NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SINH VIÊN POHE TRƯỚC KHI TỐT NGHIỆP THÔNG QUA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
THEO ĐỊNH HƢỚNG NGHỀ NGHIỆP ỨNG DỤNG

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SINH VIÊNPOHE
TRƢỚC KHI TỐT NGHIỆP
THÔNG QUA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PGS.TS. Phạm Thị Hƣơng
TS. Lê Thái Hƣng

HÀ NỘI, THÁNG 04 - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
THEO ĐỊNH HƢỚNG NGHỀ NGHIỆP ỨNG DỤNG

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SINH VIÊN POHE
TRƢỚC KHI TỐT NGHIỆP
THÔNG QUA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PGS.TS. Phạm Thị Hƣơng
TS. Lê Thái Hƣng

HÀ NỘI, THÁNG 04 - 2015


điểm mạnh và những điểm cần cải thiện trong hệ thống đánh giá kết quả học tập của
các trường, từ đó đề xuất những giải pháp giúp các trường tiếp tục phát triển tốt các
chương trình đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng trong giai đoạn tiếp
theo.
Bản báo cáo được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn sâu, phân tích các
tài liệu thứ cấp từ các trường dưới sự tư vấn của PMU và hoàn thiện sau hội thảo
phản hồi. Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Bộ GD&ĐT và Ban
Quản lý dự án đã định hướng, tạo điều kiện và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong
quá trình nghiên cứu, cũng như các trường liên quan đã tạo điều kiện cho việc khảo
sát thu thập thông tin để thực hiện bản báo cáo này. Chúng tôi hy vọng những thông
tin, nhận xét, và ý tưởng đề xuất nêu trong báo cáo sẽ góp phần giúp các trường có
chiến lược cải tiến hiệu quả hệ thống đánh giá năng lực đầu ra cho sinh viên POHE.
Mặc dù đã cố gắng tích cực nhưng do thời gian làm việc tại các trường ít nên khó
tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy Nhóm nghiên cứu rất mong nhận được những
đóng góp ý kiến quý báu từ đội ngũ lãnh đạo, giảng viên của các trường.
Hà Nội, tháng 04 năm 2015
Nhóm nghiên cứu


MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ................................................................... 7
DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ HÌNH VẼ ............................................................. 2
EXECUTIVE SUMMARY ....................................................................................... 3
CHƢƠNG I. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 10
1.1. Lý do thực hiện nghiên cứu ........................................................................... 10
1.2. Mục tiêu......................................................................................................... 14
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 14
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 14
1.3. Nội dung nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu ................................... 14

3.1. Kết luận ......................................................................................................... 53
3.2. Đề xuất........................................................................................................... 54
3.2.1. Cấp trường .............................................................................................. 54
3.2.1.1. Đề xuất vềcông tác KLTN/ĐATN và đánh giá đầu ra đối với các
trường ................................................................................................................ 54
3.2.2. Cấp hệ thống ........................................................................................... 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 59
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 61


DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
POHE

Giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng

GDĐH

Giáo dục đại học

CTĐT

Chương trình đào tạo

SLO

Kết quả học tập

HSNL

Hồ sơ năng lực

NL HCM

Trường Đại học Nông – Lâm Hồ Chí Minh

NL TN

Trường Đại học Nông – Lâm Thái Nguyên

SPKT HY

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

KTQD

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

ĐH Vinh

Đại học Vinh

CNRHQ&CQ Ngành Công nghệ Rau-Hoa-Quả & Cảnh quan
Ng/c

Nghiên cứu

CĐR

Chuẩn đầu ra

GV

Biểu đồ 7. Những hạn chế trong đánh giá năng lực sinh viên POHE ...................... 39
Biểu đồ 8. Ưu điểm của sinh viên POHE ................................................................. 39
Biểu đồ 9. Điều quan trọng với sinh viên khi TTTN/KLTN .................................... 41
Biểu đồ 10. Sự quan tâm của WoW đến công tác đánh giá sinh viên ...................... 42
Biểu đồ 11. Kết quả đánh giá bằng thẻ điểm về tổ chức đánh giá năng lực sinh viên
POHE trước khi tốt nghiệp........................................................................................ 49

2


EXECUTIVE SUMMARY
COMPETENCY ASSESSMENT OF POHE STUDENTS PRIOR TO GRADUATION
THROUGH GRADUATION THESIS

1. Purpose of the study
First POHE study programs have been implemented at 8 selected Universities
of Vietnam since 2007 in the phase 1 of the project entitled PROFED. After 8 years
of implementation hundreds of POHE graduates successfully entered the labour
market. At presence 9 POHE study programs are being implementing and other 38
POHE curricula are in development process.
The purpose of the study is to try to answer the question how the universities
measure the competencies of a POHE student prior his/hergraduation, to find out
limitations, shortcomings and good practice in the assessment to share among the
universities. Based on the findings, possible solutions are proposed to help
universities to improve their assessment to fit to POHE approach.
2. Methodology
The main methods applied in this research are desk research to collect
secondary data from 7 universities, reviewing 35 theses and interviewing 64
stakeholders involved in the assessment process at university level (including 13
university/faculty leaders, 34 faculties teaching POHE program, 15 WoW

(UTEHY) assess final SLO through a graduation project. Only one of 7 universities
developed the manual specifically for POHE study program (VNUA case), while the
rest do not yet, but basically follow the common university guidelines and
regulations with some small changes to fit to POHE study programs.
- Objectives of assessment: while VNUA and NEU try to assess both
professional skills and ability to implement an applied research at WoWs. HUAF,
HCMAF, TNAF focus mainly on how skillful a student is at traditional research.
Through graduation projects VU and UTEHY try to measure how a student/group of
students is/are good at professional skills and management of a project for
development of a complete product.
- Participation of WoWs in the assessment: According to the existing
regulations and guidelines 5 of 7 universities do not require compulsory
involvement of WoWs in thesis/project supervision and assessment of POHE
students except VNUA and NEU. All of the universities reported that they have
difficulties in finding the ways to establish and maintain WoWs network.
- Assessment tools and procedures: VNUA employs more tools than the others
in assessment of student„s performance. These tools are portfolio (including research
proposal, plan, diary, progress report and WoW assessment student performance),
report and thesis defence. NEU applies only report assessment by a WoWand a
University supervisor. The rest apply report and thesis defence as assessment tools.
Only HCMAF invites WoW representatives to serve as one of 5 members of
assessment committee for the thesis defence.
4


Assessment criteria: the assessment criteria should be measurable and
directly link to the competence profile, but it was hard to find this clear linkage
except in VNUA‟s case. No assessment rubrics were found at all universities.
Institution: only NEU officially promulgated special regulations for POHE
programs and included them in University Regulation Code in 2011. The university

assessment toward the real competence-based assessment. It includes the review of
thesis objective, which must be linked directly to the competence profile;
redesigning assessment tools, procedures and criteria; capacity building for POHE
faculties; accelerating collaboration with WoWs for realization of their active
participation; developing special regulations and guidelines to guide all stakeholders
involved in assessment process and creating incentives for faculties teaching POHE
programs.
3.3. POHE theses
The data collected from the universities during 2012-2014 revealed that more
than 90% of theses were ranked as good and excellent ones. However, this high
ranking does not always address the WoWs‟ need. There is a fact that POHE
students do not have opportunities to do their graduation projects at WoWs (VU and
UTEHY) or only few of them do applied research with WoWs (HCMUAF, HUAF,
TNUAF). It is not always for a student to make choice as: where to do
research/project and who is his/her thesis coach/advisor, but it is for faculties or
departments to make decision. In this aspect, NEU is an exception, where all POHE
students are asked to do their research dealing with WoWs‟ issues. As
consequences, only few research/project outcomes addressing the real WoW‟s
problems can be applicable. There are several reasons for the low practical value of
majority of theses mentioned by the university respondents. They are following: not
enough time for a complete research/project (only 5-10 credits); lack of facilities,
difficulties in finding out right WoWs, or student‟s are not well prepared enough etc.

6


3.4. Difficulties and obstacles in competence assessment of POHE students prior to
graduation
(1) The universities are not ready to fully follow the POHE approach due to lack
of a regulatory environment for POHE study programs and experts in

(4) Lack of regulatory framework at University level for POHE study
program (except NUE) leads to inadequate compliance of POHE approach in
teaching, learning and assessment of SLO, including the assessment of student‟s
competemces prior to graduation. Hence, there is no clear answer to the big question
whether a POHE student meets the graduate profile at graduation.

(5) WoWs, faculty leaders and faculties teaching POHE programs realized
the need to replace the existing assessment approach with the new one, which helps
to measure competences in accordance with those described in the competence
profile. It is also need to redesign the assessment procedures, tools, criteria and
rubrics supporting the competence assessment. More active participation of WoWs
is needed as external assessors to add more reliable, transparent and practical value
to the assessment.

4.2. Recommendations/suggestions
4.2.1. At university level
1) The universities should apply a new approach for POHE thesis/project that
allows them to employ the real competence assessment of POHE student‟s
performance prior to graduation. One of examples for reference as a new way to do
a thesis is propoped herewith.
The thesis should be designed with 3 components: (1) carrying out an applied
research addressing WoW‟s problem(s) and ending with writing a scientific report,
(2) Consulting the research outcomes with the WoW; (3): writing an executive
summary on research outcomes.
8


2) Work out suitable assessment tools, criteria and procedures together with
development concrete regulations, guidelines and make them accessible to all
stakeholders involved in the thesis assessment.

Chương trình giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng (POHE)
được chính thức triển khai trong các cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) Việt Nam từ
năm 2007 với 10 chương trình tại 8 trường được lựa chọn tham gia dự án PROFED.
Sau 8 năm triển khai đào tạo đến nay đã có 5 khóa sinh viên POHE tốt nghiệp ra
trường và các trường vẫn tiếp tục đào tạo với số lượng sinh viên tham gia các
chương trình ngày càng đông hơn.Qua các báo cáo nghiên cứu của dự án, báo cáo từ
các trường tham gia dự án và phản hồi của WoWcho thấy thông tin về chất lượng
đào tạo POHE đã được xã hội nhìn nhận một cách tích cực trong việc góp phần nâng
cao chất lượng đào tạo đại học ở nước ta, sinh viên ra trường hòa nhập WoW dễ
dàng hơn nhờ được trang bị các năng lực cần thiết cho công việc, đồng thời bước
đầu tạo dựng mối gắn kết giữa nhà trường với WoW, đưa công tác đào tạo nguồn
nhân lực có kỹ năng ngày càng gần hơn với nhu cầu thực tế của nền kinh tế. Nhờ đó,
tiếp cận POHE ngày càng thu hút được sự quan tâm nhiều hơn từ các trường đại học
trong nước và WoW. Bằng chứng là đã có hơn 200 đại diện từ các tổ chức này tham
dự Diễn đàn POHE do dự án POHE2 tổ chức vào tháng 11 năm 2014.
Một trong những điểm tạo nên sự khác biệt giữa tiếp cận POHE với tiếp cận
truyền thống đó là việc xác định CĐR (dưới dạng năng lực được thể hiện trong
HSNL) dựa vào nhu cầu của WoW, trên cơ sở đó các trường xây dựng Chương trình
đào tạo POHE và công bố CĐR khi tuyển sinh. Vì vậy, điều hiển nhiên là khi cấp
bằng tốt nghiệp ra trường các trường được mong đợi sẽ đưa ra thị trường lao động
những sản phẩm đào tạo đạt CĐR như công bố. Tuy nhiên, chất lượng thực sự của
các CTĐT POHE có đạt được như mô tả trong CĐR (hay HSNL) hay không vẫn
luôn là câu hỏi cho đến nay chưa có câu trả lời xác đáng trong bối cảnh thiếu vắng
hệ thống kiểm định chất lượng ở cấp quốc gia đối với đào tạo đại học ở nước ta thì

10


chất lượng đào tạo chủ yếu do các nhà trường quyết định thông qua hệ thống đánh
giá kết quả học tập và đảm bảo chất lượng.

quan tới vai trò của các bên tham gia vào quá trình đào tạo, bao gồm: giảng viên,
sinh viên, ngườisử dụng lao động và các nhà quản lý đào tạo.

Mục tiêu
củachương trình
đào tạo

Hồ sơ năng lực/
Chuẩn đầu ra

Chương trình
đào tạo

Kiến nghị cải tiến
chương trình đào tạo

Đánh giá kết quả
học tập của sinh
viên

Hình 1. Các thành tố cần thiết trong đánh giá CTĐT
Tuy nhiên, điểm số các học phần riêng rẽ không phải lúc nào cũng kết nối
trực tiếp với mục tiêu bao quát của CTĐT, vì vậy đánh giá năng lực sinh viên trước
khi tốt nghiệp ra trường là cơ sở để các trường đánh giá một cách toàn diện năng lực
của từng sinh viên, là cơ sở để nhà trường ra quyết định tốt nghiệp cho sinh viên và
đảm bảo chất lượng đào tạo POHE khi các sinh viên tốt nghiệp POHE có thể hòa
nhập vào WoW một cách hiệu quả.Để có thể thực hiện chức năng trên, việc đánh giá
kết quả học tập cần tuân thủ các nguyên tắc chung đối với đánh giá là công bằng,
có hiệu lực, nghiêm khắc, thực tế và minh bạch. Đánh giá được coi là hiệu quả,
đáng tin cậy khi:

Đảm bảo khối lượng học tập, nghiên cứu vừa phải cho sinh viên

-

Có sự tham gia của đại diện WoW vào quá trình đánh giá để đảm bảo tính
khách quan và thực tế.
Những nguyên tắc này phải được thể hiện trong hệ thống các văn bản về các

quy định, hướng dẫn của nhà trường, khoa và bộ môn chuyên môn về thi, kiểm tra,
TTTN, KLTN, điều kiện tốt nghiệp vv…
KLTN hoặc ĐATN và thi tốt nghiệp là những hình thức đánh giá cuối cùng
của chương trình đào tạotrước khi sinh viên tốt nghiệp đang được áp dụng khá phổ
biến ở hệ thống GDĐH Việt Nam. Đối với đào tạo POHE, đây là một thành tố thiết
yếu trong đánh năng lực cốt lõi của sinh viên trước khi ra trường, được xem là công
đoạn khẳng định, minh chứng sự đáp ứng chuẩn đầu ra, hồ sơ năng lực của sản
phẩm đào tạo. Vậy câu hỏi đặt ra là các trường khi đánh giá năng lực sinh viên
POHE thông qua KLTN/ĐATN trước khi cấp bằng tốt nghiệp như thế nào để đảm
bảo rằng sinh viênPOHE được cấp bằng tốt nghiệp đã tích lũy được đủ các năng lực
được mô tả trong hồ sơ nghề nghiệp/HSNL? Các chỉ tiêu đánh giá, phương pháp
đánh giá, sản phẩm đánh giá và qui trình đánh giá được áp dụng có hoàn toàn đáng
tin cậy và phù hợp với đánh giá năng lực cốt lõi trong HSNL không, hay cần có
những thay đổi, cải tiến cho phù hợp với tiếp cận POHE, nhằm tạo ra một môi
trường học tập tích cực, năng động, sáng tạo và có tính cạnh tranh? Ngoài ra, khác
13


với các CTĐT theo hướng hàn lâm, CTĐT POHE thể hiện tính ứng dụng thực tiễn
cao bởi nó xuất phát từ chính nhu cầu của WoW và có sự tham gia tích cực của đại
diện WoW vào quá trình phát triển và thực hiện CTĐT. Do vậy,ý kiến của WoW người sử dụng lao động- về việc đánh giá năng lực sinh viên POHE trước khi tốt
nghiệp (đánh giá đầu ra) cũng là điều mà các nhà trường có quan tâm đúng mức

thông tin về chủ đề nghiên cứu, địa điểm thực hiện, người hướng dẫn và năng lực
của sinh viên POHE.
(4) Tìm hiểu về vai trò và sự tham gia của WoW trong công tác đánh giá
năng lực sinh viên POHE thông qua KLTN/ĐATN.
(5) Đề xuất những thay đổi để cải thiện công tác đánh giá năng lực sinh viên
POHE và những gợi ý cho nhà trường cải thiện chất lượng công tác đánh giá kết quả
học tập trước khi cấp bằng tốt nghiệp thông qua KLTN/ĐATN.
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp nghiên cứu tại bàn với việc thu thập tài liệu liên quan đến chủ đề
nghiên cứu từ các trường, phỏng vấn sâu các bên liên quan đến công tác đánh giá và
tổ chức đánh giá kết quả học tập (lãnh đạo khoa, giảng viên trực tiếp tham gia phát
triển và giảng dạy chương trình POHE, đại diện WoW), tư vấn với PMU và lấy ý
kiến phản hồi từ các trường thông qua Hội thảo góp ý cho báo cáo cuối cùng.
Về dung lượng mẫu: Để thực hiện Nghiên cứu này nhóm tư vấn đã phỏng vấn
tổng số 15 lãnh đạo trường/khoa phụ trách CTĐT POHE, 39 giảng viên có kinh
nghiệm giảng dạy POHE, và 19 đại diện WoW cung cấp nơi TTTN cho sinh viên
POHE. Ngoài ra, nhóm tư vấn đã khảo sát ngẫu nhiên 40KLTN/ĐATN của các
CTĐT POHE.
7 ngành đào tạo POHE được đề cập trong Nghiên cứu này bao gồm:
(1) Khoa học cây trồng: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Trường
Đại học Nông lâm Huế và Trường Đại học Nông Lâm Hồ Chí Minh;
(2) Công nghệ Rau-Hoa-Quả & Cảnh quan: Học viện Nông Nghiệp Việt
Nam;
(3) Công nghệ thông tin: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên;
15


(4): Điện-điện tử: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên;
(5) Quản trị khách sạn: Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân;
(6) Quản trị lữ hành: Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân;

POHE khi pha 1 dự án kết thúc, trong khi các chương trình POHE mới đang ở giai
đoạn xây dựng CTĐT. Như vậy, hiện tại còn 9 CTĐT được gọi là POHE (với 7
ngành đào tạo) đang được triển khai ở trong 7 trường tham gia dự án POHE2. Số
lượng mẫu được báo cáo chính thức còn lại: 13 lãnh đạo, 34 giảng viên, 17 đại diện
WoW và 34 Khóa luận và đồ án. Do Trường Đại học Kinh tế Quốc dân không bố trí
được đại diện WoW làm việc với với nhóm tư vấn nên trong báo cáo này không có ý
kiến của đại diện WoW đối với 2 ngành đào tạo POHE là Quản trị khách sạn và
Quản trị lữ hành.

17


CHƢƠNG II. NHỮNG PHÁT HIỆN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
2.1. Kết quả nghiên cứu tài liệu sơ cấp
2.1.1. Sơ lược về HSNL/CĐR của các CTĐT POHE
Hiểu rõ về HSNL và CĐR của một CTĐT POHE là điều cần thiết cho mỗi
giảng viên POHE, các lãnh đạo khoa, bộ môn chuyên môn và các nhà quản lý giáo
dục của nhà trường cho việc thiết kế CTĐT, lập kế hoạch giảng dạy, đánh giá kết
quả học tập và tổ chức thực hiện chương trình một cách hiệu quả và bền vững. Như
đã đề cập ở trên 7 trường tham gia dự án POHE2 hiện nay đang triển khai đào tạo 9
chương trình POHE đã được xây dựng từ pha 1. Đây có thể được coi là 9 hình mẫu
đầu tiên ở Việt Nam về xây dựng CTĐT theo tiếp cận POHE.
Đặc điểm chung của khung năng lực của 9 CTĐT đào tạo là đào tạo ra con
người có đủ năng lực thực hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn mà công việc yêu
cầu, bao gồm: nhóm năng lực năng mềm, nhóm năng lực năng chuyên môn và thái
độ/đạo đức nghề nghiệp cần thiết, trong đó năng lực giao tiếp & truyền thông, năng
lực xác định và giải quyết vấn đề, làm việc nhóm và tinh thần hợp tác đều được đề
cập. Bên cạnh đó các nhóm ngành nghề khác nhau có những yêu cầu khác nhau về
năng lực (Xem bảng 1).
Nhóm các ngành Nông nghiệp có các năng lực chung như: nghiên cứu ứng

HCM)
3

Năng lực chuyên môn

Khoa học cây trồng Ng/c ứng dụng; khuyến nông; quản lý sản xuất
(NLTN)

4

Công nghệ RHQ&CQ

Kỹ năng mềm (Giao tiếp và truyền thông, giải

(HVNNVN)

quyết vấn đề, lập kế hoạch, làm việc nhóm, lãnh
đạo); khuyến nông; ng/c ứng dụng; marketing;
thiết kế, thi công và bảo trì cảnh quan

5

Công nghệ thông tin/ Phân tích; tư vấn; thiết kế; thực hiện; bảo trì
Điện-điện

tử

(SPKT

HY)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status