ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ VĂN QUÍ
GIÁO DỤC LÒNG YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI VÀ
TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CHO HỌC
SINH TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU PHẦN VĂN
HỌC DÂN GIAN Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt
Mã số: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Quang Ninh
Thừa Thiên Huế, Năm 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho
phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác.
Tác giả
Ngô Văn Quí
Lời cam đoan................................................................................................................ii
Lời cảm ơn...................................................................................................................iii
MỤC LỤC....................................................................................................................1
Trang phụ bìa i..............................................................................................................1
Lời cam đoan ii.............................................................................................................1
Lời cảm ơn iii................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................4
MỞ ĐẦU......................................................................................................................5
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU...............................................................5
2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU....................................................................6
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................12
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................12
5. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI................................................................................13
6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN........................................................................13
NỘI DUNG.................................................................................................................14
Chương 1 ....................................................................................................................14
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI..................................................14
1.1. Cơ sở lí luận.....................................................................................................14
1.1.1. Cơ sở tâm lí - giáo dục học......................................................................14
1.1.2. Cơ sở lí luận dạy học bộ môn..................................................................16
1.1.3. Cơ sở lý luận dạy học văn học dân gian..................................................17
1.2. Cơ sở thực tiễn.................................................................................................18
1.2.1. Nội dung chương trình văn học dân gian trong sách giáo khoa Ngữ văn
lớp 6, lớp 7..........................................................................................................18
1.2.2. Yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu thái độ đối với học sinh
ở chương trình môn Ngữ văn cấp THCS...........................................................19
1.2.3. Thực trạng giáo dục lòng lòng yêu thương con người và tình yêu quê
hương đất nước cho HS qua việc dạy đọc hiểu tác phẩm văn học nói chung và
tác phẩm văn học dân gian ở THCS nói riêng...................................................22
Chương 2 ....................................................................................................................24
2.2.3.2. Tổ chức giáo dục lòng yêu thương con người và tình yêu quê hương
đất nước cho học sinh qua việc dạy học phần văn học dân gian ở THCS....41
2.2.3.3. Hướng dẫn, tổ chức cho HS sưu tầm những tác phẩm văn học dân
gian thể hiện lòng yêu thương ở địa phương HS đang sống.........................52
2.2.3.4. Khởi động và kết thúc giờ dạy đọc hiểu tác phẩm...........................53
Chương 3.....................................................................................................................56
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.....................................................................................56
3.1. Những vấn đề chung........................................................................................56
3.1.1. Mục đích của TN sư phạm (TNSP)........................................................56
3.1.2. Nội dung, kế hoạch TN............................................................................56
3.1.3. Đối tượng TN, địa bàn TN.......................................................................57
3.2. Tiến trình thực nghiệm....................................................................................57
3.2.1. Tổ chức dạy thực nghiệm.........................................................................57
3.2.1.1. GA ĐC và GA TN.............................................................................57
3.2.1.2. Tiến hành dạy TN..............................................................................80
3.2.2. Đánh giá kết quả TN...............................................................................81
3.2.2.1. Đánh giá quá trình dạy TN và ĐC....................................................81
3.2.2.2. Đánh giá kết quả của HS...................................................................81
3.3. Phân tích và nhận xét kết quả TN ...............................................................82
3.4. Kết luận chung về tính khoa học và tính thực tiễn của đề tài.........................82
KẾT LUẬN.................................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................87
2
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TN
- Trung học cơ sở:
THCS
4
MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lòng thương yêu là một trong những phẩm chất quan trọng của con
người, góp phần hình thành nhân tính, đạo đức của mỗi người. Từ khi xã hội loài
người hình thành đến nay, những chuẩn mực về con người với phẩm chất lòng
thương yêu - một thuộc tính tất yếu của con người luôn được đề cao. Theo quy luật
phát triển, con người được sinh ra nhưng lòng thương yêu chỉ được hình thành và
phát triển trong quá trình hoạt động xã hội. Có thể khẳng định, lòng yêu thương
không phải là thứ có sẵn, một con người sinh ra không thể có ngay lòng thương yêu.
Lòng thương yêu chỉ được hình thành và phát triển theo những quy luật của sự lĩnh
hội, của sự hấp thụ tâm lý, đạo đức, sự tác động trong những hoạt động xã hội. Chính
con người sống và hoạt động trong những mối quan hệ với thế giới xã hội và tự nhiên
mà lòng thương yêu được hình thành và phát triển. Trong các hoạt động xã hội, giáo
dục là một hoạt động chủ yếu để hình thành lòng thương yêu của con người.
1.2. Thực trạng hiện nay, ngoài xã hội cũng như trong học đường, hiện tượng
HS suy thoái về đạo đức, vô cảm với nỗi đau của người khác trở thành nỗi trăn trở
âu lo của những người tâm huyết với ngành giáo dục, với truyền thống dân tộc. Bạo
lực học đường diễn ra khá nghiêm trọng. Tình yêu đất nước, quê hương, gia đình
phai nhạt trong một bộ phận không nhỏ học sinh (HS). Thị hiếu thẩm mỹ lệch lạc,
lối sống cá nhân, ích kỷ, hưởng thụ tiêm nhiễm vào thế hệ trẻ. Để xảy ra những hiện
cách học sinh, trong đó có lòng yêu thương gia đình, con người, quê hương đất
nước nhưng từ trước đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ
thống việc giáo dục lòng yêu thương cho HS qua việc đọc hiểu phần văn học dân
gian ở cấp học này. Chính vì thế, tôi chọn đề tài “Giáo dục lòng yêu thương con
người và tình yêu quê hương đất nước cho HS trong dạy học đọc hiểu phần văn học
dân gian ở THCS” để nghiên cứu. Chúng tôi mong muốn qua việc dạy học phần văn
học này sẽ góp phần giáo dục học sinh phát triển toàn diện về tri thức, tư tưởng tình
cảm, được góp tiếng nói của mình trong việc thay đổi quan niệm, phương pháp về
dạy học Ngữ văn nói chung và phần văn học dân gian nói riêng: một bộ môn vừa
mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật.
2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Giáo dục nhân cách, tâm hồn, tư tưởng tình cảm cho con người
không còn là vấn đề của một thời mà là vấn đề của mọi thời đại.
Ở Trung Hoa cổ đại, thời Xuân Thu - Chiến quốc (770 - 221 tr.CN), nhằm
mục đích ổn định cục thế xã hội, duy trì và phát triển những giá trị nhân cách,
6
Khổng Tử (551 - 479 tr.CN) cùng các môn đồ đã đề xuất một cốt cách làm người
mẫu mực, lấy chữ nhân làm nền tảng, lấy chữ hiếu làm gốc rễ, lấy các phẩm hạnh
nhân, nghĩa, lễ, trí, tín làm chuẩn mực để hành xử các mối quan hệ trong xã hội [12,
tr.107] . Bên cạnh việc giáo dục trí tuệ, giáo dục nhân cách cũng đóng một vai trò
rất quan trọng trong lý thuyết và hoạt động giáo dục của Khổng Tử. Một HS của
ông nói rằng: "Có bốn vấn đề trong nội dung dạy học của Khổng Tử: văn hoá, hành
vi đạo đức, sự thật thà, và sư trung thành, như vậy là có ba vấn đề liên quan tới đạo
đức " [12, tr.18].
Khi bàn về giáo dục nhân cách cho tuổi mẫu giáo trong cuốn "Sự ra đời của
một công dân" nhà giáo dục mẫu mực V.A.Xukhômlinki cũng đã xác định: điều cơ bản
trong giáo dục nhân cách là làm sao để các em trở thành những người yêu Tổ quốc, yêu
chương trong nhà trường, sức mạnh đào tạo và giáo dục “vô song”. Đặc biệt, PGS
đã đưa ra “tầm đón nhận” và “khoảng cách thẩm mĩ” của lứa tuổi HS khi tiếp nhận
tác phẩm văn học và đề ra yêu cầu GV phải nắm bắt “tầm đón nhận” của HS trong
dạy học văn. Với công trình Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương (theo loại
thể), TS Nguyễn Viết Chữ nhấn mạnh : “Công việc dạy - học văn phải định hướng
được những rung động thẩm mĩ của HS”; xây dựng lí thuyết câu hỏi cảm thụ tác
phẩm văn chương và sự vận dụng trong dạy học theo loại thể như một phương tiện
thiết yếu và đề ra các biện pháp khởi động và kết thúc trong giờ dạy tác phẩm văn
chương kết hợp với hoạt động liên ngành,…[5]. Cũng ở trong công trình này, vì
mục đích nghiên cứu theo góc độ phương pháp dạy học, Nguyễn Viết Chữ xây dựng
phương pháp dạy học tác phẩm tự sự dân gian, dạy học tác phẩm trữ tình dân gian
một cách chung nhất chứ không đi sâu vào những giá trị giáo dục cụ thể của tác
phẩm văn học dân gian.
Qua nghiên cứu và tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy: Các công trình nghiên cứu
về khả năng giáo dục tư tưởng, tình cảm, nhân cách (trong đó có giáo dục về lòng
thương yêu) của môn Văn (giảng văn, đọc văn) thì khá nhiều, tuy nhiên, về giáo dục
tư tưởng, tình cảm, lòng thương yêu trong dạy học phần văn học dân gian thì quá ít.
Phần tiếp theo, chúng tôi điểm qua một số công trình tiêu biểu.
2.3. Vấn đề giáo dục tư tưởng, tình cảm (trong đó có lòng thương yêu)
của những tác phẩm thuộc phần văn học dân gian.
Bàn về việc dạy học tác phẩm văn học dân gian trong nhà trường phổ thông,
trong đó nhấn mạnh đến việc bồi đắp tâm hồn dân tộc cho thế hệ trẻ phải kể đến hai
công trình nghiên cứu là “Mấy vấn đề phương pháp giảng dạy - nghiên cứu văn
học dân gian” của Hoàng Tiến Tựu và “Văn học dân gian Việt Nam trong nhà
trường” của Nguyễn Xuân Lạc. Nếu như tác giả Hoàng Tiến Tựu đưa ra các vấn đề
giảng văn tác phẩm văn học dân gian trong nhà trường như vấn đề vận dụng các
thuộc tính cơ bản của văn học dân gian vào việc giảng dạy; vấn đề phân kỳ, phân
loại, phân vùng văn học dân gian và mối quan hệ của chúng đối với việc xây dựng
phương pháp nghiên cứu, giảng dạy văn học dân gian; mấy vấn đề cụ thể về nghiên
gian trong nhà trường thì cũng đã hoàn thành mục đích giáo dục, giáo dưỡng tâm
hồn HS, trong đó có lòng yêu thương. Những công trình bàn về phương pháp dạy
học văn học dân gian thì rất nhiều, trong đó có những công trình tiêu biểu của
Hoàng Tiến Tựu và Nguyễn Xuân Lạc như vừa kể trên.
11
Nhìn chung, từ trước đến nay, nhân loại đã rất quan tâm đến việc giáo dục tư
tưởng, tình cảm, tâm hồn con người, ý thức được vai trò quan trọng của môn văn
trong việc giáo dục nhân cách con người, nhìn ra khả năng bồi đắp tâm hồn con
người của tác phẩm văn học dân gian, xây dựng được hệ thống phương pháp đọc hiểu
văn học dân gian trong nhà trường,v.v… Tuy nhiên, vấn đề giáo dục lòng yêu thương
cho HS bậc THCS thì gần như chưa có công trình nào đề cập một cách cụ thể, thấu
đáo. Và việc xây dựng một hệ thống phương pháp biện pháp đọc hiểu văn học dân
gian nhằm giáo dục lòng yêu thương cho HS THCS cũng chưa có ai thực hiện.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài “Giáo dục lòng yêu thương con người và tình yêu quê hương đất
nước cho HS trong dạy học đọc hiểu phần văn học dân gian ở THCS” có đối tượng
nghiên cứu là nội dung liên quan đến lòng yêu thương trong những tác phẩm văn
học dân gian trong chương trình Ngữ văn THCS và những phương pháp, biện pháp
để giáo dục lòng yêu thương ấy cho HS. Người thực hiện đề tài sẽ nghiên cứu cơ sở
lý luận, cơ sở thực tiễn của việc giáo dục lòng yêu thương cho HS, xác định những
nội dung về lòng yêu thương có thể giáo dục trong những tác phẩm văn học dân
gian đồng thời đề ra những biện pháp, phương pháp giáo dục lòng yêu thương qua
việc dạy đọc hiểu những tác phẩm ấy.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong các tác phẩm thuộc phần
văn học dân gian của chương trình Ngữ văn THCS mà cụ thể là ở lớp 6 và lớp 7.
Luận văn “Giáo dục lòng yêu thương con người và tình yêu quê hương đất nước
cho HS trong dạy học đọc hiểu phần văn học dân gian ở THCS” gồm có ba phần: phần
mở đầu, phần nội dung và phần kết luận. Phần nội dung gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Tổ chức giáo dục lòng yêu thương con người và tình yêu quê
hương đất nước cho HS trong dạy học đọc hiểu phần văn học dân gian ở THCS
Chương 3: TN sư phạm
Sau cùng là phần kết luận tài liệu tham khảo.
13
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Cơ sở tâm lí - giáo dục học
Từ cuối thế kỉ XIX, nhà giáo dục Nga Plêkhanốp đã chứng minh rằng, mọi
cảm xúc và cảm giác của con người đều có bản chất xã hội, trong đó có cảm xúc
thẩm mĩ . Con người được sinh ra còn tư tưởng, tình cảm chỉ được hình thành và
phát triển trong quá trình hoạt động xã hội. Để để tư tưởng, tình cảm, nhân tính (gọi
chung là nhân cách) được phát triển, điều kiện tiên quyết là con người phải tham gia
vào quá trình giao tiếp, hoạt động xã hội. Có thể khẳng định, nhân cách không phải
là những thứ có sẵn. Một con người khi sinh ra không thể đã có ngay nhân cách.
Nhân cách chỉ được hình thành và phát triển theo những quy luật của sự lĩnh hội,
của sự hấp thụ tâm lý, đạo đức, sự tác động trong những hoạt động xã hội. Chính do
con người sống và hoạt động trong những mối quan hệ với thế giới xã hội và tự
nhiên mà nhân cách được hình thành và phát triển.
Sự hình thành và phát triển nhân cách (trong đó có lòng yêu thương) gắn liền
với sự phát triển của con người qua quá trình giáo dục (trong đó có tự giáo dục).
nhân phù hợp với các yêu cầu, các chuẩn mực ấy. Những phẩm chất tốt đẹp của con
người được hình thành chủ yếu là do quá trình giáo dục và tự giáo dục.
Nói cách khác, tình cảm tốt đẹp của con người trong sự hình thành và phát
triển, một mặt, chịu sự tác động có mục đích của quá trình giáo dục; mặt khác, cũng
là kết quả của quá trình tự giáo dục, tự hoàn thiện trong bản thân mỗi con người. Sự
tự giáo dục biểu hiện ở chỗ mỗi chủ thể tự giáo dục hướng toàn bộ năng lực, hành
động của mình vào sự hình thành thế giới nội tâm bắt đầu từ sự tự ý thức cho đến
quá trình tham gia tích cực và tự giác vào việc tạo ra cho mình những điều kiện,
môi trường, hoàn cảnh để trong đó họ tồn tại. Trong quá trình hoạt động tự giác ấy,
mỗi con người đã biết tách mình ra thành hai phần riêng biệt: Cái tôi - chủ thể và
cái tôi - đối tượng để tự giác phấn đấu, cải tạo, xây dựng thế giới quan, nhân sinh
quan và những phẩm chất tích cực trong nhân cách. Chính sự phát triển của tình
cảm, lý trí và ý chí, tức là sự phát triển của ý thức trong mỗi chủ thể hoạt động là
yếu tố trực tiếp quy định khả năng xác định, lựa chọn và thực hiện hành vi.
Sự hình thành và phát triển tư tưởng, tình cảm của con người là quá trình
15
thống nhất giữa cá nhân và xã hội, giữa mặt sinh vật và mặt xã hội. Đó là sự thống
nhất giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan.
Như đã trình bày, nếu con
người bị tách ra khỏi môi trường và các hoạt động xã hội thì tư tưởng, tình cảm người
không thể hình thành và phát triển được. C.Mác và Ph.Ăngghen, trên cơ sở kế thừa
quan niệm của các nhà duy vật Pháp về sự tác động của môi trường xã hội đến cá
nhân, đã khẳng định rằng nếu như con người bẩm sinh đã là sinh vật có tính xã hội thì
do đó con người chỉ có thể phát triển bản tính chân chính của mình trong xã hội và
cần phải phán đoán lực lượng của bản tính của anh ta, không phải căn cứ vào lực
1.1.3. Cơ sở lý luận dạy học văn học dân gian
Văn học nói chung và đặc biệt là văn học dân gian sẽ góp phần tích cực vào
việc bồi đắp tâm hồn dân tộc cho thế hệ trẻ khi họ còn ngồi trên ghế nhà trường, và
sẽ biến thành những hành trang tinh thần theo họ đi suốt cuộc đời trên những nẻo
đường xây dựng đất nước. Dạy học văn học dân gian trong nhà trường mục đích
quan trọng là bồi đắp tâm hồn dân tộc cho thế hệ trẻ, trước hết là bồi đắp lòng tự
hào dân tộc, nguồn gốc dân tộc đẹp đẽ, sức mạnh quật cường của dân tộc trong
công cuộc chống ngoại xâm cũng như chinh phục tự nhiên. Tự hào về dân tộc trong
cốt lõi của nó là tự hào về truyền thống Nhân, Trí, Dũng của dân tộc, trong đó Nhân
là lòng thương người, là đạo đức cơ bản của con người trong gia đình và xã hội.
Chữ Nhân kết tụ trong những con người tràn đầy lòng yêu thương, “thương người
như thể thương thân”, thương đến cả con trâu ngoài đồng và ngọn rau trong vườn;
còn tục ngữ thì lấp lánh ánh sáng của trí tuệ- nó đúc kết kinh nghiệm của cha ông
trong lao động sản xuất, trong quan hệ gia đình và xã hội. Truyện cổ có nhiều biểu
tượng đẹp về cái dũng, trong đó ngời sáng lên hai hình tượng tiêu biểu: cuộc giao
tranh quyết liệt của Thần Núi thắng Thần Nước nói lên sức mạnh và ước mơ chinh
phục tự nhiên của cha ông ta thời xưa và hình tượng Thánh Gióng hào khí ngất trời
đánh tan giặc Ân biểu thị ý chí chống ngoại xâm dũng mãnh của dân tộc. Hồn dân
tộc còn là khí thiêng sông núi, cội nguồn đất nước, hương sắc đồng quê. Một thanh
gươm thần tỏ sáng, một bọc trăm trứng nở trăm con, một nụ tầm xuân xanh biếc,
một chiếc khăn rơi trong nỗi nhớ thầm, một cô tấm dịu hiền từ quả thị bước ra, một
cánh cò bay lả bay la trên cánh đồng quê cho đến bát canh rau muống quả cà dầm
tương, tình nghĩa vợ chồng sắt son chung thủy “gừng cay muối mặn”,…tất cả đều
thắm đượm hồn dân tộc.
Dạy đọc hiểu văn học dân gian (cũng như dạy học tác phẩm văn học nói
chung) còn là khám phá giá trị thẩm mỹ phong phú của văn học dân gian ở các
17
- Sọ Dừa
- Truyện cổ tích
- Thạch Sanh
- Truyện cổ tích
- Em bé thông minh
- Truyện cổ tích
- Cây bút thần
- Truyện cổ tích
-Truyện cổ tích Trung Quốc
- Ông lão đánh cá và con cá vàng
- Truyện cổ tích
-Truyện cổ tích của
- Ếch ngồi đáy giếng
- Truyện ngụ ngôn A. Pu-skin
- Thầy bói xem voi
- Tục ngữ về thiên nhiên và lao - Tục ngữ
động sản xuất
- Tục ngữ về con người và xã - Tục ngữ
hội
18
Ghi chú
1.2.2. Yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu thái độ đối với học sinh ở
chương trình môn Ngữ văn cấp THCS
Trong tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Ngữ văn
THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2010 đã xác định mục tiêu môn
Ngữ văn ở THCS nhằm giúp học sinh:
- Có những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại về văn học và tiếng Việt,
bao gồm: kiến thức về những tác phẩm, đoạn trích tiêu biểu cho một số thể loại cơ
bản của văn học Việt nam và một số tác phẩm, trích đoạn văn học nước ngoài; kiến
thức sơ giản về lịch sử văn học và một số khái niệm lý luận văn học thông dụng;
kiến thức về các đơ vị tiêu biểu của tiếng Việt; kiến thức về các loại văn bản.
- Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn, bao gồm: năng lực sử dụng
tiếng Việt thể hiện ở 4 kỹ năng cơ bản (đọc, viết, nghe, nói); năng lực tiếp nhận văn
học, cảm thụ thẩm mỹ; năng lực tự học và năng lực thực hành, ứng dụng.
- Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa; tình yêu gia đình, thiên nhiên, đất
nước; lòng tự hào dân tộc; ý chí tự lập tự cường; lý tưởng xã hội chủ nghĩa; tinh
thần dân chủ nhân văn; ý thức trách nhiệm công dân, tin thần hữu nghị và hợp tác
quốc tế, ý thức tôn trọng, phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc và của nhân loại
(Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Ngữ văn THCS, trang 11)
Như vậy, giáo dục lòng yêu thương cho học sinh qua việc dạy học môn Ngữ
lịch sử đấu tranh dựng nước và chưng, bánh giầy); khát vọng
giữ nước, khát vọng chinh độc lập và hòa bình (Thánh
phục tự nhiên, cách sử dụng Gióng; Sự tích Hồ Gươm)
các yếu tố hoang đường, kỳ ảo. - Nhận biết nghệ thuật sử dụng
các yếu tố hoang đường, mối
quan hệ giữa các yếu tố hoang
- Hiểu, cảm nhận được những đường với sự thực lịch sử.
nét chính về nội dung và nghệ - Nhớ được cốt truyện, nhân
thuật của một số truyện cổ tích vật, sự kiện, ý nghĩa và những
Việt Nam và nước ngoài đặc sắc nghệ thuật của từng
(Thạch Sanh; Cây bút thần; truyện cổ tích về kiểu nhân vật
Ông lão đánh cá và con cá dũng sĩ tiêu diệt cái ác (Thạch
vàng; Em bé thông minh): mâu Sanh), nhân vật có tài kỳ lạ
thuẫn trong đời sống; khát (Cây bút thần), nhân vật thông
vọng về sự chiến thắng của cái minh mang trí tuệ nhân dân
thiện, về công bằng, hạnh phúc (Em bé thông minh).
của nhân dân lao động, về
phẩm chất và năng lực kỳ diệu
của một số kiểu nhân vật; nghệ
thuiật kỳ ảo, kết thúc có hậu.
20
- Hiểu, cảm nhận được những - Nhớ được cốt truyện, nhân
nét chính về nội dung và nghệ vật, sự kiện và những đặc sắc
thuật của một số truyện ngụ nghệ thuật khi đúc kết các bài
ngôn Việt Nam (Ếch ngồi đáy học về sự đoàn kết, hợp tác
giếng; Chân, Tay, Mắt, Miệng): (Chân, Tay, Mắt, Miệng), về
các bài học, lời giáo huấn về cách nhìn sự vật một cách
21
GHI CHÚ
gian Việt Nam
sắc về nội dung và nghệ thuật của
một số bài ca dao về tình cảm gia
đình, tình yêu quê hương đất nước,
những câu hát than thân, châm
biếm: đời sống sinh hoạt và tình
cảm của người lao động, nghệ
thuật sử dụng thể thơ lục bát, cách
xưng hô phiếm chỉ, các thủ pháp
nghệ thuật thường dùng, cách diễn
xướng.
- Hiểu khái quát đặc trưng cơ bản
ca dao, phân biệt sự khác nhau
giữa ca dao với các sáng tác thơ
bằng thể lục bát.
- Biết cách đọc - hiểu bài ca dao
theo đặc trưng thể loại.
1.2.3. Thực trạng giáo dục lòng lòng yêu thương con người và tình yêu quê
hương đất nước cho HS qua việc dạy đọc hiểu tác phẩm văn học nói chung và
tác phẩm văn học dân gian ở THCS nói riêng
Trên cơ sở khảo sát thực tế một số tiết dạy của GV trên một số địa bàn huyện
Thoại Sơn, An Giang, chúng tôi nhận thấy, phần lớn giáo viên khi hướng dẫn học
sinh đọc hiểu phần văn học dân gian trong chương trình đều bám sát vào sự hướng