THPT Dầu Giây
GV: Bùi Thị Thúy Lam
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG DẠY HỌC MÔN SINH
GIÚP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bước vào năm học 2014 – 2015 giáo dục phổ thông có nhiều vấn đề đổi
mới về phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp
sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý nhiều hơn các hoạt động ngoại khóa,
phương pháp nghiên cứu khoa học, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo
hướng cộng tác, có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển các năng lực xã hội cũng
như rèn kỹ năng sống cho học sinh. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ
năng riêng lẻ của môn học, giáo viên cần phải tích hợp kiến thức liên môn nhằm
giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Thật ra, việc đổi mới phương pháp dạy học đã được áp dụng trong nhiều năm gần
đây và ít nhiều đã đem lại hiệu quả cho công tác giảng dạy, đặc biệt trong việc phát
huy tính tích cực chủ động trong học tập cho một bộ phận học sinh. Tuy nhiên với
cách dạy, cách kiểm tra đánh giá hiện nay làm cho phần lớn học sinh chưa biết
cách tự học, tự giải quyết vấn đề gặp phải trong thực tế, đa số các em học thuộc
những kiến thức thầy cô giáo truyền thụ để làm bài đạt kết quả cao, còn khả năng
vận dụng, khả năng giao tiếp, kỹ năng xử lí tình huống của các em rất hạn
chế.Trong giờ học các em rất ít có cơ hội để khám phá, để đặt vấn đề và tự giải
quyết những vấn đề đặt ra trong thực tế, việc truyền thụ kiến thức một chiều đã dẫn
đến học sinh rất yếu khi vận dụng tri thức tổng hợp cũng như giải quyết các tình
huống thực tiễn.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là sự gò bó trong chương
trình môn học, giáo viên vẫn còn đang lúng túng trước lượng kiến thức cần truyền
đạt và thời gian 45 phút của tiết dạy. Chính điều này khiến đa số giáo viên vì sợ
“cháy giáo án” nên ít giao nhiệm vụ học tập cho học sinh, ít có điều kiện để quan
tâm đến việc học của học sinh vì vậy một số học sinh trong lớp trở nên thờ ơ với
hiện đại, nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo
dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng
thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”,[1,12]
1.3. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo
quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ:
“Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo
hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của
người học”,[1,13]
2. Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông: Chuyển từ
chương trình định hướng nội dung sang chương trình định hướng năng lực
2.1.Chương trình định hướng nội dung
- Đặc điểm: Chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học
đã được quy định trong chương trình dạy học
- Ưu điểm: Truyền thụ cho người học một hệ thống tri thức khoa học và hệ thống
- Hạn chế: Chưa chú trọng đến chủ thể người học cũng như đến khả năng ứng dụng
tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn,[1,14]
2.2. Chương trình định hướng năng lực
2.2.1. Khái niệm năng lực
Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và
hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa
dạng của cuộc sống
Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức , kỹ năng , thái độ kết nối
chúng một cách hợp lý vào thực hiện nhiệm vụ hoặc giải quyết vấn đề đặt ra của
cuộc sống,[1,45]
2.2.2. Các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
2.2.2.1. Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực tự quản lý
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh:
Dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, khả năng
vận dụng trong các tình huống thực tiễn,[1,16]
3. Thực trạng dạy học ở trường THPT
Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học đã được thực hiện tuy nhiên chưa đều,
chưa thường xuyên và hiệu quả chưa cao. Phần lớn giáo viên vẫn dạy học theo kiểu
truyền thụ tri thức một chiều, nặng về truyền thụ kiến thức lý thuyết. Một số giáo
viên có tâm huyết đã chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các hoạt động dạy học
cũng như áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến nhằm phát huy tính tích cực,
chủ động của học sinh, tuy nhiên cũng chỉ mới thực hiện ở một số tiết do chưa có
nhiều thời gian để đầu tư cấu trúc sắp xếp lại các hoạt động dạy và học sao cho thật
hiệu quả, mặt khác cơ sở vật chất, thiết bị đã được trang bị nhưng còn thiếu và
chưa hợp lí.
Việc tháo gỡ sự gò bó trong phân phối chương trình để xây dựng các chủ đề dạy
học, đã tạo điều kiện cho giáo viên sáng tạo hơn trong việc xây dựng các phương
pháp dạy học cũng như tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh xuyên suốt
trong chủ đề. Giáo viên mạnh dạn giao việc cho học sinh và có thời gian kiểm soát
được việc học tập, chuẩn bị của học sinh.
Hoạt động kiểm tra đánh giá trước đâychủ yếu dựa trên việc kiểm tra khả năng tái
hiện tri thức thì nay đã có nhiều đổi mới, chú trọng nhiều hơn đến khả năng vận
dụng, khả năng phán đoán và khả năng xử lý các vấn đề trong thực tiễn.
3
THPT Dầu Giây
GV: Bùi Thị Thúy Lam
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
“Người dạy tổ chức và điều khiển các thành viên trong lớp học trao đổi ý kiến và
tư tưởng của mình về nội dung học tập, qua đó đạt được mục đích dạy học”,[4,11].
1.1.5 Dạy học theo hình thức tổ chức dự án
“Là hình thức tổ chức dạy học trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụ học tập
phức hợp gắn bó với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch,
thực hiện và đánh giá kết quả”,[4,11]. Kết quả dự án là những sản phẩm có thể giới
thiệu như bài viết, tập tranh ảnh, các đoạn phim…
1.3. Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông
tin hợp lý hỗ trợ dạy học
Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học,
nhằm tăng tính trực quan sinh động cho bài dạy. Việc sử dụng phương tiện dạy học
phải đảm bảo nguyên tắc khoa học và phù hợp với nội dung và phương pháp dạy
4
THPT Dầu Giây
GV: Bùi Thị Thúy Lam
học. Công nghệ thông tin là phương tiện giúp giáo viên và học sinh tra cứu thông
tin và còn là công cụ hỗ trợ cho các em trong hoạt động nhóm, trong vai trò là báo
cáo viên.
1.4.Thiết kế giáo án đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng
lực cho học sinh
Đây là 2 ví dụ minh họa cho việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát
triển năng lực cho học sinh
Ví dụ 1:
Bài 24 Thực hành: Lên men Êtilic và Lactic
Nội dung bài nằm trong chuyên đề “Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng
lượng ở vi sinh vật” thực hiện trong 3 tiết chính khóa và 2 tiết ở nhà
-Thời gian thực hiện: Trước báo cáo trước lớp 2 ngày
Thực hiện dự án
5
THPT Dầu Giây
GV: Bùi Thị Thúy Lam
Giai đoạn 1: Thực hiện trong 20 phút của tiết chính khóa (tiết 2 trong chuyên đề)
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
- Chia nhóm
- Đưa ra các tiểu chủ đề
- Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm
-Cùng giáo viên chọn lọc nội dung thực
+Nhóm 1: Tìm hiểu quy trình, thực hiện hiện
làm sữa chua
+Nhóm 2: Tìm hiểu quy trình, thực hiện
làm dưa chua
+Nhóm 1: Tìm hiểu quy trình, thực hiện
làm nem chua
+Nhóm 1: Tìm hiểu quy trình, thực hiện
làm rượu nếp
-Hướng dẫn các nhóm lập kế hoạch thực -Thảo luận xây dựng kế hoạch thực hiện
hiện
+ Cùng nhau tìm hiểu quy trình
+ Thời gian
+ Giao nhiệm vụ cho từng thành viên
+ Địa điểm
lẫn nhau
-Đưa ra một số vấn đề để các nhóm - Các nhóm tranh luận, giải quyết các
tranh luận
vấn để giáo viên đặt ra
+Vì sao sữa chua đang từ trạng thái lỏng
6
THPT Dầu Giây
GV: Bùi Thị Thúy Lam
trở thành sệt?
+Tại sao trong quá trình muối chua rau
quả thường phơi héo trước khi làm
+Tại sao trong quá trình làm dưa chua,
sữa chua hay rượu nếp đều đậy kín?
- Giáo viên nhận xét đánh giá sản
phẩm, báo cáo của các nhóm
Đánh giá
- Điểm làm việc nhóm: Do các thành viên trong nhóm tự đánh giá và đánh giá
chéo, nhóm trưởng có trách nhiệm tập hợp , ghi chi tiết điểm thành phần
- Điểm thuyết trình: các nhóm học sinh đánh giá chéo N1→N2; N2→N3;
N3→N4; N4→N1;
- Điểm nội dung
+ Điểm GV: (nội dung của từng cá nhân + Nội dung của cả nhóm)/2
+ Điểm HS chấm
(Điểm nội dung của giáo viên + Điểm nội dung của học sinh)/2
Kết quả: (Điểm nội dung + Điểm thuyết trình)/2
Ví dụ 2: Dạy học theo chuyên đề
2.4.Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và con người.
2.5. Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật.
3.Thời lượng: Số tiết học trên lớp: 4 tiết. Thời gian học ở nhà 3 tuần.
II. Tổ chức dạy học chuyên đề
1. Mục tiêu chuyên đề
1.1.Kiến thức
- Nêu được khái niệm sinh trưởng, phát triển ở động vật, khái niệm biến thái.
- Phân biệt được phát triển không qua biến thái và qua biến thái ở động vật.
- Phân biệt được phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn.
-Trình bày được ảnh hưởng của hoocmon đối với sự sinh trưởng và phát triển ở
động vật có xương sống và không xương sống.
- Nêu được cơ chế điều hòa sinh trưởng và phát triển.
- Nêu được nguyên nhân gây ra một số rối loạn nội tiết phổ biến.
- Nêu được các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động
vật.
- Trình bày được khả năng điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và
người (cải tạo giống, cải thiện chất lượng dân số và kế hoạch hóa gia đình).
- Nêu được một số ví dụ thực tế ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng và phát triển
của động vật trong chăn nuôi.
1.2.Kỹ năng
- Đưa ra các định nghĩa về sinh trưởng, phát triển, biến thái ở động vật.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân biệt (phát triển không qua biến thái và qua biến
thái ở động vật,phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn).
- Kỹ năng tìm kiếm thông tin qua đọc sách, qua mạng internet.
- Quan sát và phân tích kênh hình về tác dụng của hoocmon đối với sự sinh trưởng
và phát triển của động vật.
- Có kỹ năng ứng dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển của động vật để điều
khiển sự sinh trưởng và phát triển của chúng phù hợp với mục tiêu sản xuất.
- Quan sát phát hiện kiến thức qua SGK, tài liệu liên quan đến sinh trưởng và phát
triển của động vật.
- Bảng hoạt động nhóm,phiếu học tập, máy chiếu v.v...
Đặc điểm phân
biệt
PHIẾU HỌC TẬP 1:
Phát triển không
Phát triển qua
qua biến thái
biến thái hoàn
toàn
Phát triển qua
biến thái không
hoàn toàn
Xảy ra ở nhóm
động vật
Hình dạng, cấu
tạo, sinh lí của con
non so với con
trưởng thành
Các giai đoạn sinh
trưởng và phát
triển
Trải qua lột xác
Động vật
Động vật có
xương sống
gian
Tiết 1
Hoạt động 1: Phát hiện vấn đề
Nội dung
-Phát hiện
vấn đề.
- Xây dựng
tên chuyên
để
Hoạt động của GV
Đưa ra hình ảnh:
Yêu cầu Hs quan sát hình ảnh
vòng đời của ếch so sánh đặc
điểm hình thái con non với con
trưởng thành; sơ đồ phát triển ở
người so sánh đặc điểm hình thái
của người lúc mới sanh với khi
trưởng thành.
GV: Tại sao có sự khác biệt giữa
con non với con trưởng thành
giữa 2 ví dụ trên. Để tìm hiểu vấn
đề này, chúng ta sẽ bắt đầu
chuyên đề hôm nay. Theo các em,
chúng ta sẽ học chuyên đề gì?
triển
ở động vật
động vật
Từ đó khái niệm sinh
Hs đưa thêm một số ví dụ khác
trưởng, phát triển và
Gv thông báo sinh trường-phát
một số ví dụ về sinh
triển của động vật có thể trải qua trưởng và phát triển ở
biến thái hoặc không qua biến
động vật, học sinh
thái.Vậy biến thái là gì?
nêu khái niệm sinh
trưởng, khái niệm
phát triển ở động vật.
Hoạt động 3: Phân công nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu các nội
dung còn lại của chuyên đề
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
-Xây dựng
Chia nhóm học sinh : 4 nhóm( 8các tiểu chủ 10 HS/ nhóm)
đề của
Gv phân công nhiệm vụ cho các
chuyên đề
nhóm :
- Phân công
-Nhóm 1, 2: Chuẩn bị đoạn phim
nhiệm vụ
về các kiểu sinh trưởng và phát
Tiết 2
GV: Bùi Thị Thúy Lam
dưới dạng powerpoint, bảng
nhà cho các thành
(phiếu) học tập kèm theo bài
viên
thuyết trình.
-Thời gian trình bày trước lớp:
tiết 2- nhóm 1, 2; tiết 3: nhóm 3,
4; tiết 4- nhóm 1, 2,3,4
-Sản phẩm sẽ được đánh giá và
chia sẻ với tất cả các nhóm.
Hoạt động 4: Trình chiếu đoạn phim về các kiểu sinh trưởng và phát
triển ở động vật và trình bày nội dung tìm hiểu về các kiểu sinh
trưởng ở động vật.
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Báo cáo kết
quả
- Tổ chức cho nhóm 1,2 báo cáo Trình bày nội dung
kết quả.
của nhóm mình phụ
- Sau mỗi phần trình bày, gợi ý trách
các nhóm nhận xét bổ sung, đặt Các nhóm nhận xét
bổ sung, đặt câu hỏi
câu hỏi thảo luận.
Báo cáo kết
quả
- Tổ chức cho nhóm 1,2,3,4 báo
cáo kết quả.
- Sau mỗi phần trình bày, gợi ý
các nhóm nhận xét bổ sung, đặt
câu hỏi thảo luận.
- Chốt nội dung của từng tiểu chủ
đề (phụ lục)
Trình bày nội dung
của nhóm mình phụ
trách
Các nhóm nhận xét
bổ sung, đặt câu hỏi
thảo luận
12
THPT Dầu Giây
GV: Bùi Thị Thúy Lam
2. Đổi mới kiểm tra đánh giá
2.1. Đổi mới cách kiểm tra bài cũ
Việc kiểm tra bài cũ được tôi thay đổi hình thức như sau: Gọi 2 học sinh lên bảng,
các em tự đặt ra câu hỏi cho bạn trả lời và đánh giá phần trả lời của bạn ( giáo viên
có thể gọi học sinh khác nhận xét.Giáo viên nhận xét chung và cho điểm ( gồm
1.Khái
được các k/n đượcdấu
niệm sinh sinh trưởng, hiệu của sinh trưởng, ví dụ
trưởng và
về phát triển
trưởng,
phát triển ở
phát triển ở
ở động vật.
phát triển động vật
động vật.
Nhận biết
2.Các
kiểu phát
triển
Thông hiểu
- Phân biệt
được kiểu
phát triển
không qua
biến thái với
phát triển
qua biến thái
Mô tả được - Phân biệt
các giai đoạn được kiểu
chính trong
phát triển
-Năng lực
tự học, giải
quyết vấn
đề, liên hệ
thực tế
-Năng lực
sử dụng
ngôn ngữ,
tri thức về
sinh học
-Năng lực
thu nhận và
xử lí thông
tin, liên hệ
thực tế
-Năng lực
13
THPT Dầu Giây
phát triển
của động
vật.
-Liệt kê
được các
hoocmon
ảnh hưởng
STvà PT của
đv
- Trình bày
được tác
dụng của các
GV: Bùi Thị Thúy Lam
hoàn toàn
với phát
triển qua
biến thái
hoàn toàn
đoạn trong
quá trình
phát triển
của một số
loài động
vật.
số loài động
vật.
tư duy
thông qua
phân tích,
so sánh
- Giải thích
trưởng và
phát triển ở
động vật.
-Xác định
được nhân tố
bên trong
nào ảnh
hưởng đến
sinh trưởng
và phát triển
của động vật
trong các ví
dụ cụ thể
Xác định
được các
biện pháp
cần áp dụng
trong VD cụ
thể
Xác định
được nhân tố
bên ngoài
nào ảnh
hưởng tới ST
và PT trong
các ví dụ cụ
thể.
- Giải thích
THPT Dầu Giây
nhân tố bên
ngoài đến
STvà PT của
ĐV
Liệt kê được
các biện
4.Biện
pháp điều pháp điều
khiển sinh
khiển
trưởng và
sinh
phát triển
trưởng,
động vật và
phát triển người.
ở động
- Nêu được
vật và
một số biện
người
pháp cải
thiện chất
lượng dân
số.
nhau
- Năng lực
tự học, giải
quyết vấn
đề
-Năng lực
thu nhận và
xử lí thông
tin, liên hệ
thực tế
- Năng lực
tính toán
2. BÀI TẬP/ CÂU HỎI KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
2.1. Bài tập/ câu hỏi kiểm tra chủ đề 1,2
Muỗi sinh trưởng chủ yếu trong các đầm lầy, ao hồ hoặc vũng nước đọng. Chúng
đẻ trứng xuống nước, trứng nở thành ấu trùng gọi là bọ gậy hay lăng quăng. Bọ
gậy sống trong nước một thời gian, sau đó phát triển thành nhộng, rồi biến thái
thành muỗi trưởng thành, bay lên khỏi mặt nước.(Nguồn: http:/vi.Wikipedia.org)
Câu 1:
- Sắp xếp các giai đoạn trong vòng đời của muỗi?
- Dựa vào biến thái, phát triển của muỗi thuộc kiểu nào? Giải thích ?
Câu 2:
Dựa vào điều kiện sống và các giai đoạn trong quá trình phát triển của muỗi, hãy
giải thích tại sao số lượng muỗi tăng nhanh vào mùa mưa? Muỗi là vật trung gian
truyền bệnh. Em hãy nêu một số biện pháp tiêu diệt chúng?
2.2. Bài tập/ câu hỏi kiểm tra chủ đề 3,4
Cho các thông tin sau về sinh trưởng – phát triển của heo
*Giai đoạn từ 15 - 30 kg (heo con)
- Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận,
phát triển năng lực cho học sinh thông qua việc cấu trúc lại chương trình, xây
dựng các chuyên đề dạy học đã tạo thuận lợi cho giáo viên khi tổ chức các hoạt
động học tập cho học sinh, giúp các em biết cách nêu vấn đề, phát hiện và giải
quyết vấn đề gặp phải trong cuộc sống, thông qua đó khả năng vận dụng kiến thức
của các em ngày càng nâng cao.
Việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá sau khi thực hiện chuyên
đề sinh trưởng phát triển ở động vật đã cho kết quả ở lớp đối chứng(11B9) và lớp
thực nghiệm(11B5) là hai lớp có lực học ngang nhau như sau:
Kết quả (điểm/ bài)
Lớp thực nghiệm (36HS)
Lớp đối chứng (36HS)
˂5
4/36 = 11,1 %
8/36 = 22,2 %
5 -7,9
15/36 = 41,7 %
15/36 = 41,7 %
8 - 10
17/36 = 47,2 %
và thực hiện theo kế hoạch đáp ứng yêu cầu của từng chuyên đề, đặc biệt để dạy
tiết thực hành theo phương pháp mới giáo viên phải có sự định hướng, tuỳ vào
năng lực của từng nhóm.
Đổi mới một cách toàn diện và có hiệu quả về phương pháp dạy học để tiết dạy
thêm sinh động, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong học tập. Đề tài
này có thể đưa ra áp dụng ở các môn học khác nhau trong nhà trường, tạo sự đồng
bộ, thống nhất cao góp phần hình thành các năng lực và kĩ năng sống cho học sinh
ngày càng được tốt hơn.
Dầu Giây ngày 9/4/2015
Người viết sáng kiến
Bùi Thị Thúy Lam
17
THPT Dầu Giây
GV: Bùi Thị Thúy Lam
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Bộ giáo dục và đào tạo(2014).Tài liệu tập huấn cấp THPT
2. Bộ giáo dục và đào tạo(2010).Hướng dẫn chuẩn kiến thức,kĩ năng môn
Sinh học lớp 11, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
3. Bộ giáo dục và đào tạo(2010).Hướng dẫn chuẩn kiến thức,kĩ năng môn
Sinh học lớp 10, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
4. Ngô văn Hưng(2008).Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa
lớp 12 môn Sinh học, Nhà xuất bản giáo dục
VII. PHỤ LỤC
Chuyên đề sinh trưởng –phát triển ở Động vật
Hoocmon Tuyến
sinh trưởng yên
(GH)
Tác dụng sinh lí
- Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước của tế bào
qua tăng tổng hợp prôtêin
- Kích thích phát triển xương.
18
THPT Dầu Giây
GV: Bùi Thị Thúy Lam
Tiroxin
Tuyến
giáp
- Kích thích chuyển hoá ở tế bào.
- Kích thích quá trình sinh trưởng bình thường của cơ thể.
Riêng lưỡng cư tiroxin có tác dụng gây biến thái nòng nọc
thành ếch.
Ơstrogen
Buồng
trứng
trước
ngực
+ Gây lột xác ở sâu bướm.
+ Kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
Juvenin
Thể allata + Gây lột xác ở sâu bướm.
+ ức chế quá trình chuyển hoá sâu thành nhộng và bướm.
- Một số bệnh ở người:
Bệnh khổng lồ (thừa GH), bệnh lùn (thiếu GH) ở người; bệnh đần độn do thiếu
tizôxin ở trẻ em…
* Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật:
- Các nhân tố bên trong:
+ Hoocmôn sinh trưởng phát triển: Sự sinh trưởng được điều hoà bởi GH và
tizôxin; sự phát triển qua biến thái được điều hoà bởi hoocmôn eđixơn và juvenin
(đối với sâu bọ) và tizôxin (đối với ếch nhái).
- Các nhân tố bên ngoài:
Thức ăn: ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình sinh trưởng.
19
THPT Dầu Giây
GV: Bùi Thị Thúy Lam
Nhiệt độ: mỗi loài động vật chỉ phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ môi
trường thích hợp, nếu quá cao hoặc quá thấp đều làm chậm sinh trưởng.