Tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với giáo dục đào tạo ở tỉnh sơn la hiện nay - Pdf 36

Phần Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xớng và lãnh
đạo từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI đến nay đã đạt đợc một số
thành tựu trên nhiều lĩnh vực. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thành tựu,
trong đó phải kể đến sự đóng góp quan trọng của các lĩnh vực giáo dụcđào tạo. Đây là một nhân tố quan trọng bảo đảm cho xã hội ổn định và
phát triển, là điều kiện tác động trực tiếp đến đổi mới t duy của con ngời
trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội.
Trong những năm gần đây, Đảng từng bớc chuyển từ cơ chế kế hoạch
hoá tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc
theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Đây là sự chuyển đổi có ý nghĩa cách
mạng sâu sắc về giáo dục- đào tạo. Cơ chế kinh tế mới này tạo động lực
mạnh mẽ, những u việt trong sử dụng nguồn vốn, tài nguyên, sức lao
động, nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển
biến tích cực. Tuy nhiên mặt trái của cơ chế thị trờng cũng tạo ra nhiều
tiêu cực trong cơ chế kinh tế- xã hội, trong việc hình thành ý thức chính
trị. Mặt khác do yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới của
Việt Nam đặt ra đối với công tác giáo dục- đào tạo là khó khăn, phức tạp.
Hiện nay, giáo dục- đào tạo là một chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc. Vì vậy, Tỉnh uỷ và đội ngũ cán bộ chủ chốt trong toàn tỉnh đang triển
khai thực hiện vấn đề này và bớc đầu đã đạt đợc một số thành tựu. Tuy
nhiên vẫn cha tạo ra sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động,
trong tổ chức thực hiện cha có những giải pháp đồng bộ và toàn diện, cha
tạo ra phong trào sôi nổi rộng khắp kết quả đạt đợc còn nhiều hạn chế.
Chính vì thế việc tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục- đào
tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay là vấn đề rất cấp bách. Với lý do đó, sinh viên
chọn đề tài: Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục- đào
tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trong công trình nghiên cứu của mình, sinh viên có mục đích làm
sáng tỏ thực trạng công tác giáo dục- đào tạo ở tỉnh Sơn La, Trên cơ sở đó


Phần nội dung
Chơng I: Một số vấn đề chung về giáo dục- đào tạo.
1. Các khái niệm
Khái niệm giáo dục:
Theo tử điển tiếng Việt giáo dục là một hoạt động tác dụng một cách
có hệ thống đến sự phát triển tinh thần và thể chất của sự phát triển làm
cho những đối tợng ấy hình thành đến phẩm chất và năng lực những yêu
cầu đã đề ra.
Khái niệm đào tạo:
Đào tạo là chính hoạt động có ý thức nhằm hình thành những năng
lực theo những tiêu chuẩn nhất định.
Khái niệm giáo dục đào tạo:
Giáo dục- đào tạo là hoạt động cung cấp kiến thức và rèn luyện kỹ
năng nhằm hình thành những năng lực và phẩm chất cho con ngời theo
những tiêu chuẩn nhất định của bậc học, ngành học.
2. Quan điểm của Đảng về giáo dục đào tạo
Nghị quyết hội nghị Trung ơng 2 khoá VIII (1996), Đại hội IX
(2001) và kết luận 14- KL/TW của Hội nghị Trung ơng 6 khoá IX đã xác
định quan điểm phát triển giáo dục- đào tạo của Đảng ta là:
1. Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng
những con ngời và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tởng độc lập dân tộc và


chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cờng và bảo vệ tổ
quốc; công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc; giữa nhìn và phát huy các
gía trị văn hoá, của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân
loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con ngời Việt Nam, có ý thức
cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa
học và công nghệ hiện đại, có t duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi,

5. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục- đào tạo. Tạo điều kiện
để ai cũng đợc học hành, ngời nghèo đợc Nhà nớc và cộng đồng ngời giúp
đỡ để học tập. Bảo đảm điều kiện cho những ngời học giỏi phát triển tài
năng.
6. Giữ vai trò nòng cốt của các trờng công lập đi đôi với đa dạng hóa
các loại hình giáo dục- đào tạo, trên cơ sở Nhà nớc thống nhất quản lý, từ
nội dung chơng trình, quy chế học, thi cử, văn bằng, tiêu chuẩn giáo viên,
tạo cơ hội cho mọi ngời có thể lựa chọn cách học phù hợp với nhu cầu và
hoàn cảnh của mình. Phát triển các trờng bán công, dân lập ở những nơi
có điều kiện, từng non, phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp,
dạy nghề, đại học, mở rộng các hình thức đào tạo không tập trung, đào tạo
từ xa, từng bớc hiện đại hoá hình thức giáo dục.

Chơng II: Thực trạng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dụcđào tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay
1. Đặc điểm chung
Sơn La là một tỉnh miền núi cao thuộc phía Tây Bắc Việt Nam, với
diện tích tự nhiên 14.200 km2, có 250 km đờng biên giới với nớc Cộng
hoà dân chủ nhân dân Lào, dân số trên 96 vạn ngời. Toàn tỉnh có 10 huyện


và 01 thị xã và 201 xã, phờng, thị trấn và đợc chia thành 3 vùng rõ rệt,
trong đó vùng 3 là vùng đặc biệt khó khăn với số đông là đồng bào các
dân tộc thiểu số sinh sống (86/193 xã).
Sơn La còn là trung tâm của khu vực Tây Bắc, cái nối của nền văn
hoá Thái, có 12 dân tộc anh em cùng sinh sống, mỗi dân tộc đều có một
nét Văn hoá đặc sắc độc đáo riêng, trong đó dân tộc Thái chiếm 54%; dân
tộc Kinh chiếm 18%; dân tộc Mờng chiếm 8,4%; còn lại là các dân tộc
khác chiếm 5,1%. Là một tỉnh có điểm xuất phát thấp, đời sống của nhân
dân các dân tộc trong tỉnh còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí cha
đồng đều, nên Sơn La vẫn còn là 1/6 tỉnh đặc biệt khó khăn của miền núi

tăng trởng kinh tế thấp, cơ cấu chuyển dịch chậm, chi phí sản xuất còn
cao, sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá còn yếu kém.
Đặc điểm văn hoá- xã hội
Cùng với các thành tựu kinh tế, các lĩnh vực văn hoá, giáo dục- đào
tạo, y tế, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, xoá đói giảm nghèo,
trong thời gian qua đều đạt đợc những thành tựu quan trọng, khá toàn
diện.
Tiếp tục duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học- xoá mù
chữ ở 100% số xã, phờng, thị trấn, 97% dân số trong độ tuổi từ 15- 25 biết
chữ. Đẩy mạnh phổ cập trung học cơ sở, đến nay 37 xã, phờng đã hoàn
thành phổ cập trung học cơ sở. Quy mô giáo dục tiếp tục tăng ở hầu hết
các cấp học, bậc học, ngành học; củng cố các trờng phổ thông dân tộc nội
trú; các trờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đều
phát triển với quy mô lớn hơn.
Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân đợc tăng cờng. Quan
tâm đầu t khám phá chữa bệnh cho ngời nghèo, đồng bào vùng sâu, vùng
cao biên giới. Thực hiện có hiệu quả các chơng trình y tế quốc gia. Hệ
thống bệnh viện từng bớc đợc nâng cấp. Thực hiện có hiệu quả công tác
dân số.
Chơng trình xoá đói, giảm nghèo đợc đẩy mạnh và đạt kết quả quan
trọng. Đại bộ phận nhân dân đợc cải thiện về đời sống, nhà ở và điều kiện
sinh hoạt. Số hộ trung bình khá giả tăng lên, thu hẹp đáng kể diện đói
giáp hạt; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 26% năm 2000 xuống còn 15% năm
2003.
Nhng nhìn chung, đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn,
nhất là vùng cao, vùng sâu, vùng xa, một bộ phận nhân dân còn đói giáp
hạt. Tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn cao, công tác bảo vệ và
chăm sóc sức khoẻ nhân dân khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn
nhiều bất cập.
Tình hình các loại tội phạm có chiều hớng gia tăng, nhất là tội phạm

dân tộc thiểu số về học tập và rèn luyện, để góp phần nâng cao chất lợng
dạy và học, đổi mới nội dung chơng trình giáo dục phổ thông đại trà trên
địa bàn theo đúng qui định và đảm bảo chất lợng.
Trong thời gian vừa qua, các cấp, các ngành, các đoàn thể và nhân
dân các dân tộc đã quan tâm và tích cực tham gia vào công tác xã hội hoá
giáo dục. Ngành giáo dục- đào tạo đã phối hợp tốt với Hội Liên hiệp Phụ
nữ, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, ở các cấp,
các địa phơng nhằm huy động các lực lợng xã hội và gia đình tham gia
giáo dục toàn diện cho học sinh.


Tỉnh đã chỉ đạo các cấp uỷ đảng, chính quyền địa phơng và ngành
giáo dục- đào tạo quan tâm, chú ý thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ học
sinh, sinh viên thuộc các gia đình nghèo và các đối tợng chính sách xã hội
theo các quy định của nhà nớc, đợc u tiên trong xét tuyển sinh, tuyển
dụng, đợc miễn, giảm các khoản phí học tập, xây dựng trong các cơ sở
giáo dục- đào tạo.
Nguyên nhân của thành tựu
Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo đã và đang đạt
đợc những thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. Sự
tăng trởng kinh tế của đát nớc, của tỉnh đã làm cho mức sống của nhân
dân tăng lên. Sự phát triển kinh tế và ổn định xã hội là nền tảng vững chắc
thúc đẩy giáo dục- đào tạo phát triển.
Có sự lãnh đạo đúng đắn của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban
nhân dân tỉnh, các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, sự tham gia tích cực của
đoàn thể, nhân dân các dân tộc trong tỉnh và sự đóng góp quan trọng của
đội ngũ giáo viên và các cán bộ quản lý của ngành giáo dục trong toàn
tỉnh, nhất là các thầy giáo, cô giáo công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng cao
biên giới.
Việc triển khai thực hiện nghị quyết tiến hành đồng bộ, có kế hoạch,

khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đổi mới phơng pháp dạy nhằm đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Chất lợng đội ngũ giáo viên khá,
giỏi còn chiếm tỷ lệ thấp. Một số trờng phổ thông dân tộc nội trú cha đợc
đầu t quy hoạch, cha đợc chuẩn bị tốt để đáp ứng đợc việc phát triển quy
mô và chất lợng của nhà trờng trong thời gian tới.
Tuy ngân sách Nhà nớc cho giáo dục có tăng, nhng vẫn cha đáp ứng
nhu cầu phát triển. Hiện còn nhiều nhà trờng còn ở vị trí tạm, cha ổn định,
khuôn viên chật hẹp, thiếu sân chơi, bãi tập, thiếu phòng học.
Nguyên nhân của hạn chế
Nguyên nhân của các tồn tại trên là do những khó khăn của một tỉnh
miền núi địa bàn rộng, chia cắt bởi núi cao, giao thông đi lại khó khăn,
đồng bào ở rất phân tán, trình độ dân trí thấp, nhiều phong tục tập quán
lạc hậu.
Tỉnh còn là một trong những tỉnh nghèo nhất cả nớc, tiềm lực của
tỉnh và các tầng lớp nhân dân còn hạn chế phụ thuộc nhiều vào kinh phí
đầu t, hỗ trợ của Trung ơng mà nguồn kinh phí này còn rất hạn chế, thấp
nhiều so với nhu cầu.
Một số cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phơng cha thực sự chỉ đạo
quyết liệt, cha quan tâm thờng xuyên tới sự nghiệp giáo dục- đào tạo, do
đó nhân dân cha hiểu rõ, cha thấy hết ý nghĩa và vai trò của sự nghiệp
giáo dục- đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá
đất nớc.


Cơ sở vật chất kỹ thuật thiếu, lạc hậu cũng là nguyên nhân tác dộng
trực tiếp đến sự phát triển của giáo dục- đào tạo.
3. Một số kiến nghị
Cần tăng cờng hơn nữa các giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo đối với các
cấp uỷ Đảng, chính quyền, các cấp và ngành giáo dục để đẩy nhanh tiến
độ phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong toàn tỉnh.

lập kế hoạch, quản lý, thanh tra các hoạt động giáo dục.
Tập trung rà soát, bổ sung, hoàn thiện các qui định, chính sách, chế
độ đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa nhằm tạo động lực thu hút, động viên
đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nâng cao chất lợng và hiệu quả
công tác.
Xây dựng văn bản pháp qui nhằm đổi mới cơ chế quản lý, tăng cờng
vai trò và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong thực hiện thống
nhất chức năng quản lý Nhà nớc về giáo dục; tăng cờng quản lý các loại
hình thức trờng lớp đang ngày càng đa dạng khi thực hiện xã hội hoá giáo
dục.
Xây dựng chính sách u tiên nhằm tăng cờng đào tạo đội ngũ cán bộ
cơ sở; đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật là con em các dân tộc ít ngời,
vùng đặc biệt khó khăn.


Tập tung chỉ đạo tốt việc triển khai đại trà đổi mới giáo dục phổ
thông, kiên cố hoá trờng lớp và các điều kiện bảo đảm đổi mới giáo dục
nghề nghiệp.
2. Xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục một cách toàn diện
Tổ chức tốt việc quán triệt trong các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn
thể nhân dân và ngành giáo dục về Chỉ thị số 40- CT/TW ngày 15/6/2004
và Kế hoạch số 79- KH/TU ngày 11/8/2004 của Ban Thờng vụ tỉnh uỷ Sơn
La về xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục đào tạo.
Tổ chức điều tra đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục trên các mặt: t tởng, đạo đức, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, phơng pháp giảng dạy, năng lực quản lý trong nhà trờng và các
cơ quan quản lý giáo dục. Trên cơ sở kết quả điều tra, căn cứ vào chiến lợc giáo dục- đào tạo, ngành giáo dục các cấp giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh,
huyện, thị tiến hành xây dựng qui hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại,

với ngành giáo dục cùng với các đơn vị xây dựng kế hoạch cụ thể đẩy
nhanh việc xây dựng các trung tâm học tập cộng đồng xã, bản; triển khai
chơng trình hành động quốc gia giáo dục cho mọi ngời ở địa phơng có
hiệu quả.
Tiếp tục đẩy mạnh việc đa dạng hoá các loại hình trờng lớp và hình
thức học tập cho nhân dân các dân tộc trong tỉnh, phù hợp điều kiện, tập
quán của đồng bào ở từng vùng, từng huyện.
Tổ chức nghiên cứu xây dựng hoàn thiện các văn bản pháp quy chỉ
đạo hoạt động của Hội đồng giáo dục các cấp, đặc biệt đối với Hội đồng
giáo dục các cấp xã (phờng). Nhằm tổ chức tốt, có hiệu quả việc phối hợp
gia đình, nhà trờng và xã hội trong phát triển giáo dục, trớc hết trong việc
nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện trong năm học 2004- 2005 và đến
năm 2010.
6. Tăng cờng sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng đối với công tác
giáo dục đào tạo
Tiếp tục chỉ đạo và tổ chức việc quán triệt Chỉ thị 40/chính trị- TW
ngày 15/6/2004 của Ban bí th Trung ơng và kế hoạch số 79/KH- TU ngày
11/8/2004 của Ban Thờng vụ tỉnh uỷ Sơn La về xây dựng, nâng cao chất
lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong các cấp uỷ Đảng,
chính quyền, các cơ quan ban, ngành, đoàn thể và nhân dân các dân tộc
trong tỉnh.
Tiếp tục chỉ đạo các ngành chức năng, các địa phơng phối hợp tốt với
ngành giáo dục từng bớc củng cố và xây dựng hoàn thiện mạng lới trờng
lớp từ mầm non đén bậc trung học phổ thông; tiếp tục bổ sung một số nội
dung, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục trung học chuyên nghiệp, dạy nghề
đáp ứng với tình hình thực tế của địa phơng. Đẩy mạnh phát triển các loại


hình trờng ngoài công lập, chú ý chỉ đạo phát triển các trờng t thục trong
thời gian tới một cách hợp lý.

lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, đổi mới quản lý Nhà nớc, xây dựng và nâng
cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn
diện, tiếp tục toàn diện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, sắp xếp, củng
cố, phát triển mạng lới trờng lớp, cơ sở giáo dục theo hớng đa dạng hoá,
chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá, tăng cờng đầu t cho giáo dục- đào
tạo đúng với yêu cầu quốc sách hàng đầu và tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá
giáo dục. Để giúp cho cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân sử dụng
ngày càng tốt hơn vũ khí tinh thần vô địch của giai cấp công nhân và nhân
dân lao động vào xây dựng sáng tạo xã hội mới, để mỗi bớc tiến lên của
lịch sử, con ngời càng nâng cao thêm địa vị của ngời chân chính sáng tạo
ra lịch sử của chính mình.


Tài liệu tham khảo
1. Ban khoa giáo TW: Giáo dục- đào tạo trong thời kỳ mới: Chủ trơng thực hiện đánh giá- Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội.
2. Ban khoa giáo TW: Quản lý hành chính Nhà nớc và quản lý ngành
giáo dục- Nxb Giáo dục- 1990.
3. Hiến pháp nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam- 1992.
4. Giáo trình công tác khoa giáo- Khoa tuyên truyền- Phân viện BCTT 2004.
5. Văn kiện Đại hội Đảng VIII, Đảng cộng sản Việt Nam, Nxb chính
trị quốc gia 1996.
6. Tỉnh uỷ Sơn La: - Báo cáo sơ kết 2 năm thực hiện kết luận Hội
nghị TW 6 khoá IX về giáo dục- đào tạo.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status