TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ
NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH;
GIAI ĐOẠN 2020-2030
Họ và tên sinh viên: Trần Thị Hà
Lớp: DH2CM1
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thị Mai
Cơ quan công tác: Khoa môi trường – Trường Đại học Tài
Nguyên và Môi Trường Hà Nội
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN CHO
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH
GIAI ĐOẠN 2020-2030
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
trường đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Đồ án tốt
nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Môi trường đã dạy dỗ
và tạo điều kiện để tôi hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này.
Do những hạn chế về mặt thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên
không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô
và các bạn.
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2016
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCL-CTR
CTR
CTRNH
CTRSH
KCN
TNHH
MTV
QCVN
KXL
GXL
GTB
MXD
BTCT
Bãi chôn lấp chất thải rắn
Chất thải rắn
Chất thải rắn nguy hại
Chất thải rắn sinh hoạt
Bảng 2.14: Loại xe sử dụng để thu gom cho phương án 1.......................................57
Bảng 2.15: Loại xe sử dụng để thu gom của phương án 2.......................................58
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lí phương án 1.........................................60
Bảng 3.1- Lựa chọn quy mô bãi chôn lấp................................................................62
Bảng 3.2. Diện tích ô chôn lấp................................................................................63
Bảng 3.3: Kích thước chi tiết ô ủ - Phương án 1.....................................................66
Bảng 3.4: Các thông số thiết kế của 1 ô chôn lấp:
................................................................................................................................
67
Bảng 3.5: Thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ bãi chôn lấp.
................................................................................................................................
67
Bảng 3.6: Độ ẩm và thành phần nguyên tố của CTR..............................................69
Bảng 3.7: Khối lượng (khô) các nguyên tố cơ bản có trong thành phần CTR.........70
Bảng 3.8: Lượng khí phát sinh từ chất phân hủy nhanh qua các năm.....................72
Bảng 3.9: Lượng khí phát sinh từ CHC phân hủy sinh học chậm qua các năm......74
Bảng 3.10: Tổng lượng khí phát sinh từ ô chôn lấp qua các năm...........................75
Bảng 3.11: Thành phần các chất có trong nước rỉ rác từ bãi chôn lấp...................81
Bảng 3.12: Nồng độ ô nhiễm tối đa cho phép trong nước thải của bãi chôn lấp chất
thải rắn.................................................................................................................... 81
Bảng 3.13: Thống kê kích thước các công trình của nhà máy xử lí phương án 1....86
Bảng 3.14: Thành phần sau phân loại CTR khó PHSH:.........................................88
Bảng 3.15. Tỷ lệ % khối lượng các nguyên tố của mẫu CTR..................................92
Bảng 3.16: Khối lượng (khô) các nguyên tố cơ bản có trong thành phần CTR.......92
Bảng 3.17: Chi tiết cho 1 ô ủ...................................................................................94
Bảng 3.18: Kích thước 1 ô chôn lấp – Phương án 2.............................................104
Bảng 3.19: Các thông số thiết kế của 1 ô chôn lấp – Phương án 2.......................104
Bảng 3.20 : Tỷ lệ thành phần các khí sinh ra từ bãi chôn lấp...............................106
diện tích 46,4km2. Hiện nay, trên địa bàn thành phố, đơn vị thực hiện việc thu gom
mới chỉ được 150 tấn/ngày chất thải rắn phát sinh, cùng khu xử lí 23 ha được xây
dựng từ năm 1997. Cùng với sự phát triển ngày càng nhanh của kinh tế, sự gia tăng
tốc độ dân số thì hệ thống thu gom và xử lí hiện tại dường như chưa thể đáp ứng
được.
Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - kĩ thuật đô thị được mở rộng nâng cấp, tốc
độ đô thị hóa ngày càng tăng. Bên cạnh việc xử lí rác thải sinh hoạt, công tác quản
lí, xử lí đối với rác thải y tế, rác thải công nghiệp, phế thải xây dựng cũng được
quan tâm thực hiện. Thành phố Nam Định còn chưa đảm bảo yêu cầu về vệ sinh
môi trường gây ô nhiễm các nguồn nước về mùa khô. Vấn đề phải cấp thiết đặt ra,
phải có giải pháp xây dựng để quản lí chất thải rắn cho toàn thành phố trong giai
đoạn 2020-2030 mang tính khả thi.
Từ những nhận định đó và được sự quan tâm, hướng dẫn và góp ý của giáo
viên hướng dẫn, tôi lựa chọn thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Quy hoạch hệ thống
9
quản lí chất thải rắn cho thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định; giai đoạn 2020
- 2030”, nhằm giải quyết các vấn đề bảo vệ môi trường hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chính: Xây dựng được quy hoạch hệ thống quản lí chất thải rắn
thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định; giai đoạn 2020 - 2030 phù hợp với quy hoạch
kinh tế, xã hội của khu vực thành phố Nam Định.
3. Nội dung nghiên cứu
- Thu thập tài liệu, thông tin về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội,
hiện trạng chất thải rắn của thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
- Dự báo khối lượng và thành phần chất thải rắn phát sinh trên địa bàn thành
phố Nam Định, tỉnh Nam Định; giai đoạn 2020 - 2030.
- Thiết kế hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải.
- Khai toán kinh tế và lựa chọn phương án tối ưu.
thành phố Thái Bình – tỉnh Thái Bình 18km và cách thành phố Cảng Hải Phòng
90km về phía Đông Bắc, cách thành phố Ninh Bình – tỉnh Ninh Bình 28km về phía
Tây Nam. Thành phố tiếp cận với tam giác tăng trưởng Hà Nội – Hải Phòng –
Quảng Ninh. Nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng Bắc Bộ, thành phố Nam Định
có mạng lưới giao thông quốc gia đường sắt, đường bộ và đường thủy thuận lợi.
1.1.2 Địa hình
Thành phố Nam Định nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình thấp và
bằng phẳng, cao độ trung bình từ +0,9m đến +1,4m. Trong quá trình hình thành,
nền thành phố được tôn dắp. Cụ thể cao độ nền các khu vực như sau:
- Khu vực thành phố cũ, cao độ nền từ +3,0m đến 4,0m.
- Khu vực mở rộng ven nội thị, cao độ nền từ +0,2m đến +3,0m.
- Các làng xóm xung quanh thành phố, cao độ nền trung bình +0,2m.
Hướng và độ dốc trung của địa hình như sau:
- Khu vực bờ phải sông Đào, hướng dốc địa hình về phía Tây-Nam, độ dốc
trung bình 0,001.
- Khu vực bờ trái sông Đào, hướng dốc về phía cánh đồng, độ dốc trung bình
0,002.
- Những khu vực có cao độ nền dưới 2,0m thường ngập lụt do lũ nội đồng khi
có mưa to kéo dài.
11
- Đê sông Đào bảo vệ thành phố chống lũ sông Đào, cao độ đê +6,4m.
1.1.3 Khí hậu
Đặc điểm khí hậu thành phố Nam Định mang tính chất chung của khí hậu
đồng bằng Bắc Bộ, là vùng khí hậu chí tuyến gió mùa ẩm, có thời tiết bốn mùa xuân
- hạ - thu - đông tương đối rõ rệt.
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23-24 oC, số tháng có nhiệt độ
trung binhg lớn hơn 20oC từ 8-9 tháng. Mùa đông nhiệt độ trung bình là 18,9 oC.
+ Mực nước trung bình : 1,52m.
+ Mực nước cao nhất : 5,77m.
+ Mực nước thấp nhất: -0,24m.
- Lưu lượng:
+ Trung bình: 896 m3/s.
+ Lớn nhất: 6650 m3/s.
+ Độ dốc sông trung bình: 0,0012
+ Cao độ đáy sông: -0,6m đến -0,8m.
1.1.5 Địa chất công trình:
Căn cứ vào 125 lỗ khoan phân bố không đều trong thành phố với 1502m
khoan cho thấy cột địa tầng phân bố từ trên xuống dưới là: lớp đất sét – lớp sét pha
– lớp bùn sét pha – lớp bùn sét pha – lớp cát và lớp bùn sét pha. Cường độ chịu lực
của đất yếu < 1 kg/cm3.
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội:
1.2.1 Dân số và hiện trạng sử dụng lao động
- Thành phố có diện tích 46,4 km 2, số dân 365.246 người, mật độ 19428
người/km2 (năm 2015). Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành đạt
95,9%.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân giai đoạn 2011-2015 là 0,92%, hướng
giai đoạn 2016-2020 là 0,9%/ năm.
- Hàng năm tạo việc làm cho 5.000 - 5.500 lượt người, đến năm 2020 tỷ lệ lao
động qua đào tạo 85-90%.
(Nguồn: Báo cáo thuyết minh Nam Định năm 2012: Quy hoạch đất đai tỉnh
Nam Định đến năm 2020).
13
1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất:
Thành phố có diện tích 46,4 km 2 chiếm 2,8% diện tích toàn tỉnh: có 15,69 km 2
ngành công nghiệp khác hỗ trợ cho công nghiệp dệt. Hiện trạng rác thải tại một số
nhà máy chính được mô tả dưới đây.
+ Nhà máy dệt Nam Định:
Đây là công ty TNHH Nhà nước được xây dựng từ giữa thế kỉ 19. Nhà xưởng
và cơ sở hạ tầng đã cũ kỹ và xuống cấp. Song lượng rác do nhà máy thải ra là không
đáng kể do công tái chế rất tốt, các mảnh vải vụn được tái sử dụng để là ruột gối, xỉ
lò hơi được bán ra để làm gạch. Nên lượng rác phát sinh chủ yếu là do làm vệ sinh
nhà xưởng và rác văn phòng với khối lượng khoảng 6-7m3/ngày.
+ Nhà máy bia
Rác thải chủ yếu của Nhà máy là bã bia, chúng thường được bán làm thức ăn
chăn nuôi lợn.
+ Nhà máy chế biến và xuất khẩu thịt, cá đông lạnh
Nhà máy làm nhiệm vụ giết mổ, chế biến và ướp đông lạnh trâu, bò, lợn và
gia súc cho mục đích đông lạnh. Phần thải chủ yếu của nhà máy được tái chế lại,
xương động vật được bán để làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác.
Lông được bán cho ngành dệt, xương được dùng làm phân bón, hoặc hàng mỹ
thuật. Chỉ có cặn ruột là bỏ đi.
+ Ngoài ra, phát sinh thêm nhiều khu công nghiệp mới: Khu công nghiệp
Hòa Xá, khu công nghiệp An Xá, khu công nghiệp Mỹ Lộc…với nhiều ngành nghề.
1.2.5 Hiện trạng du lịch thành phố:
Thành phố Nam Đinh có đến 40 phố cổ mà tên phố gắn liền với các tên nghề :
Hàng Tiện, Hàng Đồng, Hàng Sắt, Hàng Thao, Hàng Đường, Hàng Giấy, Hàng Mũ,
Hàng Dầu, Hàng Rượu, Hàng Thiếc...Hiện nay, phần lớn chúng không giữ được tên
cổ và cũng không còn bán các mặt hàng truyền thống nhưng phảng phất dáng vẻ cổ
kính và vẫn là những trung tâm buôn bán sầm uất bậc nhất. Hoa gạo rực trời tháng
ba dọc đường Văn Miếu, ngã tư Cửa Đông, hồ Vị Xuyên được coi là loài cây tượng
trưng cho sự hiên ngang, ý chí quật cường của người dân thành phố anh hùng. Cầu
Đò quan thay cho bến Đò Quan xưa, nối đôi bờ sông Đào mở ra triển vọng về một
thành phố khang trang, rộng lớn hai bên sông.
em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 8%, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên
85% dân số.
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường thành phố xanh và sạch, thu gom và xử lý
100% rác thải sinh hoạt; đến trước năm 2030 xử lý 100% nước thải sinh hoạt thành
phố đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường.
16
- Củng cố và phát triển nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân,
bảo đảm tuyệt đối an ninh chính trị, an ninh kinh tế và trật tự xã hội đô thị.
(Nguồn: Quyết định 1004/QĐ-UBND, phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội thành phố Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
1.3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng.
1.3.1 Hiện trạng giao thông đường phố.
• Giao thông đối ngoại
- Đường bộ:
Mạng lưới giao thông đối ngoại của thành phố hiện nay đã hình thành khá
thuận lợi, cơ cấu theo dạng hướng tâm với 5 tuyến chính gồm 2 tuyến Quốc lộ 10,
Quốc lộ 21 và 3 tuyến Tỉnh lộ là Tỉnh lộ 12, Tỉnh lộ 38 và Tỉnh lộ 55.
Tuyến Quốc lộ 21A từ Phủ Lí về Nam Định dài 30km đã được đầu tư nâng
cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II, chất lượng tốt.
Tuyến Quốc lộ 21B từ cầu Đò Quan đi Hải Hậu. Đây là đường nối vùng kinh
tế ven biển, đường đã rải nhựa rộng 6m, nền đường rộng 8m.
Tuyến Quốc lộ 10 đoạn qua thành phố Nam Định đã được Thủ tướng chính
phủ phê duyệt từ dự án điều chỉnh tuyến và đã thi công xong giai đoạn I, tiêu chuẩn
đường cấp I.
Tuyến tỉnh lộ 12 từ thành phố đi huyện Ý Yên, đoạn thuộc thành phố đã rải
nhựa, vỉa hè chưa có mặt cắt ngang hẹp, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
+ Giao nhau khác mức: giữa Quốc lộ 10 mới và đường Điện Biên Phủ - Quốc
lộ 21A.
- Thành phố đã có mạng lưới giao thông công cộng: với các tuyến xe bus đi
lại trong thành phố.
- Cầu cống:
+ Cầu Treo được xây dựng từ năm 1973 dài 22,8m, khổ cầu 5,5m không có
lối cho người đi bộ. tải trọng xe 10 tấn.
+ Cầu Đò Quan: dài 437m, rộng 13,5m nối từ đường Trần Hưng Đạo sang
đường 21B. Cầu được xây dựng từ năm 1990, hoàn thành năm 1994. Kết cấu bê
tông cốt thép, tải trọng H30. Đây là cây cầu duy nhất hiện nay nối liền giữa bờ Bắc
và bờ Nam Sông Đào.
- Quảng trường:
18
Thành phố Nam Định có 2 quảng trường:
+ Quảng trường Hòa Bình: đang được sử dụng làm chợ tạm.
+ Quảng trường 3-2: trên đường Nguyễn Du trước nhà hát 3-2.
Bảng 1.1: Thống kê mạng lưới đường hiện trạng nội thị thành phố Nam Định:
Chiều rộng (m)
TT
Lòng đường +
Tên đường
Hè 2 bên
Tổng
1
Đường Giải Phóng
2
Đường Quốc lộ 10
3
Đường Phù Nghĩa
Đường Trần Hưng Đạo – Trần
4
5
Xuân Bảng
Đường Nguyễn Công Trứ
6
Đường Hưng Yên
7
8
9
14,00
Đường Trần Thái Tông – Mạc Thị
3,0 × 2
13,0
10
Hiệu
Đường Bến Ngự
11
Đường Nguyễn Trãi
7,0
12
Đường Nguyễn Thi
13,0
13,0
13
Đường Nguyễn Đức Thuận
13,0
13,0
3
Đường Điện Biên
Đường Lương Thế Vinh- Trường
Chinh – Thái Bình
Đường Trần Phú – Lê Hồng
Phong
(12,0 ×2) + 2.0
3,0 × 2
32,0
18,00
3,0 × 2
24,0
10,5 ×2
4,5 × 2
30,00
4
Đường Văn Cao
10,5 ×2
6,5 × 2
32,00
8
Đường Quang Trung
14,00
2,0 × 2
18,0
8,0
4,0 × 2
16,0
8,0
3,5 × 2
15,0
9
10
20,0
2 ,0 × 2
3,0 × 2
22,0
20,0
5,0
Đảm bảo việc cung cấp nước sạch ổn định cho người dân thành phố, củng cố
xây dựng các trạm tăng áp và hệ thống đường ống cấp nước. Đến năm 2020 nâng
công suất nhà máy nước hiện tại lên 105.000m 3/ngày đêm để đủ đáp ứng cho nhu
cầu nước sản xuất và sinh hoạt. Giai đoạn sau năm 2020 xây dựng thêm một nhà
máy mới với công suất 35.000m3/ngày đêm đáp ứng nhu cầu nước sạch cho các khu
vực mở rộng địa giới thành phố.
1.3.3 Hiện trạng và định hướng phát triển mạng lưới thoát nước thải.
20
Về nước thải: Mạng lưới thoát nước thành phố chia theo hai khu vực: Khu
vực thoát nước phía Nam; Khu vực thoát nước phía Bắc. Hiện tại nước thải của
thành phố chưa được xử lý và thải thẳng ra sông Hồng và sông Đào. Đến trước năm
2020, các nhà máy có chất thải độc hại ở khu vực nội thành (như dây lưới thép Nam
Định, bia Nada, dệt may Sơn Nam,...) phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải trước
khi đổ ra hệ thống chung. Quy hoạch đến trước năm 2030 thành phố có các nhà
máy xử lý nước thải theo tiêu chuẩn Việt Nam trước khi xả thải ra sông.
1.3.4 Hiện trạng quản lí chất thải rắn
Hiện nay, lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Nam Định khoảng
160 tấn/ngày. Trong đó, công ty TNHH một thành viên môi trường Nam Định thực
%tăng trưởng
2015/2014
3.47
(Nguồn: Công ty TNHH Nhà Nước MTV Môi Trường Nam Định).
Tổng khối lượng thu gom năm 2015 đạt 61961,24 tấn với tỉ lệ phát sinh chất
thải 0,38kg/người.ng. Khối lượng thu gom ở 17 phường nội thành đạt 100%, ở 3
phường mới thành lập và 5 xã ngoại thành đạt khoảng 90% vì việc thu gom do đội
vệ sinh của phường, xã đảm nhận công ty chỉ chuyên chở từ điểm tập trung rác đến
nhà máy xử lí. Thành phố có nhà máy xử lí rác thải được xây dựng từ năm 2008,
khu chôn lấp rác có tổng diện tích 20ha…Tính đến tháng 1/2016, đã sử dụng hết
21
khoảng 16ha, còn lại 4ha đang được sử dụng để chôn lấp. Dự kiến trong vòng 4
năm nữa diện tích đất chôn lấp không còn đủ để sử dụng.
22
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THU GOM CHẤT
THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH
2.1 Dự báo tổng lượng chất thải 10 năm (2020-2030)
Dân số: 365245 người (năm 2015); 381985 người (năm 2020)
Tỉ lệ gia tăng dân số: 0,9%.
Tỉ lệ thu gom 100% (theo quyết định 1004 QĐ UBND phát triển kinh tế xã
hội thành phố Nam Định).
Tiêu chuẩn thải rác : 0.52 kg/người.ngđ (Dự kiến)
Lượng rác thải phát sinh:
- CTR phát sinh ở những vị trí tắc nghẽn giao thông phải được thu gom vào
thời điểm sớm nhất trong ngày
- Các nguồn có khối lượng CTR phát sinh lớn phải được phục vụ nhiều lần
vào thời gian đầu của ngày công tác
- Những điểm thu gom nằm rải rác (nơi có khối lượng CTR phát sinh nhỏ) có
cùng số lần thu gom, phải tiến hành thu gom trên cùng 1 chuyến trong cùng 1 ngày.
Thực trạng quản lí CTR hiện nay:
Hiện nay, tại thành phố Nam Định đã có mạng lưới thu gom và nhà máy xử lí.
Hệ thống thu gom với 8 tuyến thu gom rác dân, 7 tuyến thu gom rác tại các
khu công nghiệp, trung tâm thương mại...
+ Loại xe đẩy tay sử dụng với dung tích 400m3gồm khoảng 480 chiếc.
+ Loại xe container sử dụng: 17 xe trong đó gồm: 2 xe container di động, 15
xe thùng cố định (7 xe 15 m3, 4 xe 12 m3, 3 xe 10 m3, 1 xe chở vật liệu).
Tuy nhiên, hầu hết các xe do đã sử dụng lâu năm nên đến hiện tại chất lượng
xe không được tốt, hay hỏng hóc.
Thời gian hoạt động của xe container gồm 4 lần trong ngày vào thời điểm: 6h,
18h, 19h30, 21h.
Với lịch trình thu gom như vậy thì mất nhiều thời gian của công nhân, năng
suất lao động của công nhân cũng giảm vì số lần xe gom đẩy đi, xăng dầu cho ô tô
vận chuyển cũng nhiều do phải vận chuyển nhiều lần.
Nhà máy xử lí nằm ở km số 2 – Làng Man xã Lộc Hòa, thành phố Nam Định.
Nhà máy xây dựng năm 2000 và đi vào hoạt động năm 2003 với công suất 23ha
trong đó có khoảng 20 ha diện tích đất ô chôn lấp. Hiện tại đã sử dụng hết 16 ha, dự
kiến trong vòng 3 năm nữa, sẽ không còn đủ diện tích để chôn lấp cho lượng rác
phát sinh.
Kết cấu hạ tầng, các công trình xử lí: nhà phân loại, nhà ủ, nhà chế biến
phân…do đã được xây dung lâu năm, hay hỏng hóc, thường xuyên xảy ra cháy nổ,
chất lượng công trình kém.
(Nguồn: Công ty TNHH MTV môi trường Nam Định)
công
nghiệp
nhỏ
lẻbằngđến
Khu xử lí chất thải rắn
25
xe đẩy
đếnchuyển
nơi đặtbằng
xe chở
xerác
chở rác (thùng xe di động)
Rác sinh hoạt của xí nghiệp, Thu
cụmgom
côngbằng
nghiệp
lớn tay Vận