1
2
3
4
5
MỤC LỤC
6
7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1
8
LỜI CẢM ƠN
9
10
Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo
11
nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo trong khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài
12
20
trong phòng Tài nguyên và Môi trường và văn phòng đăng ký đất đai huyện Diễn
21
Châu, tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc cung cấp thông tin cũng
22
như những ý kiến góp ý giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
23
Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm của em còn hạn chế nên
24
trong chuyên đề tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định.
25
Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô, các bạn
26
để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác
27
37
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
38
ĐKĐĐ
GCN
UBND
HSĐC
TT
NĐ-CP
QĐ
VPĐKQSDĐ
BTNMT
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
59
lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần vô cùng quan trọng của môi trường
60
sống, là địa bàn, khu dân cư, là cơ sở kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.
61
Đất đai là của cải, là tài sản cố định, là thước đo sự giàu có của mỗi quốc gia. Đất
62
đai còn là sự bảo hiểm của cuộc sống chống lại các thảm họa của thiên nhiên, bảo
63
hiểm về tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải từ thế hệ này sang thế hệ khác.
64
Đất đai có diện tích giới hạn, sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa, hiện
65
đại hóa đang diễn ra ở khắp nơi trên thế giới đã đẩy nhu cầu về đất đai tăng lên một
66
74
đất đai có hiệu quả và đúng pháp luật.
75
Trong quản lý đất đai việc thực hiện cấp GCN là một nội dung quan trọng hàng
76
đầu. Cùng với quy hoạch, kế hoạch sử đụng đất, tổ chức đăng ký cấp giấy chứng nhận
77
quyền sử dụng đất là công cụ hữu hiệu giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ
78
đất, quản lý mục đích sử dụng đất theo quy hoạch và kế hoạch thống nhất.
79
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở xác lập mối quan hệ pháp lý giữa
80
Nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện cho việc sử dụng đất một cách đầy đủ,
81
87
sử dụng đất, từ đó có những biện pháp xử lý vi phạm kịp thời.
88
Thông qua đăng ký biến động quyền sử dụng đất, Nhà nước có thể nắm được
89
tình hình biến động quỹ đất ở từ đó phân tích, dự đoán được xu hướng biến động đất
90
trong thời gian tới, từ đó sẽ có phương hướng điều chỉnh hợp lý và hiệu quả.
91
Cũng như một số địa phương khác trong cả nước, việc cấp giấy chứng nhận
92
quyền sử dụng đất cho người dân tại huyện Diễn Châu thời gian qua còn gặp nhiều
93
khó khăn vướng mắc. Việc kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận còn chậm, hồ sơ địa
94
2. Mục Đích của đề tài.
- Tìm hiểu về công tác đăng ký, cấp GCN đất ở Việt Nam nói chung, huyện Diễn
Châu Tỉnh Nghệ An nói riêng.
- Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp GCN trên địa bàn huyện Diễn Châu,
tỉnh Nghệ An theo các văn bản pháp quy hiện hành.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác đăng ký, cấp GCN đã được trang bị ở
nhà trường.
107
Trên cơ sở số liệu điều tra, phân tích đánh giá, xác định những thuận lợi, khó
108
khăn để từ đó đưa ra những kiến nghị, đề xuất giúp địa phương hoàn thiện công tác
109
đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính ngày một
110
tốt hơn.
111
3. Yêu cầu
112
Xuất phát từ thực tiễn trên, cũng như nhu cầu cấp bách của công tác cấp GCN,
121
được sự cho phép của khoa Quản Lý Đất Đai - Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi
122
Trường Hà Nội cùng với sự hướng dẫn của giảng viên T.S Nguyễn Thị Hải Yến em
123
chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
124
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn
125
Huyện Diễn Châu – Tỉnh Nghệ An”.
126
127
128
129
130
131
132
149
1.1.Đối tượng nghiên cứu
150
Đối tượng nghiên cứu của đề tài : Công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận
151
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ
152
gia đình cá nhân.
153
1.2.Phạm vi nghiên cứu
154
- Phạm vi không gian: Địa giới hành chính huyện Diễn Châu- tỉnh Nghệ An
155
-Phạm vi thời gian : thực trạng công tác đăng ký,cấp GCN tính đến năm 2016.
156
164
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
165
1.4.Phương pháp nghiên cứu
166
1.4.1 Phương pháp điều tra
167
Thu thập các thông tin, số liệu, tài liệu và những thông tin cần thiết tại địa bàn
168
thực tập.
169
1.4.2 Phương pháp so sánh.
170
So sánh giữa thực tế với luật đất đai, các văn bản hướng dẫn xem huyện đã làm
171
178
179
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
180
THỰC TRẠNG ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
181
ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
182
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
183
184
2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện Diễn Châu – tỉnh Nghệ
185
An .
186
2.1.1 Điều kiện tự nhiên.
Phía Đông: Giáp biển Đông.
195
Phía Tây: Giáp huyện Yên Thành.
196
Huyện nằm trên trục giao thông Bắc - Nam là nơi tập trung của nhiều tuyến
197
giao thông quan trọng như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 7A, Quốc lộ 48, tỉnh lộ 538 cùng
198
tuyến đường sắt Bắc - Nam. Ngoài ra với 25 km bờ biển cùng nhiều bãi cát đẹp là
199
tiềm năng to lớn của huyện trong khai thác thế mạnh du lịch, đánh bắt và nuôi trồng
200
thủy sản. Thị trấn Diễn Châu là trung tâm kinh tế - văn hoá - chính trị của huyện,
201
cách thành phố Vinh 33 km về phía Bắc.
Sơ đồ vị trí huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An
2.1.1.2. Địa hình, địa mạo.
Diễn Châu có thể chia thành 3 dạng địa hình chính: Vùng đồi núi, đồng bằng và
cát ven biển.
211
* Vùng đồi núi: được chia thành 2 tiểu vùng:
212
- Tiểu vùng núi cao Tây Nam: Chủ yếu là núi thấp (bình quân độ cao 200 - 300
213
m), đỉnh Thần Vũ cao nhất 441 m. Đây là địa bàn có độ dốc bình quân trên 15 0, chỉ
214
khoảng 20 % diện tích có độ dốc bình quân dưới 150.
23
24
10
25
215
224
trọng điểm của huyện.
225
* Vùng cát ven biển:
226
Phân bố ở khu vực ở phía Đông Quốc lộ 1A kéo dài từ Diễn Hùng đến đền
227
Cuông (Diễn Trung). Độ cao địa hình của vùng từ 1,8 - 3 m. Đây là địa bàn dễ chịu tác
228
động của triều cường khi có bão gây ngập mặn.
229
2.1.1.3. Khí hậu
230
Khí hậu huyện Diễn Châu hàng năm mang tính chất chuyển tiếp giữa khí hậu
231
239
+ Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.900 mm, lớn nhất khoảng
240
2.600 mm, nhỏ nhất 1.100 mm. Lượng mưa phân bố không đều mà tập trung chủ yếu
241
vào nửa cuối tháng 8 đến tháng 10, đây là thời điểm thường diễn ra lũ lụt. Lượng mưa
242
thấp nhất từ tháng 1 đến tháng 4, chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm.
243
26
27
+ Chế độ gió: Có 2 hướng gió chính:
11
28
244
đất nhất là trong điều kiện cây rừng bị chặt phá và sử dụng đất không hợp lý.
253
2.1.1.4. Thủy văn.
254
Ngoài nước mưa thì nguồn nước tưới chính cho đồng ruộng chủ yếu lấy từ kênh
255
Nhà Lê, Sông Cầu Bùng và một số hồ đập lớn ở vùng bán sơn địa để đáp ứng nhu cầu
256
sản xuất của người dân như Hồ Xuân Dương, đập tràn Diễn Lâm, đập Diễn Đoài...
257
Tuy nhiên đối với đất trồng màu do địa hình cao, nguồn nước ngọt xa nên việc giải
258
quyết nước tưới cho vùng này còn khó khăn. Nguồn nước sông Cầu Bùng khá dồi dào
259
nhưng do nhiễm mặn nên việc sử dụng nguồn nước này bị hạn chế, ở đây về mùa mưa
đất chính sau:
268
* Cồn cát trắng
269
Có ở tất cả các xã ven biển phân bổ thành từng bãi hoặc dải cồn cao, đây là loại đất
270
xấu, khả năng trao đổi Cation và giữ nước rất thấp, hàm lượng mùn, đạm, lân tổng số và
271
dễ tiêu đều rất nghèo.
272
Loại đất này hiện đang sử dụng trồng cây lâm nghiệp để chắn gió, chắn cát;
273
một số ít trồng cây màu chịu hạn như: Đậu, vừng, lạc và một số diện tích còn bỏ
274
hoang.
loại rau màu, cây công nghiệp hàng năm như: Lạc, vừng...
281
* Đất phù sa không được bồi, chua không Glây hoặc Glây yếu
282
Là loại đất trước đây cũng được bồi đắp phù sa, song chịu tác động của yếu tố
283
địa hình đặc biệt là quá trình đắp đê ngăn lũ nên lâu nay không được bồi đắp thêm phù
284
sa mới nữa. Nơi có địa hình tương đối cao, thoát nước tốt, thoáng, đất không có gley,
285
nơi địa hình thấp thường có gley yếu.
286
* Đất phù sa cũ có nhiều sản phẩm Feralit
287
Tập trung hầu hết các xã vùng lúa, đất có nguồn gốc của hệ thống sông Cầu
và kali tổng số cũng như dễ tiêu. Đây là loại đất có nhiều yếu tố hạn chế, không chỉ
296
do ngập úng mà trong đất chứa nhiều chất độc cho cây như: Al3+ di động, H2S,
297
CH4,... vì thế đất thường cho năng suất lúa thấp, không ổn định.
298
* Đất phù sa không được bồi có glây
299
Đất cũng có nguồn gốc hình thành như đất phù sa được bồi hàng năm nhưng do
300
phân bố ở xa sông hoặc ở địa hình cao, nên rất ít được bồi đắp phù sa. Hình thái phẫu
301
diện đã có sự phân hóa, thành phần cơ giới thịt nhẹ. Đất chua trung bình,hàm lượng
302
mùn trung bình, hơi nghèo lân, kali và các chất dinh dưỡng khác trung bình.
* Đất Feralit xói mòn trơ sỏi đá
310
Phân bố ở các núi cao, nhiều nhất là các vùng bán sơn địa. Đất phát triển trên các
311
loại đá mẹ khác nhau như sa thạch, phiến thạch sét, granit và riolit. Bản thân loại đất
312
này trước đây có lớp đất mịn dày, rừng rậm nhiều cây to, có cả các loại gỗ quý. Nhưng
313
do khai thác và canh tác không hợp lý, lớp thực bì thưa dần, lại ở trong vùng có mưa
314
lớn. Cường độ mưa cao, đất bị xói mòn nghiêm trọng làm cho cây cối sinh trưởng
315
kém. Cộng thêm nạn cháy rừng, lớp thực bì càng thưa thớt, đất lại càng xói mòn
316
nghiêm trọng hơn. Hiện lớp đất bị bào mòn gần hết, cây cối không mọc được, chỉ có
ven sông, vào mùa khô, mực nước thấp lại bị nhiễm mặn khá sâu nên hạn chế đáng kể
325
khả năng sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và đời sống của nhân dân.
326
- Nguồn nước ngầm
327
Hiện nay, nhiều hộ gia đình trong huyện đang sử dụng nguồn nước ngầm mạch
328
nông ở độ sâu 4 - 10 m để phục vụ cho sinh hoạt, lưu lượng nước 0,7 - 1,8 lít/s. Qua
329
khoan thăm dò khảo sát sơ bộ cho thấy lượng nước ngầm tương đối dồi dào, phân bố
330
theo tầng thành tạo hệ địa chất.
331
c. Tài nguyên rừng
338
d. Tài nguyên khoáng sản
339
Tài nguyên khoáng sản của huyện nghèo về chủng loại, ít về trữ lượng. Theo kết
340
quả khảo sát sơ bộ, khoáng sản chính của huyện là Titan; phân bố chủ yếu dọc theo bờ
341
biển. Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có một số loại đá phục vụ cho xây dựng, tương
342
đối phong phú như vỏ sò, đất sét, đá sa, phiến thạch, ... Trữ lượng nguồn vật liệu xây
343
dựng đảm bảo cho nhu cầu sử dụng của địa phương.
344
e. Tài nguyên biển
345
353
f. Tài nguyên nhân văn
354
Diễn Châu là huyện có truyền thống lịch sử văn hoá. Tên gọi Diễn Châu ra đời
355
năm Trinh Quán thứ nhất (627) đời Đường Thái Tông cách ngày nay gần 1390 năm.
356
Trải qua gần 14 thế kỷ đấu tranh để tồn tại và xây dựng quê hương, Diễn Châu nổi
357
tiếng là vùng đất "Địa linh nhân kiệt". Là vùng đất "Phên dậu" của các triều đại Nhà
358
nước phong kiến Việt Nam và là vùng đất giàu truyền thống khoa bảng. Diễn Châu
359
nay là hậu phương vững chắc của cả nước trong đấu tranh giải phóng dân tộc được
360
40
367
con người Diễn Châu giàu truyền thống cách mạng, tinh thần đoàn kết, cần cù, nghị
368
lực, chắc chắn Đảng bộ và nhân dân huyện Diễn Châu sẽ vượt qua khó khăn, tranh
369
thủ thời cơ phát huy những lợi thế và khai thác có hiệu quả những tiềm năng vốn có
370
để thực hiện sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân giàu, nước mạnh,
371
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
372
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội và đặc điểm phân bố dân cư.
373
381
(chiếm 31,82% tổng giá trị sản xuất). Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 23,4 triệu
382
đồng.
383
b. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
384
Trong những năm gần đây huyện đã tích cực chuyển đổi cơ cấu phát triển kinh
385
tế, thu hút đầu tư, tập trung phát triển công nghiệp, làng nghề, chuyển đổi cơ cấu cây
386
trồng mùa vụ, vật nuôi nên tốc độ phát triển kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững.
387
Cơ cấu kinh tế của huyện Diễn Châu trong những năm qua có bước chuyển dịch
388
- Vùng nông thôn 274.490 người, chiếm 97,96% dân số
41
42
16
43
397
Do sự gia tăng dân số đã góp phần phát triển kinh tế - xã hội của huyện như
398
tăng cường nguồn lao động, nhưng cũng do dân số tăng đã làm cho nhu cầu đất ở, đất
399
xây dựng, đất canh tác tăng theo tạo nên sức ép mạnh mẽ lên tài nguyên đất vốn đã
400
hạn hẹp của huyện. Mật độ dân số toàn huyện là: 915 người/km2 nhưng lại phân bố
401
không đều. Dân số tập trung chủ yếu ở Thị trấn và khu vựctrung tâm các xã. Dân cư
việc trong ngành nông - lâm – ngư nghiệp là 87.784 người, chiếm 53,17%; ngành công
410
nghiệp-xây dựng là 36.498 người chiếm 22,11% và ngành dịch vụ, thương mại là
411
40.812 người, chiếm 24,72%.
412
2.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Diễn Châu –
413
tỉnh Nghệ An.
414
2.2.1.Công tác quản lý nhà nước về đất đai
415
416
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó.
417
Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
426
bản đồ hành chính đươc thực hiện tốt trên cơ sở kết quả hoạch định ranh giới theo chỉ
427
thị 364/CT của Thủ tướng Chính phủ. Ranh giới giữa huyện Diễn châu với các huyện
44
45
17
46
428
giáp ranh cũng được phân định rõ ràng, không có tranh chấp về ranh giới trên địa bàn
429
huyện, cũng như với các huyện lân cận như: Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Yên Thành
430
431
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
439
ban nhân dân huyện đặc biệt quan tâm và được thực hiện tốt ở cả 2 cấp xã và cấp
440
huyện.
441
Thực hiện Luật Đất đai đồng thời nhận được sự chỉ đạo sát sao của Sở Tài
442
nguyên & Môi trường Nghệ An, UBND huyện Diễn Châu đã chỉ đạo lập quy hoạch sử
443
dụng đất thời kỳ 2011-2020 và đã được UBND tỉnh phê duyệt. Có 33/39 xã đã hoàn
444
thành công tác lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011-2020, xây dựng kế hoạch sử
445
dụng đất giai đoạn 2011-2015 và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. (Riêng 6 xã
446
454
thường chậm làm cho kế hoach đầu năm phải chờ đợi, đến cuối năm lại không thực
455
hiện hết kế hoạch... gây không ít khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng đất của
456
huyện. Để thực hiện tốt hơn nữa kế hoạch sử dụng đất đòi hỏi phải có sự quan tâm, chỉ
457
đạo sát sao của các cấp và sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các ngành ở địa phương để
458
thực hiện kế hoạch sử dụng đất đạt hiệu quả cao.
47
48
18
49
459
467
Bảng 2.1: Kết quả giao đất ở của huyện giai đoạn 2013-2015.
Năm 2013
Hình
Năm 2014
Năm 2015
thức giao
Diện tích
số
Diện tích
Số
Diện tích
Số
đất ở
(m2)
lô
Tổng
Diện
tích
Số lô
82
14
(m2)
62680,2
-----
296
31
19
4074,8
19
468
469
Việc giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện đã thực hiện đúng theo quy định
470
478
phát triển KT-XH trên địa bàn huyện ngày càng nhiều. Thực hiện chính sách thu hút
479
đầu tư của tỉnh Nghệ An, UBND huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ khi
480
Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án trên địa bàn huyện đảm bảo đúng tiến độ,
481
đúng quy định.
482
Đến nay, huyện đã làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất phục vụ cho
483
các dự án kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, làm nhà ở... Bên cạnh đó việc thu hồi 5%
50
51
19
491
đai vẫn còn xảy ra, một số trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất đặc biệt là từ
492
đất trồng lúa sang đất đất nuôi trồng thuỷ sản không theo quy hoạch đã được duyệt.
493
Nhiều hộ xây dựng nhà ở trái phép, cửa hàng buôn bán, bãi tập kết vật liệu xây dựng…
494
không đúng theo quy định của UBND huyện. Trong thời gian tới, UBND huyện tiếp
495
tục chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Thanh tra huyện tiến hành
496
xử lý các trường hợp vi phạm do chuyển mục đích sử dụng đất sai quy định.
497
- Công tác dồn điền đổi thửa.
498
506
góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
507
508
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất
509
UBND huyện đã quan tâm, chỉ đạo các xã khẩn trương tiến hành cấp GCN cho
510
các tổ chức và hộ gia đình, việc cấp giấy chứng nhận trong thời gian qua đã tập trung
511
thực hiện đồng bộ với công tác quy hoạch sử dụng đất.
512
- Thống kê, kiểm kê đất đai
513
Công tác thống kê được tiến hành vào ngày 01/01 hàng năm, UBND huyện chỉ
hiện khá tốt.
520
- Quản lý và phát triển thị trường QSD đất trong thị trường bất động sản
521
Đây là một nhiệm vụ mới trong công tác quản lý đất đai nên chưa được
522
quan tâm chỉ đạo thực hiện. Cho đến nay, thị trường quyền sử dụng đất chưa
523
được quản lý, giao dịch về đất đai chủ yếu là tự phát giữa người mua và người
524
bán. Huyện chưa có bộ phận chuyên trách quản lý về lĩnh vực này
525
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
526
Thi hành các quy định pháp luật về dất đai hiện hành, huyện đã quan tâm, bảo
535
những kết quả khả quan, nhằm giúp phát hiện và giải quyết các hành vi vi phạm pháp
536
luật về đất đai. Xử lý kịp thời trường hợp lấn chiếm và sử dụng đất sai mục đích.
537
538
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
việc quản lý và sử dụng đất đai;
539
Công tác giải quyết tranh chấp , khiếu nại , tố cáo được quan tâm thực hiện, xử
540
lý kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai như sử dụng đất không
541
đúng mục đích, tranh chấp, lấn chiếm… Hàng năm đã giải quyết từ 25-30 đơn thư,
542
một số đơn thư đã hoàn tất từ công tác hòa giải ở cơ sở, hạn chế tình trạng vượt cấp.
22
61
STT
Chỉ tiêu
Mã
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ
1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.12
2.13
2.14
2.15
2.16
2.17
2.18
2.19
2.20
62
63
NNP
LUA
LUC
HNC
CLN
RPH
RSX
RDD
NTS
LMU
NKH
PNN
CQP
CAN
SKK
SKT
SKN
TMD
0.04
0.02
0.00
0.00
0.10
0.40
SKC
13.57
0.04
Chỉ tiêu
Mã
Đất có di tích lịch sử văn hóa
Đất có di tích, danh thắng
Đất bãi thải, xử lý chất thải
Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức
DDT
DDL
DRA
ONT
ODT
3,187.21
Diện tích
(ha)
21.58
13.97
1,668.37
23.27
26.62
-
0.00
10.42
Cơ cấu(%)
0.07
0.00
0.05
5.45
0.08
0.09
0.00
DNG
TON
13.89
0.00
0.05
NTD
- Đất chưa sử dụng 413.64 ha, chiếm 1,35 % tổng diện tích tự nhiên.
554
So với tổng diện tích tự nhiên của huyện Diễn Châu, diện tích đất đã đưa vào sử
555
dụng chiếm tỷ lệ khá cao với 98,65%. Tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối cao
556
trong so với tỷ lệ đất phi nông nghiệp.Tỉ lệ đất chưa sử dụng nằm ở mức vừa, chiếm
557
1.35% và chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng.
558
Qua bảng 2.2 ở trên ta thấy diện tích cụ thể các loại đất như sau:
559
A, Đất nông nghiệp
560
- Đất trồng lúa
tổng diện tích tự nhiên.
569
- Đất rừng sản xuất
570
Năm 2015, có 5,396.34 ha, chiếm 17,64% tổng diện tích tự nhiên. Diện tích đất
571
rừng sản xuất chủ tập trung tại hai xã là Diễn Lâm 1,695.81 ha và xã Diễn Phú
572
1,101.43 ha.
573
- Đất làm muối
574
Năm 2015 toàn huyện có 223.55 ha, chiếm 0,73% tổng diện tích tự nhiên. Tập
575
trung ở 5 xã Diễn Vạn 63,33 ha, Diễn Bích 59,88ha, Diễn Kỷ 26,65ha, Diễn Kim
582
Kỷ, Diễn Bình, Diễn Thịnh và Diễn Thọ.
583
Nhìn chung đất nông nghiệp của huyện trong những năm gần đây ngày càng được
584
khai thác và sử dụng hợp lý hiệu quả hơn. Hình thức sử dụng đất nông nghiệp ưu thế
585
của huyện là trồng 2 vụ lúa, lúa màu, chuyên màu (các cây công nghiệp ngắn ngày như
586
đỗ, lạc, ngô, dưa hấu...).
587
588
589
B, Đất phi nông nghiệp
Năm 2015 diện tích đất phi nông nghiệp của toàn huyện có 6,260.16 ha, chiếm
20,46% tổng diện tích tự nhiên, trong đó diện tích một số loại đất sau:
590
598
mục đích an ninh. Năm 2015, có 5,12 ha, phân bố ở xã Diễn An, Diễn Hồng và thị trấn Diễn
599
Châu.
600
- Đất khu, cụm công nghiệp
601
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2015, huyện có 30,32 ha đất xây dựng cụm
602
công nghiệp, phân bố ở xã Diễn Hồng, Diễn Tháp và Diễn Kỷ.
603
- Đất thương mại dịch vụ
604
Diện tích đất thương mại dịch vụ có 122,82 ha, chiếm 0,40% diện tích tự nhiên.
605