Chuyên đề : Phương pháp dạy học môn Địa lí lớp 4 – Năm học 2010 - 2011
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN BUÔN ĐÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG VĂN THỤ
=============
CHUYÊN ĐỀ:
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN
MÔN ĐỊA LÍ LỚP BỐN
PHẦN NHẬN XÉT
NHẬN XÉT CỦA TRƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ
NHẬN XÉT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC
Giáo viên: Lê Thị Huyền – Tân Hòa – Buôn Đôn
1
Chuyên đề : Phương pháp dạy học môn Địa lí lớp 4 – Năm học 2010 - 2011
MỤC LỤC
TT
NỘI DUNG
Trang nhận xét – đánh giá
Mục lục – Tài liệu tham khảo
A
I
TRANG
1
2
3
4
4-5
5-6
6
6
6–7
7-8
8
8 - 10
10– 23
23 - 25
25 - 27
27 - 28
28 - 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa – Sách giáo viên Lịch sử và Địa lí lớp 4 – Nhà xuất bản Giáo
dục năm 2005.
2. Chương trình Giáo dục phổ thông cấp Tiểu học – 2006.
3. Tài liệu bồi dưỡng GV môn Lịch sử và Địa lí
4. Chuyên đề Giáo dục Tiểu học.
5. Chuẩn KTKN lớp 4
mục tiêu của phân môn Địa lí lớp Bốn.
Chúng tôi hi vọng rằng qua chuyên đề sẽ là một tài liệu nhỏ tham khảo hữu ích
giúp các thầy giáo, cô giáo đã và chưa giảng dạy lớp Bốn nắm chắc hơn về mục tiêu,
nội dung chương trình và một số phương pháp giảng dạy phân môn Địa lí lớp Bốn.
Từ đó giúp các thầy cô giáo sẽ tự tin hơn trong quá trình vận dụng phương pháp dạy
môn học này đạt hiệu quả hơn nâng cao chất lượng bài dạy Địa lí Bốn của mình.
Do điều kiện cùng như phạm vi nghiên cứu có hạn, tôi chỉ có thể giới thiệu một số
vấn đề chung, khái quát, cơ bản nhất chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Do
đó rất mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ sung của lãnh đạo cũng như các
thầy giáo, cô giáo trong trường để chuyên đề này trở thành chuyên đề hoàn thiện hơn,
khả thi hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Giáo viên: Lê Thị Huyền – Tân Hòa – Buôn Đôn
3
Chuyên đề : Phương pháp dạy học môn Địa lí lớp 4 – Năm học 2010 - 2011
A – PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ:
1. Lí do khánh quan:
Xã hội ngày nay do yêu cầu phát triển khoa học kỹ thuật ngày càng nhanh, diễn ra
từng ngày, từng giờ đòi hỏi con người phải chủ động, tích cực, sáng tạo để thích ứng
được sự phát triển của xã hội. Vì vậy, đất nước đã đặt ra mục tiêu cho ngành giáo dục “
Đào tạo ra những con người có kiến thức văn hóa, khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp,
lao động tự chủ, sáng tạo, có kỹ luật, giàu lòng nhân ái , yêu nước, yêu CNXH, sống
lành mạnh có ( kiến thức toàn diện) đáp ứng được nhu cầu phát triển đất nước và chuẩn
bị cho tương lai”. Muốn vậy với giáo viên ngay từ đầu phải có biện pháp giảng dạy hữu
Giáo viên: Lê Thị Huyền – Tân Hòa – Buôn Đôn
4
Chuyên đề : Phương pháp dạy học môn Địa lí lớp 4 – Năm học 2010 - 2011
Để thực hiện được đòi hỏi người giáo viên phải nắm vững mục tiêu, phương
pháp, nội dung chương trình bài học của Lịch sủ & Địa lí, không những thế mà còn
phải có kiến thức về Lịch sử & Địa lí thì mới có thể giảng dạy tốt môn học này sao
cho phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS phù hợp với dặc
điểm đối tượng HS và điều kiện của từng lớp học, từng địa phương nhằm bồi dưỡng
cho HS phương pháp học, khả năng hợp tác, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú cho HS trong học tập.
Là một giáo viên, mỗi chúng ta cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc dạy học,
trách nhiệm của chúng ta đối với các em HS ở trường hôm nay những người sẽ là chủ
nhân tương lai của đất nước. Chắc rằng các đồng chí cũng nhận thấy thế giới đang
thay đổi, các nhu cầu và phương pháp giáo dục đang được phát triển nhằm đáp ứng
sự thay đổi nhanh chóng đó.
Song qua giảng dạy chúng tôi thấy:
Về giáo viên: vẫn còn GV lúng túng trong khâu vận dụng phương pháp và hình
thức tổ chức dạy học, quá lệ thuộc vào SGK,SGV mà chưa tìm hiểu và nhiều khi có
những vấn đề vượt qua sự hiểu biết nên thụ động, áp đặt trong việc học môn này. Với
lại đồ dung dạy học phục vụ cho tiết dạy
Về học sinh thì xem nhẹ, chưa chú trọng quan tâm đến môn này như toán, Tiếng
Việt và một số môn khác vì thế mà các em không thích học phân môn này. Học sinh
trường tôi dạy đa số là con các gia đình nông dân có hoàn cảnh kinh tế còn khó khăn,
cách tiếp cận với các hoạt động vui chơi, tham quan du lịch cũng như học tập còn hạn
chế, sự nhút nhát, rụt rè thụ động ở lứa tuổi các em ở vùng nông thôn còn mang nặng
hơn các vùng thành thị.
của xã hội.
* GV nâng cao kĩ năng dạy học tích cực phân môn Địa lí Bốn nhằm đem lại
hiệu quả thiết thực trong giảng dạy.
- Cơ động, linh hoạt đa dạng hoá hoạt động dạy học, phát huy tính chủ động và
sáng tạo của HS
* HS nâng cao kỹ năng thu thập thông tin, sử dụng nguồn tư liệu có sẵn từ SGK
và các phương tiện thông tin khác.
- Gợi cho HS lòng yêu thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam, có ý thức giữ
gìn bản sắc văn hoá dân tộc và hành động bảo vệ môi trường
- giáo dục HS lòng say mê, yêu thích học môn Lịch sử & Địa lí.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.
Đối tượng nghiên cứu:
- Nội dung, chương trình phần Địa lí – môn Lịch sử và Địa lí lớp 4.
- Một số phương pháp dạy học Địa lí lớp 4.
- Cách lập kế hoạch bài học ( bài soạn ) để dạy Địa lí lớp 4.
2. Phạm vi nghiên cứu:
Các đồng chí giáo viên và phụ huynh học sinh trong tổ.
Học sinh lớp 4D năm học 2012 – 2013 trường TH Hoàng Văn Thụ.
2.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra, quan sát: Giữa giáo viên và học sinh.
- Phương pháp trò chuyện: Giữa giáo viên và giáo viên, giữa giáo viên
với học sinh.
- Phương pháp hỗ trợ khác: Đọc tài liệu, sách tham khảo.
Xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi vận dụng của chuyên đề là chương
trình Địa lí lớp bốn. Vì vậy trước hết tổ phải họp cùng nghiên cứu kỹ SGK, qua thực
tế giảng dạy, dự giờ, trao đổi để rút ra được mục tiêu của chuyên đề.
Tổ chức sưu tầm những tài liệu liên quan đến nội dung để tìm ra giải pháp tối
ưu nhất là rất khó và mỗi người có một cách truyền đạt khác nhau vấn đề quan trọng
điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, một số gia đình đã quan tâm chăm lo cho
con em nhưng chỉ đầu tư cho môn Toán và môn Tiếng Việt, coi môn Địa lí là môn
học
phụ.
- Chất lượng học sinh không đồng đều, một số em nhận thức chưa cao nên tiếp
thu bài còn chậm. Một số học sinh ít được tiếp xúc về thế giới bên ngoài nên các em
phân tích bảng số liệu, đọc và chỉ bản đồ, lược đồ còn lúng túng, thậm chí có học sinh
chưa
biết
chỉ
đúng
bản
đồ,
lược
đồ
..
- Học sinh lớp 4 lần đầu tiên được tiếp thu kiến thúc mới đối với môn Địa lí và
được làm việc nhiều với bản đồ, lược đồ, tranh ảnh để tìm hiểu nội dung của bài.
- Việc quan sát các sự vật, hiện tượng địa lí, tìm tòi tư liệu, cách trình bày kết quả
bằng lời nói, cách diễn đạt còn hạn chế. Việc quan sát, phân tích số liệu trên bản đồ,
lược
đồ,
kỉ
năng
chỉ
bản
đồ
còn
rất
lúng
3. mặt mạnh, mặt yếu:
a. Mặt mạnh: Nếu chuyên đề được áp dụng rộng giáo viên dạy soạn giáo án điện tử
chuẩn bị nhiều tranh ảnh để dạy sẽ đem lại nhiều kết quả trong công tác dạy và học.
Chất lượng sẽ được nâng lên đáng kể. Vì đây là phương pháp dễ gây hứng thú, lôi cuốn
học sinh học tập.
b. Mặt yếu: Để áp dụng các phương pháp và hình thức dạy học một cách hiệu quả
thì người giáo viên phải có kiến thức, có sự sáng tạo, nhiệt tình, có sức thuyết phục để
phụ huynh quan tâm đến phân môn và đầu tư cho học sinh.
4. Các giải pháp, biện pháp:
a. Mục tiêu của giải pháp biện pháp.
Mục tiêu là để nâng cao chất lượng dạy và học phân môn Địa lí. Khơi dậy trong
mỗi giáo viên sự say mê sang tạo, nghiên cứu khoa học. Từ đó để giáo viên tích cực áp
dụng các sang kiến đã nghiên cứu của đồng nghiệp vào giảng dạy nhằm đạt mục tiêu
giáo dục đề ra. Học sinh có hứng thú hơn với phân môn này. Phụ huynh có sự nhìn
nhận khác từ đó quan tâm tới các môn học của con, dẫn đến chất lượng học tập của các
em được nâng lên toàn diện ở các môn học.
b. Nội dung và cách thực hiện.
Từ thực trạng trên để phân môn học này cũng như tiết dạy đạt hiệu quả thì mỗi
giáo viên cần nắm vững nội dung, phương pháp và chuẩn bị bài giảng của mình thật chu
đáo, có chuẩn bị thì kiến thức mới vững vàng, lời giảng mới hấp dẫn, phương pháp và
hình thức tổ chức mới sinh động, mới tạo được hứng thú học tập cho học sinh trong
từng hoạt động. Sau đây là mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp dạy phân
môn địa lí mà tôi đã áp dụng trong năm học qua như sau:
III. MỤC TIÊU DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP BỐN:
- Hình thành cho học sinh một số biểu tượng, khái niệm, mối quan hệ địa lí đơn
giản thông qua những sự vật, hiện tượng đại lí cụ thể của đất nước ở miền núi và trung
du, miền đồng bằng và duyên hải.
- Bước đầu hình thành và rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng địa lí như: kĩ năng
quan sát sự vật, hiện tượng địa lí; kĩ năng sử dụng bản đồ; kĩ năng nhận xét, so sánh,
phân tích số liệu; kĩ năng phân tích các mối quan hệ địa lí đơn giản.
bằng, thương mại ).
- Thủ đô Hà Nội, các thành phố lớn : tp Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
2.4. Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở miền duyên hải ( dải
đồng bằng duyên hải miền Trung ).
- Đặc điểm tiêu biểu của thiên nhiên ( địa hình, khí hậu, đất nước, sinh vật).
- Cư dân ( dân cư khá đông đúc, hai dân tộc tiêu biểu với nét đặc trưng về
trang phục, lễ hội ).
- Hoạt động sản xuất gắn với tài nguyên ( trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt cá và
chế biến hải sản ).
- Thành phố: Huế, Đà Nẵng.
2.5. Biển Đông, các đảo, quần đảo
- Sơ lược về thiên nhiên, giá trị kinh tế của biển, đảo.
- Khai thác dầu khí và đánh bắt, chế biến hải sản.
2. Cấu trúc sách giáo khoa:
a. Cấu trúc nội dung:
Ngoài 3 bài chung: Môn lịch sử và Địa lí lớp 4, Bản đồ, Sử dụng bản đồ ở phần
mở đầu của sách, phần Địa lí lớp 4 gồm 3 chủ đề với 34 bài ứng với 34 tiết học.
Trong đó có 28 bài học kiến thức mới, 6 bài ôn tập và kiểm tra, được phân bố cụ thể
như sau:
- Thiên nhiên và hoạt động của con người ở miền núi và trung du : 10 bài ( kể
cả 1 bài ôn tập ).
- Thiên nhiên và hoạt động của con người ở miền đồng bằng bao gồm cả dải
đồng bằng duyên hải miền Trung : 20 bài ( kể cả 2 bài ôn tập và 1 bài kiểm tra học kì
I ).
- Vùng biển Việt Nam : 2 bài
- Ôn tập và kiểm tra cuối năm : 2 bài
Giáo viên: Lê Thị Huyền – Tân Hòa – Buôn Đôn
9
- Phần tóm tắt trọng tâm của bài được đóng khung.
* Qua cách trình bày trên gợi ý cho GV các hình thức tổ chức và phương pháp dạy
học một bài theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.
- Sự sắp xếp xen kẽ giữa kênh chữ và kênh hình một cách hợp lí tạo điều kiện để
GV tổ chức chp HS khai thác có hiệu quả kênh hình trong SGK.
V. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ DẠY PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 4
1. Đổi mới phương pháp dạy học
Định hướng chung của đổi mới PPDH ở tiểu học nói chung và trong dạy Địa lí
lớp 4 nói riêng là: Dạy học trên cơ sở tổ chức và hướng dẫn các hoạt động học tập
tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
Có thể tóm tắt việc giải thích, cụ thể hóa định hướng chung nêu trên bằng sỏ đồ về
vị trí và mối quan hệ tương tác giữa giáo viên, học sinh, môi trường và các điều kiện
tối thiểu cần có để đổi mới PPDH Địa lí như sơ đồ sau:
Giáo viên: Lê Thị Huyền – Tân Hòa – Buôn Đôn
10
Chuyên đề : Phương pháp dạy học môn Địa lí lớp 4 – Năm học 2010 - 2011
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
- Lập kế hoạch
- Tổ chức
- Hướng dẫn
- Hợp tác
luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai
trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học. Quan điểm dạy học là những
định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lí thuyết của PPDH.
Bình diện trung gian là PPDH cụ thể. Ví dụ: Phương pháp đóng vai, thảo luận,
nghiên cứu trường hợp điển hình, xử lí tình huống, trò chơi, dạy học theo nhóm, giải
quyết vấn đề, dạy học theo dự án (PPdự án),…
Ở bình diện này khái niệm PPDH được hiểu với nghĩa hẹp, là những hình thức,
cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định,
phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ thể.
Giáo viên: Lê Thị Huyền – Tân Hòa – Buôn Đôn
11
Chuyên đề : Phương pháp dạy học môn Địa lí lớp 4 – Năm học 2010 - 2011
PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS. Dựa vào mối
quan hệ thầy – trò, cách hoạt động của thầy và trò, theo cách này ta có các phương
pháp dạy học theo quan điểm truyền thống cà các phương pháp dạy học theo quan
điểm tích cực. Sau đây tôi xin giới thiệu một số phương pháp dạy học tích cực.
* Một số phương pháp dạy học tích cực.
Trong thực tế cho thấy có PPDH có ưu thế trong việc phát huy tính tích cực học
tập của HS có thể sử dụng để giáo dục trong quá trình dạy học các môn học và tổ chức
các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp như:
- Phương pháp dạy học nhóm;
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình;
- Phương pháp giải quyết vấn đề;
- Phương pháp đóng vai;
- Phương pháp trò chơi;
- Dạy học theo dự án (Phương pháp dự án);
12
Chuyên đề : Phương pháp dạy học môn Địa lí lớp 4 – Năm học 2010 - 2011
+ Xử lí thông tin đã thu thập được ( đối chiếu, so sánh, phân tích, tổng hợp,
nhận xét, khái quát hóa,…) để rút ra kết luận. Tránh tình trạng, học sinh không rõ
mình phải quan sát cái gì và kết qảu quan sát đó có lien hệ gì đến kiến thức Địa lí ở
bài học.
Bước 4: Trình bày kết quả quan sát.
Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả quan sát theo nhóm hoặc cá nhân. Dựa
trên thực tế những khó khăn học sinh mắc phải mà giáo viên quan tâm tháo gỡ. Giáo
viên có thể nêu câu hỏi để cùng học sinh trao đổi nhằm khẳng định và hoàn thiện kết
quả quan sát.
2.1.2 Phương pháp trò chơi học tập.
Trò chơi học tập là trò chơi có nội dung gắn với hoạt động học tập của HS.
Trò chơi học tập giúp cho giờ học trở nên nhẹ nhàng, thoải mái, giúp HS nhanh
nhẹn, tiếp thu tự giác và tích cực. Qua đó, HS được củng cố, hệ thống hóa kiến thức.
Tổ chức trò chơi học tập theo các bước:
- Giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, thời gian chơi và phổ biến luật
chơi.
- Cho học sinh chơi thử ( nếu cần).
- Cho học sinh chơi thật.
- Nhận xét kết quả của trò chơi ( có thể thưởng hoặc phạt sau trò chơi).
- Nhận xét thái độ của người ( đội) tham gia và rút kinh nghiệm.
- Kết thúc: GV hỏi HS qua trò chơi HS rút ra bài học gì hoặc giáo viên tổng
kết lại những gì cần học được qua trò chơi đó.
2.1.3 Dạy học hợp tác theo nhóm.
Việc tổ chức cho HS học tập theo nhóm là rất quan trọng, trước hết nó cho phép
HS có nhiều cơ hội hơn để diễn đạt và khám phá ý tưởng, mở rộng suy nghĩ, hiểu biết
2.2. 1. Hình thành biểu tượng địa lí
a. Biểu tượng địa lí là hình ảnh về sự vật hoặc hiện tượng địa lí được tri
giác, phản ánh vào trong ý thức của học sinh, được giữ lại trong trí nhớ và có khả
năng tái tạo theo ý muốn. Nói một cách dễ hiểu hơn cho giáo viên thì biểu tượng là
hình ảnh cụ thể và bao giờ cũng có tính riêng lẻ.
Hiện nay, người ta phân các biểu tượng địa lí ra làm hai loại:
+ Biểu tượng kí ức ( còn gọi là biểu tượng tái tạo ) là sự phản ánh đối tượng đã
được trực tiếp tri giác trong quá khứ.
+ Biểu tượng tưởng tượng ( còn gọi là biểu tượng sáng tạo ) là sự phản ánh
những đối tượng tuy không tri giác trực tiếp, nhưng được tư duy tạo ra trên cơ sở
những đối tượng có liên quan đã tri giác được.
- Phương pháp hình thành biểu tượng địa lí tốt nhất đối với học sinh TH là cho các
em quan sát trực tiếp đối tượng tại thực địa hoặc qua tranh ảnh, băng hình,…
b. Các bước hình thành biểu tượng
Bước 1. Lựa chọn đối tượng quan sát: Tùy theo nội dung học tập, GV sẽ lựa chọn
đối tượng quan sát phù hợp với trình độ HS và điều kiện địa phương.
Bước 2. Xác định mục đích quan sát: Trong quá trình quan sát, không phải luca
nào HS cũng đều rút ra được những đặc điểm của đối tượng. Vì vậy với mỗi đối tượng
địa lí, GV cần xác định mục đích của việc quan sát ( ví dụ: Khi hình thành biểu tượng
về một con sông, nếu đối tượng quan sát là tranh ảnh, thì đặc điểm
“ động ” của nó như hiện tượng nước chảy không nên là mục đích quan sát của HS.
Tuy nhiên, HS lại có thể quan sát được nó, nếu các em được tiếp xúc với một con
sông thực, hoặc xem nó trong băng hình…).
Bước 3. Tổ chức, hướng dẫn cho HS quan sát đối tượng thông qua hệ thống câu
hỏi, bài tập. Hệ thống câu hỏi, bài tập này được xây dựng dưa trên mục đích quan sát
và trình độ hiểu biết của HS nhằm:
+ Hướng cho HS chú ý đến đối tượng quan sát.
+ Điều khiển tri giác và hướng dẫn tư duy của HS theo hướng quan sát cần
thiết ( quan sát từ tổng thể đến chi tiết; từ bên ngoài vào bên trong…).
+ Giúp HS tổng kết và khái quát những điều đã quan sát, liên hệ với các đối
+ Rừng thưa.
+ Chỉ có một loại cây.
+ Lá rụng vào mùa khô.
- Hệ thống câu hỏi, bài tập hướng dẫn HS quan sát và phân tích tranh như sau:
Câu 1: Em hãy đọc nhan đề của bức tranh và nhắc lại mục đích làm việc với
tranh ( Hình 7 ). ( Nhan đề của bức tranh: “ Rừng khộp vào mùa khô ”. Mục đích làm
việc với tranh: nhận xét đặc điểm rừng khộp vào mùa khô).
Câu 2: Đánh dấu nhân vào
Rừng khộp là:
những ý em cho là đúng
+ rừng rậm
+ rừng thưa
+ rừng chỉ có một loại cây
+ rừng có nhiều loại cây
(x)
(x)
Câu 3: a) Các cây trong rừng khộp có các kích thước gần như nhau hay rất
khác nhau ? ( gần như nhau ).
b) Các cây ở rừng khộp vào mùa khô trông xanh tốt hay xơ xác? Vì
sao? ( xơ xác vì rụng lá gần hết ).
Câu 4: Cảnh rừng khộp giống hoặc khác với cảnh rừng rậm nhiệt đới ở những
điể nào ?
2. Hình thành khái niệm địa lí
2.1. khái niệm địa lí
Hình thành biểu tượng là một trong những mục đích của việc dạy Địa lí ở
trường TH. Tuy nhiên, việc dạy Địa lí không chỉ dừng lại ở đó; mà bước đầu cũng đã
hình thành cho HS một số khái niệm đơn giản. Ở đây, cần lưu ý rằng : giữa việc hình
Bước 1: Hình thành những biểu tượng đúng bằng cách cho HS quan sát ( trực tiếp
hoặc gián tiếp ) các đối tượng định hình thành khái niệm, đồng thời khai thác những
hiểu biết sẵn có của HS về các đối tượng quan sát.
Bước 2: Đặt câu hỏi hoặc nêu tình huống có vấn đề để HS tìm ra những dấu hiệu
chung, bản chất của các đối tượng.
Bước 3: Cho HS đối chiếu, so sánh các đối tượng cùng loại để lĩnh hội được đầy
đủ và vững chắc các dấu hiệu chung, bản chất của khái niệm.
Bước 4 : Tổ chức cho HS báo cáo kết quả, sau đó, GV cùng HS trao đổi, thảo
luận, xác nhận và hoàn thiện các dấu hiệu chung của đối tượng, nhằm đưa ra khái
niệm đúng về đối tượng.
Ví dụ minh hoạ: Hình thành khái niệm về đảo
( Bài 29: Biển, đảo và quần đảo)
Biển
Biển
Đảo
Quần đảo
Giáo viên: Lê Thị Huyền – Tân Hòa – Buôn Đôn
17
Chuyên đề : Phương pháp dạy học môn Địa lí lớp 4 – Năm học 2010 - 2011
- Ngoài tranh trong SGK thì GV cho HS quan sát một hòn đảo ( trực tiếp hoặc
bằng tranh ảnh, băng hình )
- GV khai thác kinh nghiệm sống của các em bằng cách đặt một số câu hỏi; ví dụ:
+ Trong lớp ta, em nào đã nhìn thấy đảo ? Các em nhìn thấy khi nào ? Ở đâu ?
18
Chuyên đề : Phương pháp dạy học môn Địa lí lớp 4 – Năm học 2010 - 2011
Đỉnh Phan-xi-păng
Đỉnh núi Phan-xi-păng
Vì HS đã hiểu sơ lược thế nào là dãy núi ở lớp 3, nên khái niệm về dãy núi
Hoàng Liên Sơn có thể được hình thành bằng cách bổ sung thêm những đặc điểm
riêng như sau:
Hướng dẫn của giáo viên
Kết quả tự phát hiện tri thức
của học sinh
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân với lược đồ - Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm
( Hình 4 trang 9 SGK ) để tìm vị trí dãy Hoàng
giữa sông Hồng và sông Đà.
Liên Sơn.
Giáo viên: Lê Thị Huyền – Tân Hòa – Buôn Đôn
19
Chuyên đề : Phương pháp dạy học môn Địa lí lớp 4 – Năm học 2010 - 2011
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm với bản
- Dãy núi Hoàng Liên Sơn cao
đồ đồ tự nhiên Việt Nam để nhận xét về chiều dài,
sộ, có đỉnh Phan-xi-păng là
Độ cao của dãy núi, tìm vị trí và nêu tên đỉnh núi
hợp để học sinh có thể sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học, tự phát hiện ra kiến thức
mới.
+ Soạn một hệ thống câu hỏi dựa trên lược đồ trong SGK và trình độ HS để dẫn
dắt HS tự khám phá kiến thức. Các câu hỏi nên thể hiện dưới nhiều hình thức: tự luận,
trắc nghiệm ( câu đúng sai, câu nhiều lựa chọn, câu điền … ).
- Về phía học sinh:
+ HS phải được trang bị một số kiến thức tối thiểu, cần thiết để biết cách làm
việc với bản đồ như: xác định phương hướng trên bản đồ, nắm được kí hiệu trong
bảng chú giải và có biểu tượng về những sự vật và đối tượng địa lý trên bản đồ, nghĩa
là đọc và hiểu được các kí hiệu trên bản đồ…
3.3. GV hướng dẫn học sinh để các em thực hiện các bước sau đối với bản đồ
( lược đồ )
Bước 1: Nắm được mục đích làm việc với bản đồ.
Giáo viên: Lê Thị Huyền – Tân Hòa – Buôn Đôn
20
Chuyên đề : Phương pháp dạy học môn Địa lí lớp 4 – Năm học 2010 - 2011
Bước 2: Xem bảng chú giải để có biểu tượng địa lý cần tìm trên bản đồ.
Bước 3: Tìm vị trí địa lý của đối tượng trên bản đồ dựa vào lí hiệu.
Bước 4: Quan sát đối tượng trên bản đồ, nhận xét và nêu đặc điểm đơn giản của
đối tượng.
Bước 5: Xác lập mối liên hệ địa lý đơn giản giữa các yếu tố và các thành phần
như địa hình và khí hậu, địa hình, khí hậu, sông ngòi; thiên nhiên và hoạt động sản
xuất của con người … trên cơ sở HS biết kết hợp những kiến thức bản đồ và kiến
thức địa lý để so sánh và phân tích…
Ví dụ minh hoạ: Bài số 5 ( lớp 4 ) ; Tây Nguyên.
+ Xác định kiến thức trong bài mà HS cần nắm qua bảng số liệu.
+ Soạn một hệ thống các câu hỏi dựa vào bảng số liệu và trình độ của HS đẻ
gợi ý cho HS tự khám phá ra kiến thức mới. Các câu hỏi được thể hiện dưới nhiều hình
thức: tự luận, trắc nghiệm.
- Về phía học sinh:
+ GV cần bồi dường cho HS năng lực so sánh, đối chiếu, phân tích các số liệu.
4.3. GV hướng dẫn HS làm việc với bảng số liệu để các em thực hiện được các
bước sau:
Bước 1: Nắm được mục đích làm việc với bảng số liệu.
Bước 2: Đọc tên bảng số liệu
Bước 3: Xem tên cột, nắm được ý nghĩa đơn vị và thời điểm đi kèm với các số liệu ở
từng cột.
Bước 4: Đối chiếu các số liệu theo hàng dọc, hàng ngang của bảng số liệu để rút ra
nhận xét.
Ví dụ minh hoạ: Bài số 21, thành phố Hồ Chí Minh
Thành Phố Hồ Chí Minh
Giáo viên: Lê Thị Huyền – Tân Hòa – Buôn Đôn
22
Chuyên đề : Phương pháp dạy học môn Địa lí lớp 4 – Năm học 2010 - 2011
Chợ Bến Thành
- Kiến thức trong bài HS cần nắm được qua bảng số liệu
+ Nhận biết được diện tích và dân số của Tp. Hồ Chí Minh
+ So sánh về diện tích và dân số của Tp. HCM với các thành phố khác như Hà
Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng
- Hệ thống câu hỏi gợi ý học sinh làm việc với bảng số liệu:
cần thiết cho bài học đã có sẵn hay phải tự làm, hoặc phải dành thời gian cho việc thu
thập chúng. GV cần xác định rõ trong số những đồ dùng dạy học đó, HS cần phải
chuẩn bị gì, GV sẽ phải chuẩn bị gì để liệt kê trong kế hoạch bài học và nhớ chuẩn bị
chúng.
3. Xác định một số phương pháp
GV cần thay đổi cách nghĩ trước đây là mình phải dạy như thế nào thành cách
nghĩ là HS phải làm gì để tiếp thu được kiến thức này ?
- Xuất phát từ phương pháp học của trò mà chọn phương pháp dạy của cô.
4. Thiết kế các hoạt động dạy học
4.1. Ổn định tổ chức :
4.2. Kiểm tra bài cũ:
- Đưa ra các ô chữ kỳ Diệu làm theo các câu hỏi gơi ý về nội dung bài cũ,
- Đặt câu hỏi để kiểm tra kiến thức, kỷ năng của tiết học trước.
- HS-CV nhận xét đánh giá,
-Giáo viên nhận xét chung phần kiểm tra,
4.3. Bài mới : ( GV chia cột dọc, hoạt động của GV, hoạt động của HS).
a/ Giới thiệu bài:
+ Qua tranh ảnh, bài hát, thơ, bản đồ để giới thiệu hoặc giới thiệu trực tiếp,
+ GV ghi tựa bài lên bảng. HS nhắc lại.
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Hình thành kiến thức:
- Tổ chức các hoạt động ( tùy từng bài GV bố trí thời gian sao cho phù hợp).
- Xác định mục tiêu các hoạt động đó,
- Các hoạt động diễn ra thường theo hoạt động cá nhân, theo cặp, theo nhóm 4, 6 HS
)
- Nội dung và hình thức:
+ Làm việc với SGK: quan sát kết hình, kết chữ, đọc tranh, ảnh tư liệu để thảo luận,
TL câu hỏi sách giáo khoa,
+ Làm việc với bản đồ: quan sát bản đồ để xác định vị trí,
+ Làm việc với phiếu học tập: GV tự chọn hay sử dụng ở vở học tập Địa lý,
+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước .
+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm .
- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội : tháng lạnh, tháng 1 ,2 ,3 nhiệt độ dưới 200C, từ đó
biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh .
* HS khá , giỏi : + Giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ
( vựa lúa lớn thứ hai của cả nước ) : đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người
dân có kinh nghiệm trồng lúa .
+ Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo .
* GDBVMT: Sự cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng .
II CHUẨN BỊ:
Bản đồ nông nghiệp Việt Nam.
Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T-G
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1phút 1- Ổn định:
Hát.
4phút 2-Bài cũ: Người dân ở đồng bằng Bắc
Bộ.
HS trả lời
-Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng HS khác nhận xét
xóm của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ?
-Mức độ tập trung dân số cao ảnh
hưởng như thế nào tới môi trường?
-Lễ hội của người dân đồng bằng
Bắc Bộ được tổ chức vào thời gian nào?
Nhằm mục đích gì?
GV nhận xét, ghi điểm
1phút 3-Bài mới: Giới thiệu bài: