Liên hệ thực tiễn công tác phân tích công việc tại công ty Cổ phần Đầu tư PVINCONESS - Pdf 37

Đề tài 1: Liên hệ thực tiễn công tác phân tích công việc tại
công ty Cổ phần Đầu tư PV-INCONESS
I, Cơ sở lý thuyết.
1.

Khái niệm phân tích công việc.

Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định
điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc
và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết phải có để thực hiện công
việc. Phân tích công việc là một quá trình xác định và ghi chép lại các thông tin
liên quan đến bản chất của từng công việc cụ thể. Đây là quá trình xác định trách
nhiệm, nhiệm vụ liên quan đến công việc và các kỹ năng kiến thức cần có để thực
hiện tốt công việc. Phân tích công việc cung cấp các thông tin về yêu cầu, đặc điểm
của công việc, làm cơ sở cho việc xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu
chuẩn công việc. Đây cũng là quá trình xác định sự khác biệt của một công việc
này với công việc khác.
2. Quy trình phân tích công việc
2.1 Quy trình
Bước 1: Rà soát lại cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.
Đây là bước công việc được thực hiện đầu tiên nhằm kiểm tra sự phù hợp
của cơ cấu tổ chức hiện tại với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp để đảm
bảo hoạt động phân tích công việc được thực hiện có ý nghĩa. Đồng thời với cơ cấu
tổ chức phù hợp cần rà soát lại chức năng nhiệm vụ của các bộ phận đảm bảo
không trùng lặp, không chồng chéo, đủ và hợp lý để thực hiện chiến lược kinh
doanh đã xác định.
Bước 2: Lập danh sách công việc cần phân tích.
Người thực hiện phân tích công việc cần xác định công việc ở từng bộ phận.
Cần lưu ý, tương ứng với mỗi công việc tức là được bổ nhiệm ở một chức danh.
Điều này là mỗi công việc tương đương với một chức danh, một vị trí. Nếu hai
người thực hiện công việc giống nhau cần gọi với chức danh như nhau, còn chức



Sau khi bản tiêu chuẩn công việc và mô tả công việc được xây dựng, cần
tiến hành xin ý kiến các cá nhân có liên quan sau đó hoàn chỉnh và xin phê duyệt
để mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc được áp dụng trong thực tế.

2.2 Các công cụ của phân tích công việc.
2.2.1 Bản mô tả công việc.
a) Khái niệm
Bản mô tả công việc là văn bản liệt kê chức năng, nhiệm vụ các mối quan hệ trong
công việc, các điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm tra, giám sát và các tiêu chuẩn cần
đạt đươc khi thực hiện công việc. Bản mô tả công việc giúp cho cúng ta hiểu được
nội dung,yêu cầu của công việc và hiểu được quyền hạn,trách nhiệm khi thực hiện
công việc.
b) Ý nghĩa
Ý nghĩa của bản mô tả công việc
- Để mọi người biết họ cần phải làm gì.
- Định ra mục tiêu và tiêu chuẩn cho người làm nhiệm vụ đó.
- Công việc không bị lặp lại do một người khác làm.
- Tránh được các tình huống va chạm.
- Mọi người biết được ai làm, làm nhiệm vụ gì.
c) Nội dung
Bản mô tả công việc thường có nội dung chủ yếu sau:




Nhận diện công việc gồm có: Tên công việc; mã số của công việc; cấp bậc
của công việc; cán bộ lãnh đạo, giám sát tình hình thực hiện công việc; mức
tiền lương trả cho nhân viên thực hiện công việc; người thực hiện và người

tin, Viết lại và Phê chuẩn.
Bước 1. Lập kế hoạch: Việc chuẩn bị tốt dẫn tới kết quả tốt. Giai đoạn chuẩn
bị cần phải xác định các trách nhiệm chính và công tác kiểm tra đánh giá?
- Công việc đó nhằm đạt được cái gì? (Nhiệm vụ)
- Người đảm đương công việc đó cần phải nỗ lực như thế nào? (Trách nhiệm)
- Kết quả công việc được đánh giá như thế nào? (Kiểm tra)
Bước 2. Thu thập thông tin: Điều quan trọng là thu thập thông tin đầy đủ để
đặt công việc vào một hoàn cảnh có liên quan đến các công việc khác trong cơ cấu
tổ chức và thông báo về các mối quan hệ có liên quan. Vị trí công việc được miêu
tả rõ nhất bằng sơ đồ.
Bước 3. Phác thảo bản mô tả công việc: Điều này nghĩa là chuyển những
thông tin đã thu thập thành bản mô tả công việc nhằm mục đích giúp người làm
công việc đó và người quản lý có thể hình dung cùng một bức tranh giống nhau và
bao quát được phạm vi công việc. Bản mô tả công việc có thể do người làm công


việc đó hoặc người quản lý soạn, đôi khi người quản lý viết bản thảo sau khi đã
thảo luận với người đảm đương công việc.
Bước 4. Phê chuẩn bản mô tả công việc: Người làm công việc đó và người
quản lý phải cùng nhau thảo luận và nhất trí về văn bản mô tả công việc. Người
làm công việc đó và người giám sát hoặc người quản lý phải cùng thống nhất xem
nên giải quyết như thế nào khi người làm công việc đó gặp phải những vấn đề cần
giải quyết. Người quản lý cần chỉ đạo cấp dưới sao cho cùng thống nhất về bản mô
tả công việc đảm bảo công việc tiến hành thuận lợi mà không có kẽ hở hoặc sự
chồng chéo lên nhau.
2.2.2 Bản tiêu chuẩn công việc.
a) Khái niệm
Bản tiêu chuẩn công việc là việc liệt kê nhưng yêu cầu về năng lực các nhân tối
thiểu mà người thực hiện công việc cần có để thực hiện công việc cần giao.
b) Nội dung

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư PVINCONESS
Ngày 17/01/2002, Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp và Tư vấn Đầu tư
được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102004363. Trong
thời gian đầu khi mới thành lập, Công ty chỉ có 10 CBCNV và mọi điều kiện khác
còn hạn chế cũng như gặp rất nhiều khó khăn nhưng toàn bộ CBCNV trong Công
ty đã nỗ lực, cố gắng để Công ty hoạt động đạt hiệu quả. Ngày 11/8/2003, Công ty
TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp và Tư vấn Đầu tư được chuyển đổi thành
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp và Tư vấn Đầu tư theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 0103002691
Cuối năm 2006, Công ty INCONESS tổ chức hoạt động theo mô hình “công ty mẹ
- công ty con”, với các 6 công ty thành viên.
Qua quá trình hoạt động gần 5 năm (từ ngày 11/8/2003 đến ngày 14/6/2006 Công
ty INCONESS đã triển khai được một số dự án đầu tư lớn, đáng chú ý như: Dự án


Khu Đô thị Cao Xanh – Hà Khánh B, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và Dự
án 339 Cầu Bươu, xã Kiến Hưng, thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây.
Ngày 15/6/2007, Công ty Cổ phần Đầu tư PV-INCONESS được thành lập theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103017981. Vốn điều lệ của Công ty PVINCONESS là 250 tỷ đồng, với 05 cổ đông pháp nhân sáng lập Công ty, gồm:
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp và Tư vấn Đầu tư (INCONESS),
vốn góp 122,5 tỷ đồng, chiếm 49% vốn điều lệ.
Công ty Tài chính Dầu khí, vốn góp 52,5 tỷ đồng, chiếm 21% vốn điều lệ.
Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kĩ thuật Dầu khí, vốn góp 25 tỷ đồng, chiếm 10%
vốn điều lệ.
Công ty Cổ phần Sông Đà 7, vốn góp 25 tỷ đồng, chiếm 10% vốn điều lệ.
Tổng Công ty Sông Hồng, vốn góp 25 tỷ đồng, chiếm 10% vốn điều lệ.
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công ty PV-INCONESS kinh doanh
trên một số lĩnh vực khác nhau, nhưng ngành nghề kinh doanh chủ yếu là Công ty
là đầu tư xây dựng, bất động sản và du lịch dịch vụ.
Trong quá trình sắp xếp cơ cấu tổ chức theo mô hình sáp nhập, hiện nay Công ty

Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức Công ty bao gồm 9 phòng trực thuộc:
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Phòng kiểm soát nội bộ
Phòng điều hành Golf


Phòng bảo dưỡng sân Golf
Phòng kinh doanh
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
Phòng đầu tư xây dựng
Phòng quản lý và bảo dưỡng xe máy, thiết bị
Trong đó, bộ phận tổ chức nhân sự thuộc phòng tổ chức hành chính.
1.3.2 Bộ phận tổ chức nhân sự
a) Chức năng:
Tham mưu, giúp việc Ban lãnh đạo trong công tác xây dựng chính sách nhân
sự, phát triển nguồn nhân lực, quản lý nhân sự, tổ chức bộ máy, sắp xếp, sử dụng
ngồn nhân lực, tuyển dụng, đào tạo, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, an toàn lao động
và thực hiện các chế dộ chính sách tiền lương, bảo hiểm, phúc lợi,.... đối với người
lao động.
b) Nhiệm vụ:
Công tác tổ chức:
-

Đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý, vận hành hiệu quả;
Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chính trị nội bộ, duy trì sự đoàn kết, thống nhất
trong toàn Công ty;
Tham gia xây dựng các nội quy, quy chế, điều lệ của Công ty và các văn
bản, tài liệu khác phục vụ công tác quản lý nội bộ của Công ty;

Thống kê và theo dõi các vấn đề liên quan đến nhân sự làm việc tại công ty:
Số lượng, lý lịch, trình độ chuyên mô, điểm mạnh, điểm yếu, khả năng đặc
biệt, tâm tư, nguyện vọng,.... của từng cán bộ công nhân viên của Công ty;
Giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự: Ốm, đau, tai nạn, nghỉ phép,
nghỉ việc riêng, nghỉ không lượng, thôi việc, xin chuyển công tác, mâu
thuẫn, tranh cãi, đánh nhau, gây rối, say bia, rượu, nghiện hút, trộm cắp,.....
và các tệ nạn xã hội khác (nếu có) xảy ra đối với Cán bộ công nhân viên của
Công ty;
Thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động;
Xây dựng quy trình tuyển dụng, thực hiện các công tác tuyển dụng, đảm bảo
lựa chọn được người lao động có chuyên môn giỏi, đạo đức trong sáng, nhiệt
huyết, trách nhiệm và gắn bó xây dựng Công ty. Ưu tiên sử dụng nguồn
nhân lực tại địa bàn các dự án đầu tư của Công ty;
Xây dựng kế hoạch, đề xuất các công tác đào tạo: Đào tạo mới, đào tạo lại,
đào tạo dài hạn, đào tạo ngắn hạn, đào tạo bên trong và đào tạo bên ngoài
phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty;
Xây dựng quy trình đánh giá người lao động tháng, quý, năm;
Tổ chức thi nâng bậc để xét lương bậc lương đối với người lao động làm
việc trong Công ty.

Công tác tiền lương: Xây dựng quy chế tiền lương đảm bảo 3 yếu tố: cân đối với
mặt bằng thị trường và khả năng chi trả của công ty; cân đối mức thu nhập giữa các
bộ phận, các nhân trong công ty; thu nhập phản ánh đúng năng lực và hiệu quả làm
việc và điều kiện làm việc của người lao động.
Công tác Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Thực hiện chế độ
BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm thân thể và các chế độ chính sách khác đối với
người lao động theo quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của Công ty.
c) Cơ cấu lao động của bộ phận tổ chức nhân sự



Cử nhân kinh tế

47

Giới
tính
Nam

Tiền lương và chế
độ chính sách
Phụ trách nhân sự Đại học An Ninh (Ngành
tại Ninh Bình
điều tra xét hỏi)
Tuyển dụng và bảo Cử nhân nguồn nhân lực
hiểm xã hội

31

Nữ

42

Nam

25

Nữ

Tuyển dụng và bảo Cử nhân quản lý xã hội
hiểm xã hội

có hướng dẫn, tại mỗi công việc cần nêu rõ người lao động cần phải thực hiện
những nhiệm vụ, trách nhiệm gì và có những quyền hạn nào.
Các Trưởng phòng, ban chủ yếu bằng kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ,
bằng sự hiểu biết về các công việc, bằng kinh nghiệm bản thân trong lĩnh của
phòng, ban mình; một phần kết hợp với quá trình thực hiện công việc của các nhân
viên có thể có những trao đổi, thảo luận ngắn, không mang tính chính thức để bổ
sung thêm thông tin về : những nhiệm vụ, trách nhiệm cần thực hiện, thực hiện
chúng như thế nào, phạm vi quyền hạn ra sao... Từ đó các Trưởng phòng, ban trực
tiếp viết văn bản phân tích công việc, cụ thể là bản phân tích công việc/nhiệm vụ.
Sau khi Trưởng phòng, ban đã xây dựng được bản phân công công
việc/nhiệm vụ, văn bản này sẽ được đưa cho người lao động đọc và đề xuất ý kiến
đóng góp. (Tuy nhiên, trên thực tế, hầu hết các phòng ban đều không thực hiện
công việc này).
Các Trưởng phòng, ban giao bản phân công công việc cho phòng tổ chức
nhân sự; sau đó phòng tổ chức nhân sự trình Tổng Giám đốc công ty duyệt. Sau
khi được Tổng Giám đốc thông qua, bản phân công công việc được gửi tới các
phòng, ban và lưu lại bộ phận tổ chức nhân sự.
Các văn bản phân tích công việc của công ty
Hiện nay Công ty đã xây dựng được hệ thống bản phân công công
việc/nhiệm vụ cho Trưởng, Phó phòng, ban các tố trong các phòng, ban. Bản phân
công công việc/nhiệm vụ đã được hầu hết các phòng, ban trong Công ty xây dựng,
như: Văn phòng tổng hợp, Tài chính kế toán, Tố chức Nhân sự, Quản lý xây dựng,
Vật tư kỹ thuật, Kế hoạch đầu tư và Ban Giải phóng mặt bằng. Ban Chỉ huy công
trường chưa có nhân sự đảm nhiệm; phòng Bảo vệ, phòng Kinh doanh đang tiếp
tục bố sung lao động, còn nhiều biến động trong công việc cũng như nhân sự nên
ba phòng ban này chưa xây dựng được bản phân công công việc/nhiệm vụ cụ thế
cho mình.
Nói chung, bản phân công công việc/nhiệm vụ của Công ty là nêu ra những
nhiệm vụ, trách nhiệm mà người lao động phải thực hiện. Sau đây em xin trình bày
phần phân công công việc cho to IT (Information Technology) và tố Hành chính

liệu tránh bị mất hoặc bị xâm nhập, sao chép khi có sự cố; phối hợp với các phòng,
ban đế lưu trữ văn bản, tài liệu liên quan đến kế hoạch đầu tư, sản xuất kinh doanh
trên máy chủ của Công ty;
Quản lý trang Web của Công ty, cập nhật thông tin thường xuyên cho trang Web:
phải thường xuyên cập nhật thông tin kinh tế, xã hội, thị trường đế tạo sự phong
phú, sinh động cho trang Web, thường xuyên làm mới trang Web bằng thông tin
nóng, mới, thu hút số lượng người cập nhật, phải biến trang Web thành một cơ
quan ngôn luận, quảng bá thương hiệu của Công ty;
Chịu trách nhiệm về kỹ thuật liên quan đến việc mua sắm trang thiết bị máy văn
phòng: máy tính, máy in, máy Fax, máy chiếu, máy photo, máy điện thoại...: khi
mua sắm trang thiết bị máy văn phòng phải chịu trách nhiệm kiểm tra, so sánh mức
giá của các nhà cung cấp đế có sự lựa chọn hợp lý; kiếm tra chất lượng của trang
thiết bị trước khi mua, khi nhà cung ứng bàn giao sản phẩm; khi mua sắm trang
thiết bị tài sản văn phòng theo đề xuất của phòng, ban hoặc theo sự chỉ đạo trực
tiếp của Tổng Giám đốc phải có tờ trình cụ thể, chỉ được mua khi có sự phê duyệt
của Tổng Giám đốc bằng văn bản (trừ trường hợp khẩn cấp hoặc cần thiết, có thể


thực hiện theo mệnh lệnh miệng nhưng sau đó phải có tờ trình bằng văn bản); sau
khi nhận bàn giao hàng hoá thì IT có trách nhiệm nhập hàng hoá vào danh mục tài
sản của Công ty, lên chế độ bảo hành bảo dường định kỳ;
Sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị máy văn phòng: Lập số theo dõi trang thiết bị
máy văn phòng đế xây dựng định mức bảo trì, bảo dưỡng kịp thời giảm độ khấu
hao của máy; khi máy có hiện tượng hỏng hóc phải yêu cầu các phòng, ban hoặc cá
nhân mô tả chi tiết đế sửa chữa, nếu không tụ' khắc phục được phải gọi người sửa
chữa nhưng phải biết được nguyên nhân hỏng hóc của máy hoặc bộ phận cần thay
hoặc cần sửa đế đảm bảo về giá thành và chất lượng sửa chữa;
Cài đặt hệ thông thông tin mạng, đảm bảo thông tin mạng nội bộ hoạt động thường
xuyên, liên tục; hệ thống điện thoại tổng đài, kết nối thông tin nội bộ phải đảm bảo
không bị gián đoạn, luôn duy trì sự phối hợp thông tin liên lạc giữa các phòng, ban

Căn cứ vảo công văn số 151/CV-TCNS ngày 26/11/2007, của phòng
Tố chức Nhân sự về việc Kiện toàn bộ máy các phòng, ban chức năng;


Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của phòng Quản lý Xây dựng;
Phòng Quản lý Xây dựng phân công ra như sau:
1. Trưởng phòng Quản lý Xây dựng
Trách nhiêm;
Có trách nhiệm quản lý và giao nhiệm vụ, điều động nhân sự hoàn thành công việc
thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng tại Công ty cũng như tại hiện trường dự án.
Chỉ đạo nhân viên trong phòng thực hiện các công tác nghiệp vụ về giám sát,
nghiệm thu, hoàn công trong lĩnh vực của phòng.
Được Tống Giám đốc ủy quyền quan hệ với các cơ quan chức năng hữu quan trong
phạm vi công việc.
Chịu trách nhiệm về tiến độ thực hiện và chất lượng công việc của phòng trước
Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc phụ trách khối chuyên môn.
Thực hiện các công việc khác do Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc giao.
Ouvền han:
Đề nghị Văn phòng đại diện, yêu cầu các bộ phận chuyên môn cung cấp hồ sơ, tài
liệu cho phòng để phục vụ công tác nghiệp vụ.
Tham mưu cho Tổng Giám đốc và/hoặc Phó Tổng Giám đốc những vấn đề liên
quan đến lĩnh vực của phòng.
Nơi nhân:
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PV-INCONESS
T/L. TỐNG GIÁM ĐỐC TRƯỞNG PHÒNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Nguyễn Anh Tuấn

2.2 Ảnh hưởng của phân tích công việc đến hoạt động và hiệu quả công việc
trong doanh nghiệp
a) Ưu điểm:

3.1. Về vai trò của ban lãnh đạo và phòng Tổ chức nhân sự
Về vai trò của ban lãnh đạo:
+ Quan điểm và nhận thức của ban lãnh đạo cấp cao về tầm quan trọng của phân
tích công việc quyết định đến mức độ công ty chú trọng, đầu tư vào công tác này
+ Ban lãnh đạo công ty phải có sự đầu tư hơn nữa về công sức, thời gian, tài chính
cho công tác phân tích công việc. Phải có sự chỉ đạo phòng nhân sự thực hiện


nghiêm chỉnh, hoàn thiện công tác phân tích công việc và áp dụng kết quả của
phân tích công việc để phục vụ các công tác khác trong hoạt động quản lý nhân sự
của công ty.
Về vai trò của phòng Tổ chức nhân sự
+ Cần xác định trình tự tiến hành phân tích công việc
Với lần đầu tiên phân tích công việc thì càng cần chú ý hơn:
Phải xác định mục đích và các công việc cần phân tích
Xây dựng mẫu cho văn bản phân tích công việc, lựa chọn cán bộ tham gia
phân tích và người cung cấp là người lao động ở các phòng ban khác
Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin, thiết kế biểu mẫu thu thập thông tin
Tiến hành thu thập thông tin
Xây dựng các văn bản phân tích công việc
Đưa vào sử dụng, kiểm tra định kỳ
+ Ở những lần phân tích công việc sau, nếu các biểu mẫu phân tích công việc vẫn
sử dụng được thì không cần thiết mới chỉ cần sửa đổi cho phù hợp với tình trạng
hiện tại
+ Ngoài ra, thỉnh thoảng cần tổ chức tập huấn, đào tạo cho cán bộ tham gia phân
tích công việc
Các phòng ban, cá nhân khác cần hợp tác với phòng nhân sự: cần cung cấp đầy đủ,
chính xác những thông tin liên quan đến công việc theo yêu cầu của hoàn thiện
văn bản này.
3.2. Về quá trình phân tích công việc

việc, bản tiêu chuẩn công việc phù hợp với các bộ phận, chức danh.
Đưa vào sử dụng và cập nhật định kỳ


Sau khi đưa vào sử dụng phải quan sát, cập nhật định kỳ để bản phân tích
công việc phù hợp với điều kiện thay đổi của công ty.
Kết luận
Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền
kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu sắc với nề kinh tế Thế giới, điều đó đặt ra cho
mỗi doanh nghiệp trong nước những yêu cầu mới. Các doanh nghiệp của chúng ta
đang đứng trước cả những cơ hội và thách thức lớn khi tham gia vào “sân chơi”
quốc tế. Để có thể phát triển được trong một môi trường như thế, nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng và phân tích công việc là hoạt
động cơ bản nhưng rất cần thiết để thúc đẩy sự phát triển hoạt động của nguồn
nhân lực.
Tại công ty Cổ phần Đầu tư PV-INCONESS, công tác phân tích công việc
còn chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức. Hy vọng rằng trong thời gian ngắn
tới, công tác phân tích công việc của Công ty sẽ có những thay đổi tích cực, tạo sơ
sở vững chắc để công ty phát triển bền vững.

Đề tài 2: Tư tưởng Pháp Trị và liên hệ thực tiễn tại doanh
nghiệp Việt Nam
I. Cơ sở lý thuyết
1. Cuộc đời và sự nghiệp Hàn Phi Tử
Lịch sử Trung Hoa cổ đại có hai thời kì được nói nhiều nhất : Xuân Thu và Chiến
Quốc.
Thời Xuân Thu( 770-430 TCN) là thời kỳ suy tàn của nhà Chu, đây chính là thời
kỳ sinh sống của Lão Tử, Khổng Tử(551- 479 TCN)



Là nghệ thuật, thủ thuật trị nước vua phải luôn cảnh giác với người xung quanh,
biết sử dụng người đúng lúc, đúng chỗ, đúng khả năng. Vua phải sáng suốt, không
để lộ sự yêu ghét để quần chúng thần lợi dụng


Dùng thuật để biết rõ người hay kẻ gian, để điều khển bề tôi. Thực chất đó là
thủ đoạn của người làm vua để điều khiển các quan lại, giữ gìn pháp luật và tuân
theo mệnh lệnh.
-

Thế (Là quyền thế và địa vị của nhà quản trị để thực thi và bảo vệ pháp luật)

Là uy quền của người làm vua. Vua phải triệt để sử dụng quyền của mình để trị
nước.
Quyền lực phải tập trung tuyệt đối vào tay nhà vua, không được trao quyền cho
bất cứ ai, phải dùng pháp luật để củng cố quyền lực.
Nếu chỉ có pháp luật và thuật mà thiếu quyền lực để cưỡng chế thì cũng không
thể cai trị được.
Pháp, thuật và thế có mối quan hệ chặt chẽ cho nhau, bổ sung cho nhau, trong
đó pháp là trung tâm, thuật và thế là điều kiện để thực hành pháp luật.
Thưởng, phạt là công cụ để thi hành pháp luật. Phạt nặng để răn đe kẻ xấu,
thưởng hậu để khuyến khích, động viên mọi người làn việc. Thưởng, phạt nghiêm
minh, thoả đáng mới bảo vệ được pháp luật.
2.1 Quan điểm về con người của Hàn Phi Tử
Có nhiều triết gia cổ đại Trung Hoa có tư tưởng Pháp trị, nhưng Hàn Phi Tử
được coi là người tiêu biểu và toàn vẹn hơn cả. Theo Hàn Phi Tử, cai trị là phải
dùng Pháp trị trên cơ sở coi trọng dân, trước khi đặt ra một luật lệ mới, cần để cho
dân chúng tự phê bình. Đặt ra luật lệ là quyền của vua, nhưng lập pháp phải có tính
người và lấy chuẩn theo phép trời. Hành pháp thì phải công bố luật cho rõ ràng, thi
hành cho nghiêm chỉnh, hạn chế thay đổi, phải "chí công vô tư vua tôi sang hèn

Vì trên thực tế, con người có những lý tưởng cao đẹp và trong những hoàn cảnh
nhất định, sẵn sàng vì các lý tưởng ấy, có thể tạm quên đi các quyền lực cá nhân
của mình.
Hai là cũng từ chỗ nhận thức bản tính con người là “đại ác” và ra đời trên cơ
sở chống lại tư tưởng Nho giáo, Hàn Phi chủ trương loại trừ đức trị trong quốc gia.
Đây cũng là sai lầm cơ bản vì theo lẽ tự nhiên có âm phải có dương, có cương phải
có nhu, đạo trời là phải lấy chỗ thừa bù chỗ thiếu… Pháp luật là quan trọng để
quản lý xã hội nhưng nếu chỉ sử dụng pháp luật thì mọi hoạt động sẽ trở nên cứng
nhắc.
Ba là xét một cách tổng quát, cái gì “quá” đều không tốt: Đức trị quá mức,
lòng dân coi thường mà loạn. Pháp trị quá mức, lòng dân oán mà loạn. Vì thế trong


quản lý xã hội, pháp trị và đức trị phải thống nhất bổ sung cho nhau, tuỳ từng thời
mà đổi vị trí chính, phụ thì xã hội mới có thể ổn định và phát triển.

II. Liên hệ thực tiễn:
1. Giới thiệu về công ty
Tên công ty :CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
Tên giao dịch : VIETTEL POST JOINTSTOKCOMPANY
Trụ sở giao dịch : 58 Trúc Khê – Láng Hạ - Đống Đa – Hà Nội
ĐT: 0462660306
2. Áp dụng tại doanh nghiệp
2.1 Chính sách tuyển dụng
a, Nguồn tuyển dụng
Lên kế hoạch tuyển dụng
Xác định nguồn tuyển dụng
Nguồn bên trong, Nguồn bên ngoài
Phương pháp tuyển bên trong
Phương pháp tuyển bên ngoài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status