SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ
BÁO CÁO CA LÂM SÀNG
HEN PHẾ QUẢN
NHÓM 1 - TỔ 123 - LỚP N1K67
THÔNG TIN BỆNH NHÂN
Thông tin chung:
Bệnh nhân nữ, 24 tuổi, nặng 48kg, cao 159cm.
BSA = 1,4 m2
Nghề nghiệp: nhân viên thẩm mỹ.
Lối sống:
Không uống rượu, không hút thuốc lá, chưa có gia đình, sống với bố mẹ, nhà có nuôi chó.
Tiền sử gia đình: Bố và anh trai có tiền sử hen phế quản.
Tiền sử dị ứng: Không có gì đặc biệt.
QUÁ TRÌNH BỆNH LÝ
1 năm trước
Bệnh nhân được chẩn đoán HPQ.
Được kê đơn fluticason và
salbutamol
Trong tháng trước
Tỉnh giấc ban đêm do ho
và khó thở 3 lần.
PEF= 300-400 L/phút
Chức năng phổi: PEF = 140 L/phút (35%).
2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG ĐỢT KỊCH PHÁT
Theo GINA 2015
Mức độ nặng:
BN nói từng từ, ngổi cúi người về
phía trước để thở, kích động.
Nhịp thở >30 lần/phút, nhịp tim
>120 lần/phút.
PEF < 50%
Thực tế
BN nói từng từ, ngổi cúi người về
phía trước để thở, kích động.
Nhịp thở 30 lần/phút, nhịp tim 125
lần/phút.
PEF: 140 lít/phút (PEF: 35%)
ĐÁNH GIÁ HEN MẠN TÍNH
1. Đánh giá kiểm soát triệu chứng hen.
2. Đánh giá nguy cơ gặp hậu quả bất lợi.
3. Đánh giá mức độ nặng của bệnh hen.
4. Đánh giá để cá thể hóa điều trị.
2. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ GẶP HẬU QUẢ BẤT LỢI:
a. Yếu tố nguy cơ tăng khả năng bùng phát đợt cấp:
Yếu tố nguy cơ độc lập thay đổi được đối với đợt kịch phát
Có/không
Triệu chứng hen không được kiểm soát
Sử dụng quá mức SABA (tăng nguy cơ tử vong nếu sử dụng > 1 bình xịt x 200 liều/tháng)
ICS không đủ liều: không được kê đơn ICS, tuân thủ kém, kỹ thuật hít thuốc không đúng
Có
FEV1 thấp, đặc biệt nếu < 60% dự đoán
Có vấn đề lớn về tâm lý hoặc kinh tế-xã hội
Phơi nhiễm với khói thuốc, dị nguyên, mẫn cảm.
Bệnh mắc kèm: béo phì, viêm mũi xoang, dịứng vớithực phẩm
Tăng bạch cầu ưa acid trong máu hoặc đờm
Có thai
Yếu tố nguy cơ độc lập lớn khác đối với đợt kịch phát
Từng đặt sonde hoặc điều trị hen ở đơn vị chăm sóc tích cực
≥ 1 cơn cấp trong 12 tháng qua
Có thể
2. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ GẶP HẬU QUẢ BẤT LỢI:
b. Yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng giới hạn đường thở cố định:
Yếu tố
Hen nặng: cần điều trị ở bước 4 hoặc
5.
THỰC TẾ
Bệnh nhân được kê đơn ICS fluticason
125 mcg ngày 2 lần/nhát xịt; salbutamol
100 mcg xịt 2 nhát khi khó thở.
=> Bước 2.
Bệnh nhân chưa được kiểm soát tốt
KHÔNG ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC MỨC ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH HEN
4. ĐÁNH GIÁ ĐỂ CÁ THỂ HÓA ĐIỀU TRỊ:
Đánh giá bệnh mắc kèm
Có/Không
Béo phì
Trào ngược dạ dày - thực quản
Lo âu - trầm cảm
Dị ứng thức ăn - Sốc phản vệ
Viêm mũi, viêm xoang, polyp mũi
BỆNH NHÂN KHÔNG CÓ BỆNH MẮC KÈM CẦN CHÚ Ý
4. ĐÁNH GIÁ ĐỂ CÁ THỂ HÓA ĐIỀU TRỊ:
Đánh giá đối tượng đặc biệt
Tuân thủ kém.
Phơi nhiễm dai dẳng tại nhà/nơi làm việc với dị nguyên. Dùng thuốc chẹn beta,
NSAID.
Bệnh mắc kèm góp phần vào triệu chứng hô hấp và chất lượng cuộc sống thấp.
Chẩn đoán không đúng.
Tuân thủ kém với ICS
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Báo cáo ca lâm sàng hen phế quản
Nhóm 1 - tổ 123 - lớp n1k67
ĐIỀU TRỊ ĐỢT BÙNG PHÁT HEN
1. Kế hoạch
điều trị
2. Phác đồ
điều trị
1. KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ
VAI TRÒ CÁC THUỐC
1. Thở Oxy
2. SABA
3. OCS
sử dụng pMDI (bình hít định liều) kèm
dung, lựa chọn phụ thuộc vào kinh nghiệm và thuận tiện trong điều trị lâm
buồng đệm. (A) Tuy nhiên chứng cứ này
sàng của bác sĩ
yếu hơn ở hen nặng và dọa tử vong
Giảm tỉ lệ nhập viện và tăng chức năng
SABA khí dung liên tục thì làm giảm tỉ lệ nhập viện, cải thiện chức năng
phổi PEF, FEV1, và giảm thời gian nằm viện khi so sánh với albuterol ngắt
phổi ở BN dùng phun sương liên tục so với
quãng hàng giờ
SABA ngắt quãng nhất là BN có chức năng
Do đó khí dung liên tục được khuyến cáo cho BN hen có đáp ứng không
phổi rất kém.
đạt sau khi dùng 3 liều SABA (cứ mỗi 20 phút) hoặc cho BN ban đầu có PEF
hoặc FEV1 nhỏ hơn 30% giá trị tốt nhất hoặc dự đoán
SABA
Lựa chọn thuốc, liều lượng và cách dùng:
GINA 2015 – Trang 68
CORTICOID TOÀN THÂN
Lựa chọn thuốc: Prednisolon 50 mg, uống duy nhất vào buổi sáng 5-7 ngày.
Theo dõi bệnh nhân
Đợt điều trị ngắn (1-2 tuần) liều cao corticoid (1-2 mg/kg/ngày của
prednisolone) không gây ra cá tác dụng phụ nghiêm trọng (P38)
Giảm liều từ từ sau khi xuất viện là không cần thiết với điều kiện là bênh nhân
được kê ICS cho điều trị ngoại trú (P33).
Pharmacotherapy 9th