Nhóm chỉ tiêu thông tin khác liên quan đến cơ sở kinh doanh.
Bao gồm các chỉ tiêu như thời gian hoạt động, nguồn đầu ra, đầu
vào.
+ Nhóm chỉ tiêu về quan hệ với Ngân hàng và các tổ chức tín
dụng khác. Bao gồm các chỉ tiêu như thời gian quan hệ tín dụng, uy
tín trả nợ.
+ Nhóm chỉ tiêu về phương án kinh doanh. Các chỉ tiêu về vốn
đầu tư, vốn tự có, vốn vay và hiệu của của việc sử dụng vốn dự kiến.
15
B
60
65
CCC
53
60
CC
44
53
C
0
44
D
(Nguồn: Quy định hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ LPB Công văn
số 2786/QĐ-LienVietPostBank ngày 10/7/2013.)
Đánh giá công tác đo lường rủi ro tín dụng KHCN tại LPB
Đắk Lắk: LPB Đắk Lắk thực hiện phương pháp đo lường RRTD
thông qua chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng. Theo đó, vẫn
còn nhiều hạn chế trong công tác đo lường bằng các chỉ tiêu trong bộ
chỉ tiêu chấm điểm XHTD. Việc chấm điểm XHTD phụ thuộc nhiều
vào ý kiến chủ quan của CVKH. Công tác chấm điểm XHTD đang
thực hiện tại chi nhánh mang tính đối phó. Việc chấm điểm chỉ mang
16
tính chất hoàn thiện hồ sơ trước giải ngân, và áp dụng mức lãi suất
đối với khách hàng. Vì vậy không đánh giá được rủi ro tín dụng. Hơn
nữa mô hình chấp điểm tín dụng chưa được điều chỉnh linh hoạt theo
các biến động của nền kinh tế dẫn đến chưa phản ánh đúng tình hình
thực tế của khách hàng.
tính chủ quan của CVKH. CVKH chủ yếu dựa vào thông tin thẩm
định thực tế và dựa vào nguồn thông tin do khách hàng cung cấp, vì
vậy sẽ có nhiều trường hợp đánh giá xếp hạng không đúng với tình
hình thực tế của khách hàng. Việc đánh giá khách hàng qua chấm
điểm xếp hạng tín dụng nội bộ hiện tại vẫn mang tính hình thức, đối
phó, cho đủ hồ sơ chứ chưa thực sự giúp ích nhiều trong công tác đo
lường và kiểm soát rủi ro tín dụng.
2.3.4. Công tác tài trợ rủi ro tín dụng.
- Tài trợ bằng việc trích lập dự phòng rủi ro:
- Tài trợ bằng việc phát mại TSBĐ để xử lý nợ xấu.
- Tài trợ rủi ro bằng nguồn bảo hiểm.
- Tài trợ rủi ro bằng việc bán nợ cho VAMC.
Đánh giá công tác tài trợ rủi ro tín dụng KHCN tại LPB
Đắk Lắk.
Ngoài việc sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và bán nợ cho
VAMC các công tác tài trợ rủi ro khác tại LPB Đắk Lắk chưa được chú
trọng. Đặc biệt công tác khởi kiện chưa được đẩy mạnh, gây mất thời
gian và chi phí. Trình độ cán bộ tham gia việc xử lý nợ còn hạn chế.
Việc yêu cầu mua bảo hiểm bảo an tín dụng bắt buộc đối với
khách hàng chỉ áp dụng cho khách hàng vay tín dụng hưu trí, ngoài
ra các khách hàng khác không được triển khai rộng rãi và chưa có tín
bắt buộc nên chưa được thực hiện đồng bộ.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
18
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
- Pháp lý trong việc nhận tài sản bảo đảm còn lỏng lẻo
- Môi trường kinh tế khách quan
- Thiên tai, hạn hán, lũ lụt…
Từ các nguyên nhân gây nên RRTD đã nhận diện ở trên, với việc
phân tích số liệu nợ quá hạn bình quân của LPB Đắk Lắk từ năm 2013
đến năm 2015 ta có bảng số liệu 3.2 phản ánh mức độ tác động của các
nguyên nhân nợ quá hạn đến tình hình rủi ro tín dụng LPB Đắk Lắk, sau
đó sắp xếp các loại nguyên nhân theo tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần.
Bảng 3.2: Dư nợ quá hạn KHCN bình quân qua các năm 2013 đến
năm 2015 theo các nhóm nguyên nhân chủ yếu.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nguyên nhân nợ quá
hạn
Khách hàng sử dụng vốn
sai mục đích
Khách hàng chưa có ý
thức trả nợ
Khách hàng gặp khó
khăn tài chính
23.75
23.75
3.65
18.84
42.59
2.82
14.56
57.15
2.61
13.47
70.62
1.87
9.65
80.28
1.42
Tại bảng 3.2, Dư nợ quá hạn bình quân 3 năm (2013 - 2015)
được tính bằng tổng dư nợ quá hạn của 3 năm chia cho 3 và sắp xếp
nợ quá hạn theo nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn từ cao đến thấp.
Tỷ lệ nợ quá hạn bình quân (%) được tính bằng dư nợ quá hạn theo
từng nguyên nhân chia cho tổng dư nợ quá hạn của tất cả các nguyên
nhân chủ yếu (10 nguyên nhân).
Để công tác nhận diện rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân được
tốt cần xây dựng hệ thống cảnh báo sớm liên quan đến các dấu hiệu
của KH và thị trường. Để nhận biết và ước lượng tác động của những
dấu hiệu này, đòi hỏi CVKH có trình độ, nhạy bén và phải quan tâm
theo dõi sát tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng.
3.2.2. Công tác đo lường rủi ro tín dụng
Từ bảng 3.2 ta vẽ biểu đồ Pareto sau:
Hình 3.1: Biểu đồ Pareto
Từ biểu đồ pareto ta nhận thấy có 5 nguyên nhân đầu tiên gây
nên hơn 80% hậu quả. Vì vậy cần đặc biệt chú trọng đến các nguyên
nhân này. Tùy mỗi loại nguyên nhân cần đưa ra các công cụ khác
21
nhau để phòng trừ giảm thiểu RRTD.
Để công tác đo lường RRTD được thực hiện hiệu quả thì LPB
cần hoàn thiện và điều chỉnh thường xuyên bộ chỉ tiêu chấm điểm
xếp hạng tín dụng. LPB Đắk Lắk cần nghiêm túc trong công tác
chấm điểm xếp hạng tín dụng. Công tác thẩm định thực tế càng phải
thực hiện nghiêm túc, các nguồn thông tin phải lấy từ nhiều chiều.
Ngoài ra, Ngân hàng còn có thể áp dụng phương pháp xác định
giá trị rủi ro Var, phương pháp ước tính tổn thất tín dụng và phương
pháp trích lập dự phòng (R = max {0, (A - C)} x r) để xác định mức
Trong trường hợp khi các phương pháp tài trợ rủi ro khác chưa
phát huy hiệu quả thì sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng vẫn là
công cụ được Ngân hàng sử dụng làm giảm thiểu RRTD trong
Ngân hàng. Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là việc ngân hàng
cho vay hạch toán chuyển những rủi ro từ nội bảng ra ngoại bảng.
Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro được thực hiện theo Quyết
định số 493/QĐ/NHNN và sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐNHNN.
b) Mua bảo hiểm
Thực hiện mua bảo hiểm bảo an tín dụng bắt buộc cho khách
hàng đối với các khoản vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp).
Tích cực mua bảo hiểm bảo an tín dụng nhằm hạn chế những rủi ro
bất khả kháng do các nguyên nhân khách quan làm ảnh hưởng đến
nguồn trả nợ của khách hàng.
c) Bán nợ
Bán các khoản nợ xấu cho Công ty quản lý tài sản (VAMC), làm
sạch nợ trong bảng cân đối. Tuy nhiên cần tích cực trong các phương
pháp khởi kiện, bán tài sản thu hồi nợ xấu.
d) Khởi kiện
23
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với LienVietPostBank Hội sở
a) Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng
b) Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ
c) Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
d) Hoàn thiện công tác xử lý nợ
3.3.2. Kiến nghị với LienVietPostBank – Chi nhánh Đắk Lắk.
a) Nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn và đạo đức nghề
nghiệp của cán bộ nhân viên