BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LỮ MINH ĐỨC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƢU ĐIỆN
LIÊN VIỆT CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ
ĐÀ NẴNG - NĂM 2016
INH DO NH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LỮ MINH ĐỨC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƢU ĐIỆN
LIÊN VIỆT CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ
INH DO NH
1.1.4. Thiệt hại do rủi ro tín dụng ......................................................... 13
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ............................................................ 14
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng. ............................................. 14
1.2.2. Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro ........................................ 14
1.3. NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ....................................... 15
1.3.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng ........................................................... 15
1.3.2. Đo lƣờng rủi ro tín dụng ............................................................. 18
1.3.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng ............................................................ 28
1.3.4. Tài trợ rủi ro tín dụng.................................................................. 28
1.4. NHỮNG ĐẶC TRƢNG CỦA CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG .................................................... 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƢU
ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK .......................................... 33
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI
NHÁNH ĐẮK LẮK. ...................................................................................... 33
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt. ............... 33
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của LPB Đắk Lắk ................ 34
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của LPB Đắk Lắk. ....... 35
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI LPB ĐẮK LẮK ....................................................................................... 38
2.2.1. Quy trình cấp tín dụng tại LPB Đắk Lắk .................................... 38
2.2.2. Kết quả hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại LPB Đắk Lắk
............................................................................................................... 45
2.2.3. Tình hình rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại LPB Đắk Lắk ..... 52
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI LPB ĐẮK LẮK .......................................................................... 55
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa
CN
: Chi nhánh
CVKH
: Chuyên viên khách hàng (Cán bộ tín dụng)
CVHTPTKD
: Chuyên viên hỗ trợ phát triển kinh doanh
CVGSHĐ
: Chuyên viên giám sát hoạt động
DPRR
: Dự phòng rủi ro
ĐVKD
: Đơn vị kinh doanh
KH
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
QTRR
: Quản trị rủi ro
RRTD
: Rủi ro tín dụng
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TMCP
: Thƣơng mại cổ phần
XHTD
: Xếp hạng tín dụng
CIC
: Trung tâm thông tin tín dụng
LienVietPostBank
Cơ cấu dƣ nợ KHCN phân theo độ tuổi cho vay qua các
năm 2013 – 2015
Cơ cấu dƣ nợ KHCN phân theo số tiền cho vay theo các
năm từ năm 2013 đến năm 2015
Nợ quá hạn & nợ xấu KHCN qua các năm 2013 – 2015
(Nguồn: dữ liệu LPB Đắk Lắk
Trang
47
48
49
50
52
53
2.7
Dƣ nợ quá hạn KHCN phân theo mục đích cho vay
55
2.8
Bảng xếp hạng tín dụng theo thang điểm
63
1.1
Quy trình quản trị rủi ro
15
2.1
Biểu đồ tỷ trọng cổ phần của các nhóm cổ đông
35
2.2
Sơ đồ Cơ cấu tổ chức
36
2.3
Sơ đồ Quy trình cho vay trƣớc phê duyệt
40
2.4
Sơ đồ Quy trình cho vay sau phê duyệt
43
nhân chiếm trên 90% trên tổng dƣ nợ toàn chi nhánh. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ
xấu trong cho vay KHCN năm 2013 là 1,48%, năm 2014 là 2,74%, năm 2015
là 3,5% và có chiều hƣớng gia tăng. Việc nghiên cứu rủi ro tín dụng khách
hàng cá nhân là cần thiết để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của Ngân
hàng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích tình hình dƣ nợ, các rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân
tại Ngân Hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt - Chi nhánh Đắk Lắk trong 3 năm
2013, 2014, 2015. Từ đó đề xuất giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
2
dụng KHCN cho Ngân Hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt – Chi nhánh Đắk
Lắk trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu toàn bộ các vấn đề
liên quan đến quản trị RRTD của LPB Đắk Lắk. Phƣơng pháp tiếp cận dựa
vào bốn nội dung của quá trình quản trị rủi ro đó là nhận dạng, đo lƣờng,
kiểm soát và tài trợ rủi ro.
Phạm vi nghiên cứu: Ngân Hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Bƣu Điện Liên
Việt – Chi nhánh Đắk Lắk.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng các phƣơng pháp tổng hợp và phân tích, phƣơng pháp phân tích
thống kê, phƣơng pháp so sánh sự biến động các chỉ số về tỉ lệ nợ quá hạn, nợ
xấu, dƣ nợ tăng trƣởng qua các năm.
5. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của
- Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB
Thống Kê, 2010. Giáo trình này giới thiệu đến ngƣời đọc những rủi ro đặc thù
trong kinh doanh ngân hàng, các nguyên lý để quản trị ngân hàng thƣơng mại
và các phƣơng pháp để quản trị rủi ro trong ngân hàng.
- Nguyễn Văn Tiến, Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
ngân hàng, NXB Thống kê, 2002. Cuốn sách chuyển tải những kiến thức lý
luận thực tiễn với nội dung tân tiến và hiện đại về quản trị rủi ro trong kinh
doanh ngân hàng đang đƣợc áp dụng phổ biến trên thế giới; đồng thời chỉ ra
khả năng vận dụng và gợi ý cho các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Kim Sơn (2010) về các giải pháp
hạn chế RRTD tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà
4
Nẵng. Luận văn đã nêu lên thực trạng nguyên nhân của RRTD tại Chi nhánh
và các biện pháp hạn chế RRTD đã áp dụng tại chi nhánh.
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn An Khánh (2014) về Quản trị rủi ro tại
Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đắk Lắk. Luận văn đã làm rõ cơ sở
lý luận về công tác quản trị rủi ro tín dụng từ khâu nhận dạng rủi ro, đo lƣờng
rủi ro, kiểm soát rủi ro đến khâu tài trợ rủi ro. Nêu lên thực trạng rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội, những giải pháp để phòng ngừa, hạn
chế rủi ro tín dụng. Mặt hạn chế của luận văn là tác giả Nguyễn An Khánh tập
trung khá sâu vào đối tƣợng khách hàng doanh nghiệp, trong khi đó khách
hàng cá nhân nghiên cứu chƣa nhiều. Kế thừa và phát triển hơn, luận văn này
đã bổ sung thêm các lý luận về những đặc trƣng cơ bản của cho vay khách
hàng cá nhân ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng. Đồng thời luận văn đi chuyên
sâu về phân tích thực trạng các rủi ro tín dụng của khách hàng cá nhân, từ đó
đề xuất những giải pháp phù hợp với khu vực địa bàn hoạt động của Ngân
hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt chi nhánh Đắk Lắk.
kiện nhất định nào đó đã thỏa thuận. [5, tr. 1].
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với
bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân
hàng (TCTD) chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian
nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện
cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán.
b) Đặc điểm tín dụng Ngân hàng
- Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dƣới hình thức tiền tệ
- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho
vay. Thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền
kinh tế.
- Có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và
thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền
nhàn rỗi trong xã hội dƣới nhiều hình thức và khối lƣợng lớn.
6
- Có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và
dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp
ứng nhu cầu về thời hạn vay.
- Có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền thích hợp với mọi đối tƣợng
trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tƣợng vay.
- Cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ
không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình nhƣ tín dụng nặng
lãi hay tín dụng thƣơng mại.
c) Vai trò tín dụng
Vai trò đối với bản thân tổ chức tín dụng.
Trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế là đối đa hoá lợi nhuận, mục tiêu hàng đầu của
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn
vốn hình thành vốn lƣu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín
dụng đã góp phần động viên vật tƣ hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ
khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.
+ Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. Hoạt
động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chƣa sử dụng, trên cơ sở
đó cho vay các đơn vị kinh tế. Mặt khác quá trình đầu tƣ tín dụng đƣợc thực
hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp
kinh doanh hiệu quả.
+ Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát
triển và ngành kinh tế mũi nhọn. Trong thời gian tập trung phát triển nông
nghiệp và ƣu tiên cho xuất khẩu. Nhà nƣớc đã tập trung tín dụng để tài trợ
phát triển các ngành đó, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác.
+ Thứ tƣ: Góp phần tác động đến việc tăng cƣờng chế độ hạch toán kinh
tế của các doanh nghiệp. Đặc trƣng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động
trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích
8
thích sử dụng vốn có hiệu quả. Bằng cách tác động nhƣ vậy, đòi hỏi các
doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều
kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp.
+ Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nƣớc
ngoài. Trong điều kiện kinh tế ―mở‖, tín dụng đã trở thành một trong những
phƣơng tiện nối liền các nền kinh tế các nƣớc với nhau.
+ Thứ sáu: Tín dụng Ngân hàng góp phần rút ngắn khoảng cách về mức
sống giữa thành thị và nông thôn, xóa bỏ phân hóa giàu nghèo góp phần thực
hiện các mục tiêu xã hội.
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Trong tài liệu ―Financial Institutions Management — A Modem
Perpective‖, A. Saunder và H.Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ
tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng
các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản vay của ngân hàng không thể
thực hiện đầy đủ về cả số lƣợng và thời hạn.
b) Đặc trưng của rủi ro tín dụng
RRTD là một yếu tố tất yếu trong kinh doanh của các ngân hàng, nó thể
hiện ở các đặc trƣng sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Tức là rủi ro xảy ra đối với
khách hàng vay vốn trƣớc khi gây thiệt hại cho Ngân hàng. Đặc tính này cho
biết hầu hết những RRTD đều bắt đầu từ rủi ro của khách hàng, khi rủi ro xảy
ra, ngƣời vay vốn bị thiệt hại trong quá trình sản xuất kinh doanh dẫn đến thu
nhập bị giảm hoặc mất trắng. Nếu trong thời hạn cho vay kết thúc mà vẫn
chƣa tìm đƣợc nguồn trả nợ thì Ngân hàng sẽ chịu tổn thất do không thu hồi
đƣợc vốn đã cho vay.
- Các loại RRTD có mối quan hệ mật thiết với nhau: Khi một loại rủi
ro nào đó xảy ra sẽ kéo theo các rủi ro khác. Ví dụ nhƣ khi rủi ro đọng vốn
10
phát sinh, đồng vốn vay đƣợc khách hàng sử dụng không hiệu quả dẫn đến
mất dần giá trị hay mất vốn là thƣờng khó tránh khỏi.
- RRTD có tính tất yếu: RRTD luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động
tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. Do không có đƣợc thông tin cân xứng về
việc sử dụng vốn vay cho hoạt động kinh doanh của khách hàng đi vay (ngƣời
trực tiếp sử dụng vốn vay trong thời gian dài) nên bất cứ khoản vay nào cũng
tiềm ẩn nguy cơ rủi ro đối với Ngân hàng (không thu hồi đƣợc vốn vay, vốn
thu hồi không đầy đủ và đúng hạn).
quy mô của hoạt động tín dụng lên. Nhƣ vậy đồng nghĩa với rủi ro tín dụng
tăng lên. Việc mở rộng tín dụng lên thì việc giám sát và kiểm tra các hợp đồng
tín dụng trở lên yếu kém đi. Việc giám sát của các CVKH đối với các hợp
đồng tín dụng lơi lỏng, và việc tuân thủ các quy trình tín dụng cũng bị lơ là.
- Trình độ và năng lực của CVKH yếu kém, đây cũng là một nhân tố gây
ra rủi ro trong tín dụng. Một ngƣời cán bộ yếu kém về năng lực, khi tiếp nhận
hồ sơ của khách hàng thì khả năng phân tích và thẩm định dự án không đúng
về dự án. Trong trƣờng hợp này nhân viên tín dụng có thể bị khách hàng lừa
gạt, hoặc lựa chọn dự án tài trợ không chính xác. Nhƣ vậy khả năng mất vốn
rất cao. Điều đó đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải có năng lực cao.
- Quy trình tín dụng đối với các ngân hàng là một bí mật riêng. Quy trình
tín dụng chƣa chặt chẽ hoặc quá cụ thể, quá linh hoạt điều có thể là nhân tố
gây ra rủi ro tín dụng. Những vấn đề nổi cộm hiện nay trong các quy trình tín
dụng là đánh giá lại giá trị tài sản thế chấp hoặc cầm cố.
- Nhân tố do sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng gây ra
trong quá trình thu hút khách hàng. Đó là việc thẩm định khách hàng trở nên
sơ sài, chủ quan. Thậm chí có nhiều ngân hàng liều lĩnh chấp nhận rủi ro cao,
nhằm đạt đƣợc mức lợi nhuận cao mà bất chấp những hợp đồng tín dụng
không lành mạnh, thiếu an toàn.
- Ngoài ra còn có nhiều nhân tố khác ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng thuộc
12
về ngân hàng nhƣ: chất lƣợng thông tin và xử lý thông tin trong ngân hàng, cơ
cấu tổ chức và quản lý đội ngũ cán bộ, năng lực công nghệ…
Các nhân tố khách quan:
Nguyên nhân này là tác nhân gây ra rủi ro tín dụng bất khả kháng, xảy ra
ngoài ý muốn và tầm kiểm soát của con ngƣời trong một thời điểm nào đó.
- Có thể xuất phát từ thiên tai, bảo lụt, hạn hán, động đất, …vv làm
Thứ hai, đối với các NHTM thì RRTD tác động đến nhiều mặt:
- RRTD tỷ lệ nghịch với chất lƣợng tín dụng và làm tăng chi phí cho
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Theo đó, chất lƣợng tín dụng càng cao
thì rủi ro càng thấp và khi chất lƣợng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro
tín dụng lớn và ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Hiện nay, ở các tổ chức tín dụng hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn,
thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn là nguồn thu chính của Ngân hàng, chiếm
tới 70% thu nhập. Khi xảy ra rủi ro tín dụng, Ngân hàng không những không
thu đƣợc lợi mà vẫn phải thanh toán lãi huy động vốn. Đồng thời, các chi phí
khác tiếp tục phát sinh và có xu hƣớng tăng cao nhƣ chi phí quản lý nợ xấu,
các chi phí khác có liên quan đến kết quả kinh doanh thua lỗ khác. Từ đó, làm
hạn chế mở rộng tăng trƣởng tín dụng, làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng.
Ngƣợc lại, nếu Ngân hàng Kiểm soát tốt rủi ro tín dụng thì để đảm bảo toàn
bộ chi phí và trên cơ sở đó mở rộng quy mô hoạt động của Ngân hàng.
- RRTD làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng. Dù có rủi ro hay
không thì Ngân hàng vẫn phải thanh toán vốn huy động trong khi việc bù đắp
thiếu hụt từ những nguồn vay khác là rất khó khăn. Kết quả là các chi phí
kinh doanh bị phá vỡ, Ngân hàng rơi vào tình trạng thiếu hụt thanh khoản.
Nếu mức độ rủi ro ngày càng tăng đến mức bản thân Ngân hàng nói riêng và
NHNN nói chung không thể kiểm soát đƣợc thì Ngân hàng đó sẽ phải tuyên
bố phá sản.
14
- RRTD làm giảm uy tín, mất lòng tin xã hội. Một Ngân hàng nếu gặp
nhiều rủi ro trong hoạt động tín dụng mà không khắc phục sẽ gây mất lòng tin
của các đối tác trong kinh doanh cũng nhƣ những ngƣờI gửi tiền tại Ngân
hàng. Tất yếu dẫn đến khả năng huy động vốn và khả năng cạnh tranh của
Ngân hàng bị giảm sút.
hàng và phù hợp với quy định của pháp luật.
Chính vì vậy nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro là phải hoạch định
phƣơng hƣớng, kế hoạch phòng chống rủi ro. Dự đoán rủi ro có thể xảy ra khi
nào? Trong điều kiện nào? Tần suất xảy ra nhƣ thế nào? Nguyên nhân tại
sao? Hậu quả ra sao? Từ đó đề ra những chính sách, công cụ nhằm né tránh
rủi ro, hạn chế rủi ro đến mức tối thiểu.
1.3. NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
Hình 1.1: Quy trình quản trị rủi ro
1.3.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng
Nhận dạng rủi ro: Là quá trình xác định liên tục và có hệ thống trong
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng bao gồm: việc theo dõi, xem xét, đánh
giá con ngƣời, quy trình, hệ thống, sự kiện bên ngoài làm ảnh hƣởng tới
RRTD cho Ngân hàng theo danh mục dấu hiệu rủi ro của Ngân hàng.
Đây là bƣớc đầu tiên nhằm tìm hiểu cặn kẽ về bản chất của rủi ro. Cách
đơn giản và trực tiếp nhất là liệt kê từng nhân tố và các biến cố có thể gây ra
rủi ro.
16
Một số phƣơng pháp nhận dạng rủi ro tín dụng:
+ Phƣơng pháp check – list
+ Phƣơng pháp thẩm định thực tế
+ Phƣơng pháp lƣu đồ
+ Nghiên cứu các số liệu tổn thất trong quá khứ
Phƣơng pháp check – list: Phƣơng pháp này thông qua các câu hỏi về
những vấn đề có thể xảy ra, để từ đó nhận dạng và đánh giá mức độ tác động
của từng loại rủi ro.
Phƣơng pháp này dựa trên việc lập bảng thể hiện mối quan hệ đặc trƣng