Giáo án mầm non kế hoạch chăm sóc giáo dục vệ sinh dinh dưỡng chủ đề trường mầm non - Pdf 37

Chia sẽ tài liệu: Giáo án điện tử mầm non
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC VỆ SINH - DINH DƯỠNG
Chủ đề: Trường mầm non
(Thời gian thực hiện: 3 tuần từ ngày 07/9 – 25/9/2015)
T Nội
Mục đích yêu
Tổ chức hoạt động
Kết quả
T dung
cầu
Nuôi
- 100% trẻ có đủ - Phối hợp với phụ huynh,
1 dưỡng đồ dùng phục vụ BGH nhà trường và cô nuôi tổ
- Ăn
ăn uống bát, thìa, chức cho trẻ ăn bán trú. Mua
uống
cốc. Dụng cụ đồ sắm đầy đủ đồ dùng bán trú
dùng được tráng cho trẻ.
qua nước sôi
Phối hợp cô nuôi chế biến các
trước khi sử
món ăn đủ chất đủ lượng hợp
dụng. Trẻ được vệ sinh ATTP.
ăn đầy đủ 4
nhóm thực phẩm
- Trẻ biết gúp cô - Trước khi ăn cô quét nhà sạch,
chuẩn bị bàn ăn hướng dẫn trẻ xếp bàn ghế 6 trẻ
ngồi một bàn, xếp đồ dùng: Bát,
thìa.. cùng cô. và ngồi vào bàn
ăn. Cô chia cơm, thức ăn nhanh
cho trẻ ăn ngay khi thức ăn còn

nhai nhồm nhoàm, không bốc


thức ăn. khi ho, ngáp lấy tay
che miệng…) ăn xong lau
miệng, súc miệng uống nước.
-Trẻ biết gọi tên - Hỏi trẻ về tên gọi thực phẩm,
thực phẩm món món ăn hàng ngày, trẻ biết cần
ăn hàng ngày,
ăn uống đủ chất (ăn đủ 4 nhóm
trẻ biết cần ăn đủ chất trong mỗi bữa ăn) thì mới
4 nhóm TP trong chóng lớn, khoẻ mạnh, thông
mỗi bữa ăn.
minh.
- Trẻ biết thu
- Trẻ ăn xong cô hướng dẫn
dọn đồ dùng sau trẻ cất đồ dùng (Bát, thìa, ghế
khi ăn xong
của mình vào nơi quy định nhẹ
nhàng)
- Tổ
chức
giấc
ngủ

- Phòng ngủ có
đầy đủ hệ thống
điện, quạt điện...
đảm bảo thoáng
mát vào những

động viên để trẻ ngủ tiếp.
- Trẻ biết cùng Sau khi trẻ thức dậy
cô thu don
hướng dẫn cho trẻ tự cất gối
phòng ngủ sau đúng nơi quy định và xếp
khi ngủ dậy
chiếu cùng cô.
2 Vệ
- Trang phục của - Cô phải ăn mặc gọn gàng,
. sinh:
cô gọn gàng, phù sạch sẽ phù hợp, không mặc
- Vệ
hợp, lịch sự
áo hở lưng, hở cổ, đầu tóc gọn
sinh cá
gàng, cắt móng tay, móng chân
nhân
ngắn, sạch sẽ , đảm bảo đôi bàn




tay sạch sẽ khi chăm sóc trẻ.
Đồ dùng cá nhân của cô để
- Vệ
riêng biệt
sinh cá - Trẻ đến lớp
- Vào các giờ đón, trả trẻ cô
nhân
luôn sạch sẽ, gọn tuyên truyền nhắc nhở bố mẹ

tay trước khi ăn, Tổ chức cho trẻ rửa tay, lau
sau khi đi vệ
mặt trước khi ăn, sau khi đi vệ
sinh và khi tay
sinh, khi tay, mặt bẩn. Sau khi
bẩn...)
ngủ trưa dậy và vào buổi chiều
trước khi trả trẻ
- Lớp có góc TT - Dán tranh các thao tác rửa
các thao tác vệ
tay, lau mặt... ở góc tuyên
sinh
truyền và khu vựa trẻ rửa tay
- Cô giặt khăn của trẻ hàng
ngày bằng xà phòng và nhúng
nước sôi 2 lần/1 tuần
- Vệ
sinh môi - Phòng hoạt
- Mỗi tuần tổ chức tổng vệ sinh
trường, động, phòng ăn, toàn bộ phòng trẻ: Lau cửa sổ
nhóm
phòng ngủ, nhà
quét màng nhện lau bóng đèn
lớp
vệ sinh - góc
phơi chăn, chiếu .Cô thường
chơi sạch sẽ gọn xuyên quét lau sàn nhà sạch sẽ,
gàng phù hợp
mỗi ngày quét nhà và lau nhà ít
nhất 3 lần. Nhà vệ sinh lau chùi

sóc sức được khám sức
trẻ về chăm sóc nuôi dưỡng.
khoẻ
khoẻ cân đo theo Phối hợp với nhà trường, trạm
- Sức
dõi sức khoẻ
y tế khám sức khoẻ định kỳ lần
khoẻ
bằng biểu đồ.
1 cho trẻ. Cân đo theo dõi sự
phát triển của trẻ qua biểu đồ,
tổng hợp thông báo với phụ
huynh, phối hợp với phụ huynh
và cô nuôi có biện pháp chăm
sóc riêng cho trẻ suy dinh
dưỡng.
- Hạn chế tối đa - Tuyên truyền với phụ huynh
Phòng các trẻ mắc bệnh cách phòng và điều trị các bệnh
bệnh
lúc giao mùa.
thường gặp khi giao mùa như
Tuyệt đối không viêm họng, ho, tiêu chảy để
để xảy ra dịch
phòng và điều trị bệnh có hiệu
bệnh trong
quả cho trẻ. Theo dõi và cách
trường lớp .
ly những trẻ mắc các loại bênh
truyền nhiễm để tránh lay lan
thành dịch.

trong mọi lúc
mọi nơi.

đồng nguồn thực phẩm sạch có
nguồn gốc.
- Lớp luôn có nước sôi nguội
hoặc nước lọc cho trẻ uống và
nước sinh hoạt cho trẻ dùng
hàng ngày đảm bảo vệ sinh.
- Cô luôn nhẹ nhàng, ân cần với
trẻ tạo cho trẻ không khí thân
mật như ở gia đình, cô chú ý
quan tâm trẻ cá biệt và trẻ mới
đến lớp
- Cô luôn có mặt và bao quát
trẻ ở mọi lúc mọi nơi
Cô thường xuyên kiểm tra
đường điện, ĐDĐC sắc
nhọn...nguy hiểm để xử lý kịp
thời. Không để trẻ tiếp xúc
hoặc nhận quà từ người lạ.
Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho
trẻ.

5. Chăm Không có trẻ
sóc trẻ khuyết tật
khuyết
tật và
nhiễm
HIV


- Trước khi ăn: Cô chuẩn bị đầy
đủ đồ dùng ăn uống và đồ dùng
được tráng bằng nước sôi.
+ Cô quét nhà sạch sẽ, hướng
dẫn trẻ sắp xếp bàn ghế, trải
khăn bàn phù hợp, chuẩn bị đầy
đủ các đồ dùng phục vụ ăn uống
(Mỗi bàn có khăn lau và đĩa
đựng thức ăn rơi), tạo không khí

Kết quả


- Tổ chức
giấc ngủ

vui vẻ, sạch sẽ khi ăn.
+ Cô cho trẻ ngồi vào bàn ăn (Trẻ
yếu hơn ngồi riêng 1 bàn) cùng hát
bài hát:“Mời bạn ăn ”;”Mừng
sinh nhật ”...
Cô chia thức ăn nhanh không để
cháu chờ lâu.
- Trẻ gọi tên
- Hỏi trẻ về tên gọi thực phẩm,
thực phẩm
món ăn trong ngày
món ăn hàng
+ Cô giới thiệu món ăn.

- Trẻ biết thu
- Sau khi ăn:
dọn đồ dùng
Trẻ ăn xong cô hướng dẫn trẻ
sau khi ăn
cất đồ dùng (Bát, thìa của mình
xong
vào nơi quy định nhẹ nhàng, lau
miệng, lau tay)
- Phòng ngủ có - Trước khi đi ngủ:
đầy đủ đảm bảo Nhắc nhở trẻ đi vệ sinh
thoáng mát vào + Cô kiểm tra hệ thống điện,


những
ngày
thời tiết nóng.
ấm áp vào
những
ngày
thời tiết lạnh
- 100% trẻ có
đủ đồ dùng
phục
ngủ:
Chăn, gối...
- 100% Trẻ biết
cùng cô chuẩn
bị phòng ngủ


- Trẻ biết cùng - Sau khi ngủ dậy:
cô thu don
- Đến giờ thức dậy cô thức trẻ
phòng ngủ sau dậy, hướng dẫn cho trẻ tự cất gối
khi ngủ dậy
đúng nơi quy định và sắp xếp
phản, chiếu cùng cô nhắc nhở trẻ
đi vệ sinh, cô mở của phòng
thông thoáng. Cho trẻ ăn bữ phụ
chiều


2. Vệ sinh:
- Trang phục
- Vệ sinh của giáo viên
cá nhân cô luôn gọn gàng,
sạch sẽ phù
hợp với hoạt
động
chăm
sóc, giáo dục
trẻ em.

- Quần áo luôn sạch sẽ gọn
gàng, nếu có quần áo đồng phục
thì phải mặc trong quá trình
chăm sóc trẻ. Không mặc đồng
phục ra ngoài. Giữ gìn thân thể
sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng, móng
tay cắt ngắn. Đảm bảo đôi bàn

thực hiện các
thao tác lau
mặt rửa tay
thành thạo,
đúng thời
điểm (Rửa tay
trước khi ăn,
sau khi đi vệ
sinh và khi tay
bẩn...). Biết
đánh răng sau
khi ăn.sau khi
ngủ dậy

Dán tranh các thao tác rửa tay,
lau mặt... ở góc tuyên truyền và
khu vực trẻ rửa tay. Cô luôn
chuẩn bị đầy đủ đồ dùng vệ sinh
của lớp
Cô giặt khăn của trẻ hàng ngày
bằng xà phòng và nhúng nước
sôi 2 lần/1 tuần
Giờ vệ sinh: Cô cùng trẻ hát các
bài hát: “Tập rửa mặt”, “Chiếc
khăn tay”, … Trò chuyện với trẻ
về bài hát. Cho trẻ nhắc lại cách
rửa tay, lau mặt,
- Cho trẻ xếp hàng theo tổ để ra
vệ sinh.
- Trong khi trẻ làm cô theo dõi trẻ

môi trường
,nhóm lớp

- Sàn nhà phải
được lau sạch
sẽ khô ráo
không có mùi
hôi
khai.
Phòng
hoạt
động, phòng
ăn, phòng ngủ,
nhà vệ sinh –
góc chơi sạch
sẽ gọn gàng
phù hợp.

- Thường xuyên quét, lau sàn
nhà sạch sẽ: Cô lấy chổi quét
nhà sạch sẽ. Lấy tải thấp nước
giặt sạch, vắt khô. Cô lau 1giật 1
lùi không trùng nhau lau khi nào
sạch sàn nhà (lau 1 vòng giặt tải
1 lần)
+ Cô lấy tải khô lau khô lau lại
lần nữa.
+ Lau xong giặt tải sạch sẽ,
phơi khô
- Nhà vệ sinh lau chùi khử trùng

không vẽ bẩn
lên tường...
- 100% trẻ
được theo dõi
sức khỏe hàng
ngày.

- Thường xuyên giáo dục trẻ có
thói quen giữ vệ sinh môi trường
như: Bỏ rác vào thùng, không vẽ
bẩn lên tường, không la hét....

- Phối hợp với phụ huynh và cô
nuôi có biện pháp chăm sóc cho
trẻ nhất là những trẻ suy dinh
dưỡng cháu Dương . Hải Anh, ,


Bà Bách, Hoài
-Phòng bệnh - Đảm bảo
- Tuyên truyền đến tận phụ
* Tuyên
100% trẻ tham huynh phối hợp với trạm y tế và
truyề 6 bệnh gia các đợt
nhà trường để tiêm chủng phòng
thường gặp ở tiêm phòng
các bệnh nguy hiểm cho trẻ khi
trẻ em
các bệnh nguy có lịch.
hiểm.

lười hoạt động..
Những lý do khiến cha mẹ chưa
yên tâm khi đưa trẻ đị tiêm
phòng:
+ Nghi ngờ tác dụng của tiêm
phòng
+ Sợ con bị đau..
4 An toàn
-100 % Trẻ
- Phối hợp với Ban giám hiệu
cho trẻ
được đảm bảo nhà trường, cô nuôi để hợp đồng


- Thể lực

vệ sinh an toàn
thực phẩm,
nước uống và
nước sinh hoạt
dùng cho trẻ
đảm bảo vệ
sinh, cô luôn
nhẹ nhàng tạo
tâm lý thoải
mái vui vẻ cho
trẻ

nguồn thực phẩm sạch có nguồn
gốc.

đồ chơi, tránh - Nhà vệ sinh được lau dọn sạch,
không để ứ nước tránh trơn
những nơi
trượt.
nguy hiểm.
- Giáo dục không leo trèo không
chơi nơi nguy hiểm như: Gần ổ
điện,… không cho trẻ đi ra khỏi
trường khi chưa có người lớn
cho phép, ...
Không để trẻ tiếp xúc hoặc
nhận quà từ người lạ. Đảm bảo
tuyệt đối an toàn cho trẻ
5. Chăm sóc Không có
trẻ khuyết
tật và nhiễm
HIV
* Đánh giá sự phát triển của trẻ:
- Tình trạng sức khoẻ của trẻ:


- Kỹ năng của trẻ:


KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC VỆ SINH - DINH DƯỠNG
Năm học 2015 - 2016
Nội dung
I. Nuôi dưỡng:
1. ăn uống:
- Hướng dẫn trẻ rửa tay trước khi ăn.

- Trong khi ăn cần chú ý đề phòng tránh hóc,
- Quan sát để kịp thời phát hiện
sặc ở trẻ.
trẻ hóc sặc.
- Sau khi ăn hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa vào nơi - Thường xuyên nhắc nhở và rèn
qui định, uống nước, lau miệng, lau tay sau khi nề nếp sắp xếp bát, thìa gọn gàng
ăn, đi vệ sinh ( nếu trẻ có nhu cầu).
đúng nơi qui định sau khi ăn
xong
- Có 1 số hành vi văn minh trong ăn uống
- 100% trẻ có nề nếp và một số
( Không nói chuyện khi ăn, không bốc thức ăn, hành vi văn minh trong ăn, uống.
hắt hơi biết che mịêng..)
2. CS giấc ngủ:
- Trước khi trẻ ngủ, nhắc nhở trẻ đi vệ sinh,
- Cô tạo cho trẻ có thói quen tự
hướng dẫn trẻ lấy chăn, gối...
phục vụ.
- Bố trí chỗ ngủ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát về - Cô thực hiện đúng các nội dung
mùa hè, ấm áp về mùa đông. Phòng ngủ nên
để đảm bảo giấc ngủ cho trẻ.


giảm ánh sáng bằng cách đóng bớt một số cử sổ
hoặc tắt đèn
- Cho trẻ nghe những bài hát ru, dân ca êm dịu - Sưu tầm một số làn điệu dân ca,
để trẻ dễ đi vào giấc ngủ, với những trẻ khó ngủ các bài hát ru ghi băng để mở vào
cô nên vỗ về giúp trẻ dễ ngủ hơn.
giờ trẻ ngủ giúp trẻ ngủ ngon
giấc.

chiều.
không có ánh sáng dọi vào
II: Vệ sinh:
1. Vệ sinh cá nhân:
1. Vệ sinh cá nhân trẻ:
- Cô giáo chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cho trẻ vệ
- 100% trẻ thực hiện tốt các thao
sinh như: nước sạch, xà phòng, khăn sạch để lau tác vệ sinh và các qui định về vệ
tay, khăn để lau mặt, giấy vệ sinh...
sinh cá nhân.
- Hướng dẫn trẻ tự lau mặt sạch sẽ trước và sau - 100% trẻ nắm được và thực
khi ăn, khi mặt bị bẩn theo đúng qui trình. Mùa hiện đúng các thao tác rửa tay.
lạnh cần chuẩn bị khăn ấm cho trẻ lau.
- Hướng dẫn trẻ rửa tay và lau khô tay theo đúng - Thường nhắc nhở để trẻ thực
trình tự, đảm bảo vệ sinh. Với những trẻ mới
hiện đúng để rèn thói quen tốt
đến lớp cô nên hướng dẫn tỉ mỉ từng thao tác rửa cho trẻ.
tay và tập cho trẻ làm quen dần với việc tự phục


vụ.
- Tập cho trẻ có thói quen uống nước và súc
miệng sau khi ăn.
- Hướng dẫn trẻ cách chải răng và kết hợp với - Giáo viên nắm vững qui trình
gia đình để dạy trẻ tập chải răng ở nhà. Tuyên chải răng để hướng dẫn cho trẻ
truyền với phụ huynh không nên cho trẻ ăn quà thực hiện đúng.
vặt nhất là kẹo, bánh ngọt.
- Khám răng định kỳ để phát hiện sớm sâu răng
và chữa trị kịp thời.
- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi qui định. - Thường xuyên nhắc nhở để trẻ

sử dụng đồ dùng cá nhân của trẻ.
- Khám sức khỏe định kỳ hàng năm.
3. Vệ sinh môi trường:
3.1. Vệ sinh đồ dùng đồ chơi:
- Bát, thìa, ca, cốc phục vụ ăn, uống cho trẻ cần - 100% trẻ có đồ dùng cá nhân
theo qui định: Mỗi trẻ có ca, cốc, bát, thìa, khăn riêng.
mặt riêng, đảm bảo sạch sẽ, hợp vệ sinh, an
- Giáo viên và ngưòi chăm sóc
toàn. hằng ngày giặt khăn mặt bằng xà phòng và trẻ phải thực hiện đúng các yêu
nước sạch, sau đó phơi nắng hoặc sấy khô. Hằng cầu về vệ sinh cho trẻ theo lịch


tuần, hấp hoặc luộc khăn 1 lần.
tuần.
- Bình, thùng đựng nước phải có nắp đậy, được - Thường xuyên vệ sinh thùng
vệ sinh hàng ngày, để nơi sạch sẽ, tránh bụi
đựng nước uống của trẻ.
bẩn. Nước không uống hết sau một ngày phải đổ
đi. Tuyệt đối không cho trẻ thò tay hoặc uống
trực tiếp vào bình đựng nước.
- Bàn ghế, đồ dùng trong lớp thường xuyên lau - Lau chùi bàn ghế khi bẩn và sắp
sạch sẽ tránh để bụi bẩn.
xếp gọn gàng.
- Đồ dùng vệ sinh ( xô, chậu...) dùng xong đánh
rửa sạch sẽ, úp gọn gàng nơi khô ráo.
- Đồ chơi phải đảm bảo sạch sẽ, an toàn khi cho - Đồ chơi phải đảm bảo an toàn
trẻ chơi. Hàng tuần vệ sinh đồ chơi ít nhất 1 lần. và vệ sinh sạch sẽ.
3.2. Vệ sinh phòng nhóm:
- Hàng ngày trước khi trẻ đến lớp, cô mở tất cả - Giáo viên phải có ý thức vệ
cửa sổ và cửa ra vào để phòng được thông

- Theo dõi và đấnh giá sự phát triển thể lực cho - 100% trẻ được cân đo tính biểu
trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng 3 lần/năm.
đồ tăng trưởng.
2. Khám sức khỏe định kỳ:
- Khám sức khoẻ cho trẻ 2 lần/ năm.
- 100% trẻ được khám sức khoẻ
3. Phòng bệnh:
định kỳ .
3.1. Tiêm chủng, phòng dịch:
- Nhắc nhở và tuyên truyền cho phụ huynh tiêm - 100% trẻ được tiêm phòng đầy
phòng đầy đủ cho trẻ theo hướng dẫn của y tế đủ.


địa phương.
- Theo dõi chặt ché tình trạng sức khỏe của trẻ
sau tiêm chủng.
- Báo cáo với y tế địa phương những trường hợp
bất thường để xử lý kịp thời.
- Nếu trong lớp có một số trẻ mắc cùng một loại - Giáo viên phát hiện kịp thời để
bệnh, giáo viên báo cho nhà trường để mời y tế báo cáo với nhà trường khi có
đến khám, tìm nguyên nhân, có biện pháp xử lý dịch bệnh xẩy ra tránh lây lan
kịp thời để tránh lây lan.
trong nhà trường.
3.2. Phát hiện sớm và chăm sóc trẻ ốm:
- Khi đón trẻ và chăm sóc trẻ trong cả ngày, nếu - Khi chăm sóc trẻ ốm giáo viên
thấy trẻ có gì khác thường phải theo dõi tình
cần có thái độ ân cần, dịu dàng,
hình sức khỏe của trẻ cẩn thận để xử lý kịp thời. không làm trẻ sợ hãi, tránh để trẻ
- Nếu trẻ sốt cao đặt trẻ nằm nơi yên tĩnh, cho bị lạnh.
trẻ uống nước quả, nước chè đường. Cởi bớt

thuốc thông dụng kịp thời.
- Giáo viên và những người chăm sóc trẻ dành - Thường xuyên quan tâm , gần
thời gian tiếp xúc vui vẻ với trẻ, tạo không khí gũi đến trẻ từ vui chơi học hành


thân mật như ở gia đình, tạo cảm giác yên ổn
đến chế độ ăn ngủ
cho trẻ khi ở trường mầm non để trẻ tin tưởng
rằng cô yêu trẻ. Tránh gò ép, dọa nạt, phê phán
trẻ. Đặc biệt quan tâm chăm sóc các trẻ mới đến
lớp và trẻ có nhu cầu đặc biệt.
- Không để xảy ra tai nạn và thất lạc trẻ.
- Cô luôn quan sát và bao quát trẻ
- Có hàng rào bảo vệ khu vực trường.
để tránh xảy ra tai nạn
- Bảo đảm đủ ánh sáng cho lớp học.
- Tạo không gian cho trẻ hoạt động trong lớp,
sắp xếp hợp lý.
- Đảm bảo đồ dùng đồ chơi sạch sẽ. Không cho - Không chọn những đồ dùng đồ
trẻ chơi đồ dùng đồ chơi nguy hiểm
chơi nguy hiểm cho trẻ chơi.
- Nhà vệ sinh phù hợp lứa tuổi tránh để sàn nhà
dễ gây trơn tuột.
- Không cho trẻ tiếp xúc với ngưòi lạ mặt hoặc - Theo dõi và phát hiện kịp thời
nhận quà từ người lạ.
những kẻ lạ mặt để báo với cơ
- Giáo viên có ý kiến kịp thời về những vấn đề quan có thẩm quyền nhằm bảo vệ
về CSVC chưa đảm bảo an toàn để có biện pháp an toàn cho trẻ.
sửa chữa.
V: CS trẻ khuyết tật, HIV: Không có

+ Có 1 số hành + 100% trẻ thực
vi văn minh
hiện tốt các hành
trong ăn uống
văn văn minh
( Không nói
trong ăn uống
chuyện khi ăn,
không bốc thức .
ăn, hắt hơi biết
che mịêng..).
- Tổ chức giấc
ngủ:
+ Trẻ được ngủ + 100% trẻ được
đúng giờ, đủ giấc đảm bảo giấc
ngủ theo yêu cầu
của từng độ tuổi.
+ Bố trí chỗ ngủ + 100% nhóm
đảm bảo mát
lớp có đủ quạt về
trong mùa hè,
mùa hè, phòng
giảm ánh sáng
ngủ thoáng mát,
trong phòng ngủ. không có ánh
sáng dọi vào.
2 Vệ sinh:
+ Cô phải ăn mặc
. - Vệ sinh cá
gọn gàng, sạch sẽ


+ Trẻ biết thực + 100% trẻ thực + Tổ cho trẻ
hiện tốt các thao hiện tốt các thao thực hiện trước
tác vệ sinh tay, tác vệ sinh.
sau khi ăn sau
mặt, biết đánh
khi ngủ dậy
răng sau khi ăn.
- Vệ sinh môi
trường, nhóm
lớp:
+ Trẻ có thói
quen vệ sinh cá
nhân, đi vệ sinh
đúng nơi qui
định, giữ gìn môi
trường sạch sẽ.
+ Trẻ biết lao
động lau chùi đồ
dùng đồ chơi và
các loại giá.
3 Chăm sóc sức
khoẻ:
- Sức khoẻ:
+ Cân đo vào
biểu đồ lần 1.
+ Khám sức
khoẻ lần 1.

- Phòng bệnh:

- 100% trẻ được
phòng và đưa
đến trung tâm y
tế khi phát hiện
bệnh.

+ Làm tốt công
tác tuyên truyền
thông qua hệ
thống phóng
thanh của trường
và tờ rơi.

4 An toàn cho trẻ
. - Thể lực:
+ Trẻ được an + 100% trẻ được + Phối hợp với
toàn về thể lực: đảm bảo vệ sinh gia đình và nhà
an toàn thực phẩm, trường chăm sóc,
nước uống và
nuôi dưỡng đầy


nước sinh hoạt
đủ, vệ sinh và
dùng cho trẻ đảm phòng tránh bệnh
bảo vệ sinh, cô
tật tốt.
luôn nhẹ nhàng tạo + Cô luôn nhẹ
tâm lý thoải mái nhàng, ân cần
vui vẻ cho trẻ

hư hỏng , kiểm
tra đường điện,
ĐDĐC sắc
nhọn...nguy
hiểm để xử lý
kịp thời
+ Nhắc trẻ
không leo trèo
không chơi nơi
nguy
hiểm,
không cho trẻ đi
ra khỏi trường
và tiếp xúc với
người lạ
+ Luôn có mặt
và bao quát trẻ
ở mọi lúc mọi
nơi

Không có trẻ
khuyết tật

* ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ:
* Tình trạng sức khỏe


* Kỹ năng của trẻ

T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status