BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
LÊ THANH NGUYÊN
KIẾN THỨC -THỰC HÀNH CỦA
BÀ MẸ CÓ CON TỪ 3 - 5 TUỔI
VỀ CHĂM SÓC DINH DƢỠNG
TRẺ TIÊU CHẢY TẠI CÁC TRƢỜNG
MẪU GIÁO THUỘC THỊ XÃ LAGI –
TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG
TP. Hồ Chí Minh, năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
LÊ THANH NGUYÊN
KIẾN THỨC -THỰC HÀNH CỦA
BÀ MẸ CÓ CON TỪ 3 - 5 TUỔI
PGS. TS Nguyễn Văn Tập
ThS Lê Huỳnh Thị Cẩm Hồng
Sinh viên kí tên
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ:
Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Dàn ý nghiên cứu
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN Y VĂN ....................................................................... 1
1.1 Một số khái niệm ............................................................................................. 1
1.2 Tình hình nghiên cứu về kiến thức-thực hành................................................. 1
1.3 Tình hình tiêu chảy trẻ em trên thế giới .......................................................... 2
1.4 Tình hình tiêu chảy tại địa bàn nghiên cứu ..................................................... 3
1.5 Một số hậu quả của tiêu chảy .......................................................................... 3
1.6 Khuyến cáo của UNICEF và thực trạng chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy
trên thế giới. ..................................................................................................... 4
1.7 Khuyến cáo chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy.............................................. 4
1.8 Một số nghiên cứu liên quan ........................................................................... 6
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 7
2.1. Thiết kế nghiên cứu....................................................................................... 7
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................... 7
2.3. Cỡ mẫu. ......................................................................................................... 7
2.4. Kỹ thuật chọn mẫu. ....................................................................................... 7
4.7. Điểm mạnh và hạn chế của đề tài ............................................................... 38
4.8. Vấn đề y đức ............................................................................................... 38
4.9 Tính ứng dụng của đề tài nghiên cứu........................................................... 38
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 40
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 42
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 44
Phụ lục . Bộ câu hỏi phỏng vấn
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BYT
Bộ Y Tế
FAO
Tổ chức Thực phẩm và Nông nghiệp Thế giới
(Food and Agriculture Organization)
IMCI
Hoạt động lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh
Intergrated Management of Childhood Illness
KAP
Kiến thức- Thái độ- Thực hành
(Knowledge, Attitude, Practive)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. Số trẻ tƣơng ứng của 18 trƣờng trong thị xã Lagi sử dụng trong phƣơng
pháp lấy mẫu.
Bảng 3.1.1. Thông tin chung của các bà mẹ đƣợc khảo sát
Bảng 3.1.2. Thông tin truyền thông và tiếp cận y tế
Bảng 3.2. Tiền căn tiêu chảy của trẻ.
Bảng 3.3.1. Kiến thức của các bà mẹ đƣợc khảo sát về chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu
chảy
Bảng 3.3.9. Kiến thức về chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy của các bà mẹ có con
3-5 tuổi đang học tại 4 trƣờng mẫu giáo thị xã Lagi, Bình Thuận đƣợc khảo sát.
Bảng 3.4.1. Thực hành của các bà mẹ đƣợc khảo sát về chăm sóc dinh dƣỡng trẻ
tiêu chảy.
Bảng 3.4.2. Thực hành chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy của các bà mẹ có con từ
3-5 tuổi đang học tại 4 trƣờng mẫu giáo thị xã Lagi, Bình Thuận đƣợc khảo sát.
Bảng 3.5.1. Mối liên quan giữa tỷ lệ kiến thức đúng và đặc điểm dân số của các bà
mẹ đƣợc khảo sát.
Bảng 3.5.2. mối liên quan giữa kiến thức chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy và khả
năng tiếp cận truyển thông, y tế ở nhóm các bà mẹ đƣợc khảo sát.
Bảng 3.5.3. Mối liên quan giữa kiến thức chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy ở bà
mẹ đƣợc khảo sát và tiền căn tiêu chảy của trẻ.
Bảng 3.6.1. Mối liên quan giữa tỷ lệ thực hành đúng và đặc điểm dân số của các bà
mẹ đƣợc khảo sát.
Bảng 3.6.2. Mối liên quan giữa thực hành chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy ở bà
mẹ đƣợc khảo sát và tiền căn tiêu chảy của trẻ.
Bảng 3.6.3. Mối liên quan giữa thực hành chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy ở bà
mẹ đƣợc khảo sát và tiền căn tiêu chảy của trẻ.
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa tỷ lệ kiến thức đúng và tỷ lệ thực hành đúng về chăm
sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy của các bà mẹ có con từ 3-5 tuổi đang học tại 4 trƣờng
dƣỡng.[1]
Bình Thuận 2014 co 89997 trẻ dƣới 5 tuổi, trong đó thấp còi 28,3%, nhẹ cân
15,1%, gầy còm 5,8%. Theo Thống kê của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Bình
Thuận, trong tháng 4 và tháng 5/2015, có 984 trƣờng hợp mắc tiêu chảy.
, thị xã Lagi nằm phía đông nam tỉnh Bình Thuận, đƣợc tách ra từ huyện
Hàm Tân năm 2005, dân số 156.210 ngƣời năm 2015 , nghề nghiệp chính là đánh
bắt và nuôi trồng thủy hải sản. Tháng 9 năm 2015, toàn thị xã có 3666 trẻ dƣới 5
tuổi. Thời điểm chuyển mùa là thời gian gia tăng số ca bệnh ở trẻ. Theo thống kê
của bệnh viện thị xã Lagi, nhiều trẻ em, từ 1-6 tuổi phải nhập viên do bị tiêu chảy.
từ ngày 1-27/3/2016 đã có 76 ca trẻ bị tiêu chảy, trong đó có 45 ca phải nhập viện,
31 ca điều trị ngoại trú. Tỷ lệ trẻ tiêu chảy đến khám và nhập viện tại bệnh viện thị
xã Lagi chiếm số đông. Thời điểm này, trung bình mỗi ngày có từ 50 – 70 bệnh
nhân đến khám. Trong tháng 4/2016, tổng số bệnh nhi nhập viện thị xã Lagi là 295
trƣờng hợp. Trong đó 41 ca bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy. các bệnh thƣờng gặp nhất
là viêm đƣờng hô hấp, tiêu chảy, sốt phát ban. Số ngày điều trị trung bình mỗi bệnh
nhi từ 5 – 6 ngày, trƣờng hợp nặng hơn đến 10 ngày mới khỏi. Theo thống kê, đến
trung tuần tháng 5, tỷ lệ bệnh nhân nhập viện đã gần 250 ca. Riêng tại Khoa nhiễm,
đã có trên 40 ca nhập viện do nhiễm siêu vi, tiêu chảy. Việc nghiên cứu về kiến thức
và thực hành của bà mẹ chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy cùng các yếu tố liên
quan sẽ góp phần cải thiện tình trạng dinh dƣỡng của trẻ sau tiêu chảy, giúp hạn chế
hậu quả trầm trọng của bệnh.
Câu hỏi nghiên cứu:
Bà mẹ có con từ 3-5 tuổi tại thị xã Lagi có kiến thức và thực hành chăm sóc dinh
dƣỡng trẻ tiêu chảy còn thấp bao nhiêu ?
Có mối liên quan giữa tỷ lệ kiến thức, thực hành đúng của bà mẹ có con từ 3-5 tuổi
về chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy và các yếu tố tuổi, trình độ học vấn, nghề
Kiến thức thực hành về
tiếp cận
-
chăm sóc dinh
Kinh nghiệm trƣớc đó
-
Đã từng chăm sóc trẻ tiêu
chảy, nhiễm khuẩn hô hấp
-
dƣỡng trẻ tiêu
Nhân viên y
tế
-
Báo chí,
internet
chảy
-
Đài phát
cấp
Dinh dƣỡng là lƣợng thực phẩm xem xét trong mối liên hệ với nhu cầu dinh dƣỡng
của cơ thể.[21]
Dinh dƣỡng tốt- dinh dƣỡng đầy đủ, cân bằng với chế độ ăn uống và các hoạt động
thể chất thƣờng xuyên – là một nền tảng sức khỏe tốt[21]
1.1.3. Định nghĩa tiêu chảy
Tiêu chảy ở trẻ em là sự đi tiêu ba hoặc nhiều lần phân lỏng hoặc phân nƣớc, có thể
thay đổi tính chất phân nhƣ có nhầy, toàn nƣớc.[19]
Tiêu chảy: là tình trạng đi ngoài ba hoặc nhiều hơn ba lần phân lỏng hoặc chất lỏng
mỗi ngày- hoặc là thƣờng xuyên hơn bình thƣờng với một số cá nhân, đi ngoài
thƣờng xuyên phân đóng khuôn không phải tiêu chảy, cũng không phải tình trạng
phân lỏng, nhão ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ.[18]
1.2.
Tình hình nghiên cứu về kiến thức- thực hành
1.2.1. Một số nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu về kiến thức- thái độ- thực hành của bà mẹ về tiêu chảy và bổ
sung nƣớc cho trẻ của Datta V- Ấn Độ 68% bà mẹ biết chính xác định nghĩa tiêu
chảy, trong đó, chỉ có 5,3% biết tiêu chảy dẫn đến mất nƣớc, 60% thực hành
ORT.[23]
Nghiên cứu của Manijieh Khalili về tiêu chảy trẻ nhỏ và chế độ ăn cho thấy 64,3%
bà mẹ có kiến thức tốt liên quan đến tiêu chảy, 3,7% có chế độ ăn đúng, chỉ có
2,3% thực hành tốt[26]
Nghiên cứu về kiến thức-thái độ- thực hành về bù nƣớc muối đƣờng uống cho trẻ
tiêu chảy dƣới 5 tuổi của Famara Sillah cho thấy các bà mẹ có học vấn có kiến thức
2
về bệnh tiêu chảy cao hơn đáng kể, việc sử dụng dung dịch bù nƣớc đƣờng uống
năm mặc dù đã có phƣơng pháp điều trị hiệu quả và đơn giản.[22]
Ở các quốc gia Châu Á-Thái Bình Dƣơng, tổng số trẻ tử vong dƣới 5 tuổi xấp xỉ
700000 trẻ năm 2010, tiêu chảy là một trong những nguyên nhân gây ra gần 10%
3
tổng số tử vong.[17] Năm 2015, Việt Nam có 34191 trẻ dƣới 5 tuồi tử vong, trong
đó, 13,9% trẻ dƣới 5 tuổi tử vong do tiêu chảy.[3]
1.4.
Tình hình tiêu chảy tại địa bàn nghiên cứu
Bình Thuận 2015 co 89,997 trẻ dƣới 5. Theo Thống kê của Trung Tâm Y Tế
Dự Phòng tỉnh Bình Thuận, trong tháng 4 và tháng 5/2015, có 984 trƣờng hợp mắc
tiêu chảy.
Thời điểm chuyển mùa là thời gian gia tăng số ca bệnh ở trẻ. Theo thống kê
của bệnh viện thị xã Lagi đến tháng 6 năm 2016, nhiều trẻ em, từ 1-6 tuổi phải nhập
viên do bị tiêu chảy. từ ngày 1-27/3/2016 đã có 76 ca trẻ bị tiêu chảy, trong đó có
45 ca phải nhập viện, 31 ca điều trị ngoại trú. Tỷ lệ trẻ tiêu chảy đến khám và nhập
viện đang chiếm số đông. Thời điểm này, trung bình mỗi ngày có từ 50 – 70 bệnh
nhân đến khám. Trong tháng 4/2016, tổng số bệnh nhi nhập viện là 295 trƣờng hợp.
Trong đó 41 ca bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy. các bệnh thƣờng gặp nhất là viêm
đƣờng hô hấp, tiêu chảy, sốt phát ban. Số ngày điều trị trung bình mỗi bệnh nhi từ 5
– 6 ngày, trƣờng hợp nặng hơn đến 10 ngày mới khỏi. Theo thống kê, đến trung
tuần tháng 5 tỷ lệ bệnh nhân nhập viện đã gần 250 ca. Riêng tại Khoa nhiễm, đã có
trên 40 ca nhập viện do nhiễm siêu vi, tiêu chảy.
1.5.
Một số hậu quả của tiêu chảy
châu Phi và Nam Á (lần lƣợt là 38 phần trăm và 47 phần trăm), các khu vực với hầu
hết các ca tử vong do tiêu chảy. Trong thời gian quan sát, tiến độ can thiệp quan
trọng này đƣợc thực hiện rất chậm.[22] Tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi tiêu chảy đƣợc điều trị
bằng ORS năm 2011 là 47%.[20] Tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi tiêu chảy đƣợc bù nƣớc và
tiếp tục cho ăn năm 2014 là 56,7% trong đó, 46,5% đƣợc điều trị bằng ORS, 42,8%
đƣợc điều trị bằng các chất lỏng bù nƣớc và 65,6% đƣợc uống ORS và các chất
lỏng bù nƣớc tự pha chế tại nhà. 28,6% trẻ dƣới 5 tuổi bị tiêu chảy đƣợc cho uống
nhiều hơn bình thƣờng, trong khi đó 45,5% đƣợc cho uống nhƣ bình thƣờng. 36,4%
đƣợc cho ăn nhƣ bình thƣờng, 42,8% dƣợc cho ăn nhiều hơn và 16,9% đƣợc cho ăn
ít hơn bình thƣờng trong thời gian tiêu chảy.[4]
1.7.
Khuyến cáo chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy
Một số khuyến cáo dinh dƣỡng cho trẻ tiêu chảy theo Uptodate 2015[19]
-
Một số trẻ tiêu chảy do phải chịu đựng sữa bò, nó không phải là lý do để pha
loãng hay tránh các sản phẩm từ sữa, ngoại trừ trẻ dị ứng với sữa.
-
Thực phẩm khuyến cáo bao gồm sự kết hợp của phức hợp carbonhydrat, thịt
nạc, sữa chua, trái cây và rau xanh, nên tránh các loại thực phẩm giàu chất
béo và khó tiêu.
5
-
Hƣớng dẫn pha ORS, dùng ORS tại nhà
-
Bù dịch sau mỗi lần đi ngoài- 50-100ml sau mỗi lần đi ngoài và giữa các lần
đi ngoài
-
Cho trẻ uống thƣờng xuyên và từng ngụm nhỏ bằng cốc
-
Nếu trẻ nôn, cho ngƣng 10 phút, sau đó tiếp tục nhƣng chậm hơn
-
Tiếp tục bù dịch cho đến khi ngƣng tiêu chảy
-
Bổ sung kẽm
Chăm sóc dinh dƣỡng trẻ hồi phục:
-
Cho ăn thêm bữa, ăn thêm số lƣợng
-
(với p
Số trẻ
Số trẻ tích lũy
MG Tân An 1
130
130
1 – 130
MG Tân An 2
108
238
131 – 238
MG Tân Thiện
117
355
239 – 355
MG Tân Phƣớc
MG Tân Bình
173
1347
1175 – 1347
MG Tân Tiến
261
1608
1348 – 1608
MG Tân Hải 1
180
1788
1609 – 1788
MG Tân Hải 2
212
2000
2950
2737 – 2950
MG TT Tuổi Ngọc
208
3158
2951 – 3158
MG TT Họa Mi
254
3412
3159 – 3412
MG TT Hy Vọng
254
3666
3413 – 3666
Cụm
2.6. Thu thập dữ kiện
2.6.1. Phƣơng pháp thu thập dữ kiện
Thông tin của bà mẹ đƣợc thu thập bằng bộ câu hỏi khảo sát
Toàn bộ thông tin đƣợc nhập máy và mã hóa để phân tích
2.6.2. Công cụ thu thập dữ kiện
- Phiếu khảo sát tự điền
- Nhập liệu bằng phầm mềm Epidata 3.1
- Phân tích số liệu bằng phần mềm stata 13
2.6.3. Thống kê mô tả: bảng tần số và tỷ lệ phần trăm các biến số.
-
Thông tin chung về đặc điểm dân số: tuổi của mẹ, nghề nghiệp, trình độ học
vấn.
-
Thông tin chung khả năng tiếp cận truyền thông, mục sức khỏe, khả năng đi
đến trung tâm y tế
-
Thông tin về tiền căn tiêu chảy của trẻ, tiêu chảy gần nhất và tỷ lệ đƣợc tƣ
vấn dinh dƣỡng khi đƣa con đến khám.
-
Kiến thức về bệnh tiêu chảy và chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy.
-
chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy.
-
Mối liên quan giữa khả năng đến trung tâm y tế với kiến thức, thực hành
chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy
-
Mối liên quan giữa tiền căn tiêu chảy của trẻ với kiến thức, thực hành chăm
sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy.
-
Mối liên quan giữa tiền căn tiêu chảy gần nhất của trẻ với kiến thức, thực
hành chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy.
-
Mối liên quan giữa tỷ lệ bà mẹ đƣợc tƣ vấn dinh dƣỡng khi đƣa trẻ đến khám
với kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy.
2.6.5. Kiểm soát sai lệch thông tin
Các sai lệch có thể xảy ra là sai lệch thông tin và sai lệch chọn lựa.
* Kiểm soát sai lệch thông tin:
Xây dựng bộ câu hỏi để khảo sát chính xác
- Điều tra thử để điều chỉnh bộ câu hỏi
Các thông tin trong bộ câu hỏi đƣợc thu thập đầy đủ
*Kiểm soát sai lệch chọn lựa:
- Chọn đối tƣợng khảo sát theo phƣơng pháp PPS
Bổ sung kẽm
Giữ vệ sinh
Khác: gồm nhƣng lƣu ý không kể trên
Theo khuyến cáo chăm sóc dinh dƣỡng của trẻ tiêu chảy của IMCI và Uptodate[14,
19]
Đúng khi lựa chọn cả 3 “Uống nhiều nƣớc”, “Bổ sung kẽm”, “Giữ vệ sinh”. Hoặc
lựa chọn 2 trong số 3 lựa chọn trên và bao gồm “Uống nhiều nƣớc”
Sai khi chỉ lựa chọn 1 trong 3 lựa chọn
- C4. Loại nƣớc dùng để bổ sung nƣớc là biến danh định, gồm các giá trị
Nƣớc đun sôi để nguội
Nƣớc trái cây
Nƣớc ngọt có gas
Oresol (dung dịch muối đƣờng)
12
Nƣớc dừa
Nƣớc cháo muối
Sữa
Khác: gồm nhƣng loại nƣớc không kể trên
Theo khuyến cáo chăm sóc dinh dƣỡng của trẻ tiêu chảy của IMCI và Uptodate[14,
19]
Đúng khi lựa chọn “Nƣớc đun sôi để nguội”, “Nƣớc trái cây”, “ Oresol”, “ Nƣớc
dừa”, “Nƣớc cháo muối”, “Sữa”
Sai khi lựa chọn “nƣớc ngọt có gas”
C5. Tính chất bữa ăn của trẻ bị tiêu chảy là biến danh định gồm các giá trị:
Nấu nhƣ bình thƣờng, mềm hơn, lỏng hơn, đặc hơn
Khác: không thuộc các tính chất kể trên
Theo khuyến cáo chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy của IMCI và Uptodate[14, 19]
Cho uống nhiều hơn bình thƣờng
Cho uống sau mỗi lần đi tiêu
Cho uống nhƣ bình thƣờng
Đúng khi lựa chọn “ Cho uống nhiều hơn bình thƣờng” và “ Cho uống sau mỗi lần
đi tiêu”.
Sai khi lựa chọn “cho uống nhƣ bình thƣờng”
- D2. Những loại nƣớc dùng bổ sung cho trẻ là biến danh định, gồm tám giá trị
Nƣớc đun sôi để nguội
Nƣớc trái cây
Nƣớc ngọt có gas
Oresol (dung dịch muối đƣờng)
Nƣớc dừa
Nƣớc cháo muối
Sữa
Khác: gồm nhƣng loại nƣớc không kể trên
Theo khuyến cáo chăm sóc dinh dƣỡng của trẻ tiêu chảy của IMCI và Uptodate[14,
19]
Đúng khi lựa chọn “Nƣớc đun sôi để nguội”, “Nƣớc trái cây”, “ Oresol”, “ Nƣớc
dừa”, “Nƣớc cháo muối”, “Sữa”
Sai khi lựa chọn “nƣớc ngọt có gas”
- D3. Số bữa trong ngày trẻ ăn là biến danh định, gồm các giá trị:
Vẫn ăn số bữa nhƣ bình thƣờng
Ăn nhiều bữa
14
Giảm số bữa ăn
Khác: gồm nhƣng lựa chọn không kể trên
Theo khuyến cáo chăm sóc dinh dƣỡng của trẻ tiêu chảy của IMCI và Uptodate[14,