Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã nam tuấn huyện hòa an tỉnh cao bằng - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM

HOÀNG THỊ TÚ

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NÂM TUẤN, HUYỆN HÒA AN
TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo

: Chính Quy : Quản

Chuyên ngành

lý đất đai : Quản lý

Khoa Khoá học

tài nguyên : 2011 2015

Thái Nguyên, năm
2015


HOÀNG THỊ TÚ

các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Tuấn, huyện Hòa An,
tỉnh Cao Bằng”.
Đế hoan thanh khoa luận nay, tôi xin to long biết ơn sậu sắc đến cô Th.S Ngô Thị Hồng Gấm, đa trực tiếp
tận tinh hương dận tôi trong suôt qua trinh viết khoa luận tôt nghiệp.
Tôi xin trận trọng gửi lơi cam ơn tơi Ban Giam Hiếu nha trương , Ban chủ nhiệm Khoa cùng quý Thầy, Cô
trong Khoa Quản lý Tài nguyên - Trương Đai hoc Nông Lậm Thai Nguyến đa tận tinh truyến đat kiến thức trong
4 nắm học tập, môt hành trang quy bau đế tôi tư tin bươc vao cuôc sông.
Tôi xin được bay to long biết ơn đến Ban Lãnh đao xã Nam Tuấn, cùng cán bô công nhân viên, bà con
nhận dận cua xã đa tao điếu kiện giúp đơ tôi trong qua trinh thực tập thu thập sô liếu tai đia phương.
Tôi cung xin bay to long biết ơn sậu sắc tơi gia đinh , bạn bè đã ủng hô, đông viến giup đơ tôi trog suôt qua
trinh hoc tập cung như thực hiến khoa luận
Cuôi cung, xin chuc cac thậy cô giao mạnh khoe , hạnh phúc và thành công trong sư nghiếp trông ngươi.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Cao Bằng, ngày 08 tháng 05 năm 2015 Sinh viên

Hoàng Thị Tú
DANH MỤC CÁC BẢNG


4

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
ST
Cụm từ viết tắt
T
UBND
Uỷ ban nhân dân
1
LX


Chú giải

VH

Very high (rất cao)

LUT

Land use type - loại hình sử dụng đất

10

HTX

Hợp tác xã

11

FAO

12
13

CPSX

thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc
Chi phí sản xuất

GTSX


21

CQA

Cây ăn quả

22
23

CM

Chuyên màu

CNH - HĐH

24

VLXD

25

P/C

Phân chuồng

26
27

GDP


Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài
Xã Nam Tuấn là một xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc của huyện Hòa An,

tỉnh Cao Bằng. Là một xã có địa bàn đan xen phức tạp, có số dân khá đông và sống chủ
yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp và ngành phi nông nghiệp nên đời sống của người
dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Trong những năm qua do sự phát triển cơ sở hạ tầng,
nhu cầu của người dân và sự ảnh hưởng của quá trình sử dụng đất đai nói chung và đất
nông nghiệp nói riêng đã có sự biến đông khá lớn, diện tích đất nông nghiệp ngày càng
bị thu hẹp có tác đông lớn đến việc sản xuất nông nghiệp. Vì vây, làm thế nào để sử
dụng hợp lý và hiệu quả vốn đất nông nghiệp hiện có đang là vấn đề được quan tâm
nghiên cứu, để đưa ra các giải pháp sử dụng tối ưu nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Từ đó định hướng cho người dân trong xã Nam Tuấn khai thác và sử dụng đất đai một
cách hợp lý, khoa học. Việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và
đề xuất ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần
thiết hơn bao giờ hết.
Xuất phát từ thực tiễn trên. Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý
tài nguyên, dưới sự giúp đỡ và hướng dẫn của ThS.Ngô Thị Hồng Gấm, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các

giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam
Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”.
1.2.
-

Mục đích nghiên cứu của đề tài

-

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp một cách khách quan, khoa học và
phù hợp với tình hình thực tiễn của xã.

-

Các loại hình sử dụng đất được lựa chọn đặt ra phải đạt hiệu quả cao về kinh tế
xã hôi môi trường.

1.4.
-

Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, vân dụng kiến

thức đã học vào thực tiễn.
+Nâng cao khả năng tiếp cân, điều tra, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình làm đề tài.
-

Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo có ý nghĩa giúp địa phương có định

hướng sử dụng đất có hiệu quả bền vững.
+ Thông qua công tác đánh giá, học tập kinh nghiệm giúp cho bản thân trưởng
thành hơn về khả năng tư duy cũng như công tác độc lập.
Phần 2

xuất ra sinh khối, đất đai cung cấp thực phẩm, cỏ khô, sợi, nhiên liệu, củi gỗ và
các chất liệu sinh khối khác cho việc sử dụng của con người.

-

Chức năng môi trường sinh thái: cung cấp môi trường sống cho sinh vật và bảo
vệ nguồn gen cho các thực vật, đông vật, vi sinh vật sống trên và dưới mặt đất.

-

Chức năng điều tiết khí hâu: Đất và việc sử dụng nó là nguồn, nơi xảy ra hiệu
ứng nhà kính và là một yếu tố quyết định việc cân bằng năng lượng toàn cầu phản xạ, hấp thụ, chuyển đổi năng lượng bức xạ mặt trời và tuần hoàn nước trên
trái đất.

-

Chức năng dự trữ và cung cấp nước: Đất điều chỉnh việc dự trữ dòng chảy của
tài nguyên nước mặt, nước ngầm và ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.

-

Chức năng dự trữ: Đất là nơi dự trữ khoáng sản và vật liệu thô cho việc sử dụng
của con người.

-

Chức năng kiểm soát ô nhiễm và chất thải: Đất có chức năng tiếp nhân, làm
sạch, môi trường đệm và chuyển đổi các hợp chất nguy hiểm.

-

việc giải quyết vấn đề này hết sức phức tạp, cần sự quan tâm của nhà nước, của các
cấp, các ngành và ý thức thực hiện của mỗi công dân. Lịch sử cho thấy các vấn đề về
đất đai, lãnh thổ nhiều khi là nguyên nhân dẫn tới chiến tranh giữa các quốc gia và sự
xung đột giữa các dân tộc sống trên cùng lãnh thổ, một lý do thật đơn giản là quốc gia
nào cũng ra sức bảo vệ phần lãnh thổ của mình và luôn có xu hướng mở rộng quỹ đất
vốn có. Thật khó định nghĩa được đầy đủ chính xác về đất đai nhưng tầm quan trọng
của nó thì được thể hiện rất rõ, nó gắn liền với đời sống con người với hoạt đông sản
xuất của các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá... của mỗi quốc gia và xã hôi.
Thế giới này càng phát triển đã thúc đẩy nhu cầu xã hôi ngày càng tăng khai
hoang đất, mở rông diện tích canh tác là một mục tiêu hàng đầu của con người.
Trước những vấn đề đó việc tìm ra giải pháp kỹ thuật và sử dụng hợp lý tài
nguyên đất nhằm xem xét và lựa chọn những kiểu sử dụng đất mang lại lợi ích cho con
người trở nên cần thiết.
Thực tế cho thấy nước ta có diện tích đất đai vô cùng hạn hẹp (chỉ có gần 33 triệu ha,
trong đó 3/4 là đồi núi và cao nguyên), khoảng 70% dân số sống bằng nghề nông
nghiệp. Chính vì vây, trong suốt quá trình xây dựng đất nước của từng địa phương của
từng thời kỳ, nhà nước giao cho UBND các cấp phải quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ
của mình đối với từng loại đất, mọi hình thức sử dụng theo đúng quy hoạch, kế hoạch.
Nhằm đưa ra công tác quản lý và sử dụng đất đủ mang lại hiệu quả kinh tế cao.


1
0

2.2.

Hiệu quả sử dụng đất và tính bền vững trong sử dụng đất

2.2.1.



Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng
mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt đông kinh tế. Trong quy hoạch và quản lý
kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu ra, là
lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định hoặc một kết quả nhất định
với chi phí nhỏ hơn (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [4].
Như vây, có thể hiểu bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứng nhu cầu


1
1

của con người trong xã hôi; việc bảo tồn tài nguyên, thiên nhiên và nguồn lực để phát
triển bền vững.
* Hiệu quả kinh tế: Được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả
đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt đông sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được
là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các
nguồn lực đầu vào. Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt đối và tương đối
cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luân rằng bản chất của phạm trù kinh tế sử
dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất
nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao đông thấp nhất nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng vật chất về xã hôi (Phạm Vân Đình và Cs, 2001) [9].
* Hiệu quả xã hôi: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hôi
mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hôi bỏ ra. Loại hiệu quả này
đánh giá chủ yếu về mặt xã hôi do hoạt đông sản xuất mang lại.
“Hiệu quả về mặt xã hôi sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng
khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” (Nguyễn Duy Tính, 1995)
[7]
* Hiệu quả môi trường:

2.2.3.

Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Thế giới hiện đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Tuy nhiên, nhân loại đang
làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha
đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết nhu cầu về sản
phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở
rông diện tích đất nông nghiệp.
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản đồ
đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là điều
rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài
nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử
dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà
vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.
2.3.

Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

2.3.1.
-

Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất

Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt
Nam.

-


đất.
“Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đai vừa đảm

bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy
quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất” (Bô nông nghiệp và phát triển
nông thôn, 1999) [1].
-

Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hôi, môi trường và tiến tới sự
ổn định bền vững lâu dài.

-

Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH - HĐH.

-

Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng
của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản
phẩm và sản xuất hàng hóa.

-

Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an
ninh lương thực của các nông hô và địa phương.

-

Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hô, nông trại phù

Tính chất đất hiện tại.

-

Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng đất.

-

Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với các yêu cầu sinh thái của cây
trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn LUT tối ưu).

-

Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các
tiến bô khoa học kỹ thuật về canh tác.

-

Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu
dài.
2.4.

Tình hình nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt

Nam

2.4.1.

Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới


Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới ngày càng giảm, đặc biệt là đất nông nghiệp

mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo
ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người. Như vây, Theo tính toán
của tổ chức lương thực thế giới (FAO), với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Tuy nhiên, mức bình quân diện
tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,2 đến 0,4 ha, ở nhiều
quốc gia khu vực Châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha.
Quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa làm cho diện tích đất nông nghiệp bị giảm
rất nhiều nhất là ở Philippines, mất đến 50%. Sau một thời gian thúc đẩy mạnh mẽ đô
thị hóa và xây dựng các khu công nghiệp, các chuyên gia cảnh báo nước này có diện
tích đất nông nghiệp trồng lúa quá ít, chỉ 2,3 triệu ha so với 9, 9 triệu ở Thái Lan. Mỹ
giờ đây cũng lên kế hoạch cứu vãn diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng ít đi.
Theo nghiên cứu của Tổ chức Sự thật về đất nông ngiệp ở Mỹ, cứ mỗi phút ở nước này
mất đi 1,6 ha đất trồng trọt. Thật ra điều đáng nói ở đây là sự phát triển lộn xôn, thiếu
quy hoạch đã làm cho nhiều thành phố lớn ở Mỹ rơi vào tình trạng mất đất đai dành
cho sản xuất nông nghiệp. Theo nghiên cứu, các bang Arkansas, New York. Alabama


1
6

và Misissipi đứng đầu danh sách những bang có diện tích đất nông nghiệp bị đô thị hóa
nhiều nhất.
Một vài nước đang phát triển đang cố gắng làm châm lại hoặc dừng tiến đô đô
thị hóa. Trung Quốc nhận thấy rằng hàng chục ha đất nông ngiệp biến mất trong những
năm gần đây đã quyết định nghiêm khắc đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất
nông nghiệp. Vì vây đứng trước những nguy cơ rất lớn đó thì việc quản lý và quy
hoạch, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.




•o

•o

STT
1

1.1



Loại đất
Tổng diện tích tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng lúa

1.1.1.2
1.1.1.3

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm

1.2

Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ

2.1.1
2.1.2

Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị

2.2

Đất chuyên dùng

2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.2.4
2.2.5

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Đất quôc phòng
Đất an ninh
Đất SX, kinh doanh phi nông nghiệp
Đất có mục dích công cộng

2.3
2.4
2.5

Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông suối và mặt nước chuyên
dùng

1.1.1.1

1.1.2



3

Đất chưa sử dụng

3.1
3.2

Đất bằng chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng

V------------------------’--------------------------------------------/

-----------------

1

(Nguồn : Tổng cục thông kê )

C
ON
T
OD
T
CD

Diện tích
82271.12
48035.07

42253.0
1
41.813.8

5
39.489.8
6
52.24
2271.75
439.16

Cơ cấu
(%)
100.00
58.39

51.36
50.82
48.00
0.06
2.76
0.53

630.99

0.77


17847.5
2

21.69

210.61
146.03
66.75
4.834.97
12589.16

0.26
0.18
0.08
5.88
15.30

203.96
786.26
4754.18
17.07

0.25
0.96
5.78

569.41

0.69

phát triển việc quản lý và sử dụng đất chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao. Diện tích đất
3 vụ hầu như không có, chủ yếu là đất 2 vụ và các loại cây khác. Nên tổng sản lượng
lương thực hàng năm thu được còn thấp. Công với quá trình công nghiệp hoá diễn ra
ngày càng mạnh mẽ nên diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển
sang các mục đích khác.
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1.

Đối tượng nghiên cứu

-

Nghiên cứu tiềm năng của đất, các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hôi
và tập quán tác đông đến đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Tuấn.

-

Hệ thống cơ cấu cây trồng trên đất nông nghiệp nhằm tìm ra những phương
hướng sử dụng đất một cách phù hợp, hiệu quả.


1
9

3.1.2.

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã

-

Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả
kinh tế - xã hôi - môi trường cho xã Nam Tuấn

-

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã Nam
Tuấn

3.4.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1.

Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

3.41.1.

Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu thứ cấp.

-

Điều tra, thu thập thông tin, số liệu có sẵn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hôi,
thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp,các loại hình sử dụng đất và hiệu
quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn.


+ p; Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trường cùng một thời điểm + T; Là
tổng giá trị sản phẩm của 1 sào đất canh tác/ năm
-

Thu nhập thuần (N): N = T - Csx
Trong đó:
+ N; là thu nhập thuần túy của 1 sào đất canh tác/ năm + Csx;
Là chi phí sản xuất cho 1 sào đất canh tác/ năm

-

Hiệu quả đồng vốn (H): Hv = T/ Csx

-

Giá trị ngày công lao động: = N/Tổng số ngày công lao động/sào/năm.
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá

hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức đô cao, thấp. Các chỉ tiêu đạt
mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
3.4.2.2.

Hiệu quả xã hội

Các chỉ tiêu hiệu quả xã hôi bao gồm: Hiệu quả của đồng vốn đầu tư vào sản
xuất: đảm bảo an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu nông hô, giá trị ngày công lao
đông nông nghiệp, sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, tỷ lệ giảm hô đói nghèo, mức đô
giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao đông
3.4.2.3.


microsoft office excel và máy tính tay.


Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1.

Khái quát về điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nam Tuấn

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên * Vị trí địa lý

Xã Nam Tuấn là một xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc của huyện Hoà An, có tỉnh lô 203 chạy qua, cách
trung tâm huyện 10 km về phía Tây Nam, cách trung tâm thành phố Cao Bằng 30km, có đường tỉnh lô 203
khoảng 5 km đi qua địa phân xã, với tổng diện tích tự nhiên là 3702.04 ha, chiếm 5.61% diện tích của huyện. Các
vị trí tiếp giáp của xã như sau:
-

Phía Bắc giáp huyện Hà Quảng.

-

Phía Nam giáp xã Đức Long và xã Bế Triều.

-

Phía Đông giáp xã Đại Tiến.

-




Diện tích

cấu

hiệu

(ha)

(%)

1

Đất đỏ nâu trên đá mác ma trung bình

(Fk)

5.7

(Fs)

211.02
1340.14

2
3

Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất


Đất bạc màu trên phù xa cổ

(B)

299.89

8.1

Đất phù sa ảnh hưởng các bon nát

(Pk)

370.20

10.0

36.2

Diện tích điều tra

3702.04

Trong đó: - Đất bằng

1032.82

100
27.9


Hiện tại trên địa bàn có nhiều dân tộc anh em đang định cư và sinh sống trong đó chủ yếu có dân tộc: Tày,
Nùng, Kinh, H Mông ... trong đó dân tộc tày chiếm nhiều nhất, chiếm tới gần 83.1% dân số toàn xã.
Công đồng các dân tộc trong xã với những truyền thống, bản sắc riêng đã hình thành nên một nền văn hóa
đặc thù phong phú, có nhiều phong tục độc đáo và giầu bản sắc dân tộc như: hát Si lượn, đàn tính, hát phong sư,
dệt thổ cẩm...

4.1.2.

Điều kiện kinh tế- xã hội

* Đặc điểm kinh tế
-

Bằng những nỗ lực trong quản lý điều hành hoạt đông kinh tế thị trường công với các ưu thế về vị trí địa
lý, đất đai đã thúc đẩy nhịp đô tăng trưởng tổng giá trị sản xuất hàng năm, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch
theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ thương mại, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Cơ sở hạ tầng của
xã đã và đang được đầu tư xây dựng, đặc biệt chương trình nông thôn mới đang dần được hoàn thiện từng
bước đáp ứng nhu cầu của nhân dân.

-

Tốc đô tăng trưởng kinh tế của xã đạt mức khá.

+ Thu nhập bình quân đầu người đạt 10.6 triệu đồng/năm. Bình quân lương thực đầu người đạt
450kg/người/năm.
+ Nam Tuấn là một xã thuần nông người dân trong xã làm nông nghiệp chiếm hơn 90%, do đó thu nhập từ
các ngành nghề khác rất thấp.
Với sự chuyển dịch, đổi mới cơ cấu kinh tế thì nền nông nghiệp của xã đã và đang ngày càng phát triển do biết áp
dụng các loại giống mới, khoa học kĩ thuật vào sản xuất và canh tác . Bên cạnh đó ngành thương mại và dịch vụ
cũng ngày một phát triển.

100.00
81.56

Lao đông phi nông nghiệp

Lao đông

514

18.44

II. Tông số hộ



1225

Số hô nông nghiệp



Số hô phi nông nghiệp



1068
157

100.00
87.18


Y tế
Hiện nay xã có trạm xã nằm trong khuôn viên UBND xã, với cơ sở vật chất và trang thiết bị khá tốt, cùng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status