LI M U
Đất nớc ta đang xây dựng nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ
nghĩa. Quá trình đó giúp ta mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại đa đất nớc ngày
càng hoà nhập vào tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới và khu vực
theo quan điểm hoà nhập chứ không hòa tan
Việc mở rộng thị trờng, mở rộng nền kinh tế thị trờng có vai trò rất quan
trọng trongviệc giúp nớc ta dần thoát khỏi tình trạng đói nghèo, lạc hậu. Mặt
khác, giúp chúng ta tạo lập đợc nhiều mối quan hệ giao lu, buôn bán với nhiều
nớc, tiếp thu, học hỏi những thành tựu khoa học công nghệ kỹ thuật tiên
tiến nhất góp phần thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển.
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp đều có những
mục đích kinh doanh khác nhau để đáp ứng nhu cầu của chính bản thân doanh
nghiệp. Xong mục tiêu lợi nhuận là quan trọng nhất, là điều kiện cho sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy, để có thể đứng vững trên thơng trờng và đạt hiệu quả kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải trả lời đợc 3 câu
hỏi. Đó là:
Kinh doanh cái gì?
Kinh doanh nhu thế nào?
Kinh doanh bán hàng cho ai?
Hay nói cách khác, doanh nghiệp phải thực hiện một số hay tất cả các
công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản xuất (đối với các
doanh nghiệp sản xuất) hay từ khâu mua hàng (đối với các doanh nghiệp thơng mại) hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích thu đợc lợi
nhuận.
Hiện nay, khi mà thơng mại quốc tế ngày càng phát triển thì các doanh
nghiệp không chỉ phải cạnh tranh ở thị trờng nội địa mà còn phải cạnh tranh
với các doanh nghiệp nớc ngoài họt động nớc mình. Nhiều tổ chức kinh tế lớn
trên thế giới đã hình thành và phát triển nh: EU, WTO, APEC, ASEAN... đã
thu hút sự tham gia của nhiều nớc trong đó có Việt Nam. Đây là cơ hội và
1
cũng là thách thức cho các doanh nghiệp của ta, bởi các doanh nghiệp nớc
hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh.
* Khái niệm hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế cơ bản, biểu hiện tập trung của
sự phát triển kinh tế theo kiểu chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các
nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.
Nó là thớc đo quan trọng tới sự phát triển và tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa
cơ bản để đánh giá mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
* Phân loại hiệu quả kinh doanh.
Trong công tác quản lý công nghiệp phạm trù hiệu quả kinh doanh còn
đợc biểu hiện ở các dạng khác nhau. Mỗi dạng thể hiện những đặc trng, ý
nghĩa cụ thể của hiệu quả kinh doanh. Việc phân loại hiệu quả kinh doanh
theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực trong công tác thống kê
và quản lý công nghiệp, nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh
doanh mới và các định những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh doanh quốc dân.
Cách phân loại này dựa trên cơ sở phân định phạm vi tính toán hiệu quả
kinh doanh trong nền kinh doanh quốc dân.
Cách phân loại này dựa trên cơ sở phân định phạm vi tính toán hiệu quả
kinh doanh trong nền kinh doanh quốc dân.
Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu đợc từ những
hoạt động của từng đơn vị sản xuất công nghiệp (xí nghiệp HTX, xí nghiệp
liên hợp, liên hiệp xí nghiệp). Biểu hiện chung của hiệu quả cá biệt là
doanh lợi của mỗi doanh nghiệp đạt đợc.
Hiệu quả kinh doanh quốc dân: là lợng sản phẩm thặng d mà toàn bộ xã
3
hội thu đợc trong một thời kỳ so với toàn bộ nền sản xuất của xã hội.
Các nớc xã hội chủ nghĩa không những cần tính toán và đạt đợc hiệu quả
cácd mức chi phí của các phơng án khác nhau.
Hiệu quả chi phí thành phần: Hiểu hiện sự so sánh giữa kết quả chung
của hành động đang đợc xem xét với chi phí yếu tố tơng ứng cấu thành chi phí
lao động xã hội. Tuỳ theo các phân loại chi phí mà có hiệu quả của mỗi chi
phí tơng ứng.
Phân loại theo yếu tố:
Hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.
Hiệu quả sử dụng lao động sống.
Phân loại theo từng giai đoạn của quá trình sản xuất.
Hiệu quả khâu dự trữ.
Hiệu quả khâu sản xuất.
Hiệu quả khâu lu thông.
Hiệu quả tổng hợp: đợc tạo thành trên cơ sở hiệu quả sử dụng các loại chi
phí thành phần.
Do đó hiệu quả thành phần và hiệu quả tổng hợp có quan hệ mật thiết
với nhau. Hiệu quả tổng hợp đạt đợc cao chỉ khi mà các yếu tố của quá
trình sản xuất đợc sử dụng có hiệu quả. Nếu một trong các yếu tố sử dụng
lãng phí sẽ làm giảm hiệu quả tổng hợp và có khi dẫn đến không đạt đ ợc
hiệu quả tổng hợp. Vì vậy, bản thân các đơn vị cơ sở phải xác định những
biện pháp đồng bộ để thu đợc hiệu quả toàn diện.
Cho nên cách phân loại hiệu quả kinh doanh theo hiệu quả từng phần
và hiệu quả tổng hợp có tác dụng to lớn trong thống kê, hạch toán hiệu quả
kinh doanh và từ đó đề ra các biện pháp cụ thể phấn đấu nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
1.1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp:
Hiệu quả kinh tế liên quan đến hai phạm trù: kết quả hoạt động kinh
doanh và chi phí hoạt động kinh doanh.
+ Kết quả hoạt động kinh doanh:
Các khoản
thuế
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Trong đó:
Thuế doanh thu phả nộp đợc tính bằng tỷ lệ % trên doanh thu chịu thuế:
Thuế doanh thu
phải nộp
Doanh thu
tính thuế
Thuế suất thuế
doanh thu
Thuế suất thuế doanh thu đợc quy định cho từng ngành cụ thể:
Doanh thu
tính thuế
Doanh thu
bán hàng
Các khoản giảm
trừ doanh thu
6
Chi phí bán hàng: phản ánh các khoản phí thực tế phát sinh trong quá
trình tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, bao gồm các chi phí quản lý, đóng
gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm hàng hoá. Chi phí bán hàng
bao gồm các khoản mục sau: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí
dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác.
7
Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh
doanh bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quả lý, chi phí đồ
dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế và các khoản lệ phí,
chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoà, chi phí bằng tiền khác.
- Chi phí kinh doanh:
Chi phí là đại lợng quan trọng để xác định hiệu quả kinh doanh. Chi phí
kinh doanh cảu một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ kinh
doanh nhất định để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà sản xuất phảI chịu chi phí
về nguyên vật liệu, lao động cần thiết để cho quá trình sản xuất, các chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Các khoản chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp. Các khoản chi phí này gọi là chi phí ngoàI sản xuất,
là các phí tổn phát sinh trong kỳ. Các khoản chi phí sản xuất là các khoản chi
phí sản phẩm. Để thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng và hạch toán, chi phí thờng đợc phân thành hai loại:
Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không có sự biến động
tăng hay giảm theo sự biến động tăng hoặc giảm của khối l ợng sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ, lao vụ. Chi phí cố định gồm có: Chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí quản lý chung, chi phí về thuế vốn, thuế trớc bạ, thuế môn
bài, các loại phí bảo hiểm tàI sản, tiền thuê tài sản.
Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí kinh doanh có sự biến
Tỷ lệ lãi gộp càng cao chứng tỏ phần giá trị mới sáng tạo của hoạt động
sản xuất kinh doanh càng lớn, doanh nghiệp càng đợc đánh giá cao và ngợc
lại. Nếu giá bán vẫn giữ nguyên nhng tỷ lệ lãi gộp giảm thì ta có thể kết luận
là chi phí đã tăng lên. Chi phí ở đây đợc hiểu là chi phí mua nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất hay giá vốn hàng bán.
- Doanh lợi sản xuất:
Chỉ tiêu này đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lời của toàn bộ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận
Doanh lợi sản xuất =
Doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu sẽ đem lại cho doanh nghiệp
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu doanh lợi này càng cao thì lợi nhuận tạo ra
càng nhiều, chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
9
Do hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức
tạp, có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh nên
doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi sử dụng có hiệu quả các yếu tố
cơ bản nh vốn, trang thiết bị, lao động Để đánh giá một cách toàn diện về
hiệu quả kinh tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngời ta thờng kết
hợp sử dụng các chỉ tiêu bộ phận để đánh giá từng mặt hoạt động cụ thể.
Mối quan hệ giữa chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp và chỉ tiêu hiệu quả
kinh tế bộ phận không phảI là mối quan hệ cùng chiều. Trong lũ chỉ tiêu hiệu
quả tổng hợp tăng lên thì có thể những chỉ tiêu bộ phận có thể tăng lên, cũng có
thể không đổi hoặc giảm.
* Hiệu quả sử dụng vốn:
Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì trớc tiên phảI
có vốn, vốn là đIều kiện không thể thiếu đợc của quá trình táI sản xuất, là tiền
Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh cứ một đồng vốn cố định tham
gia sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
cố định đợc coi là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng và hiệu quả
đâu t cũng nh chất lợng sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Vốn lu động là số tiền ứng trớc về tàI sản lu động nhằm đảm bảo cho quá
trình táI sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục. Hiệu
quả sử dụng vốn lu động đóng vai trò quan trọng, mang tính quyết định trong
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó đợc xác định thông qua mối quan
hệ giữa kết quả thu đợc và lợng vốn bỏ ra.
Lợi nhuận
Doanh lợi vốn lu động =
Vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động bỏ vào kinh doanh sẽ thu
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mức doanh lợi vốn càng
lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao, thể hiện khả năng phản ánh sự cố
gắng của doanh nghiệp trong việc hợp lý hoá hoạt động kinh doanh của
mình và đảm bảo tiết kiệm chi phí.
* Hiệu quả sử dụng lao động:
Dựa vào phần lý luận về hiệu quả kinh tế ở trên, ta có thể hiểu sử dụng
11
lao động trong các doanh nghiệp là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh quan hệ giữa
các đại lợng kết quả của hoạt động kinh doanh và đại lợng chi phí lao động
sống để đạt đợc kết quả đó. Hiệu quả sử dụng lao động chính là một chỉ
tiêu quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, nó phản ánh kết quả và trình độ sử dụng lao động của từng đơn vị
trong doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả lao động trong cá doanh nghiệp là
rất cần thiết, giúp doanh nghiệp thấy rõ khả năng của mình, đồng thời khắc
cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng tốt. Việc phân tích, đánh giá hai chỉ
tiêu này giúp doanh nghiệp có thể khống chế số lợng lao động ở mức hợp lý,
vừa đảm bảo sử dụng tốt về số lợng thời gian và chất lợng lao động, vừa góp
12
phần vào việc tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập cho doanh nghiệp.
Đội ngũ lao động giữ vai trò quan trọng trong việc kinh doanh có
hiệu quả của doanh nghiệp. Chất lợng sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất
nhiều vào ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác của mọi thành viên trong
doanh nghiệp. Để phát huy đợc mọi tiềm năng trong lao động, sử dụng lao
động có hiệu quả đòi hỏi phảI quản lý lao động một cách khoa học, sử
dụng đúng ngời, đúng việc, đúng năng lực trình độ.
Nh vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng
của bất kỳ công ty , doanh nghiệp nào trong cơ chế thị tr ờng. Vấn đề đặt
ra là phảI phân biệt giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh, từ đó
có hớng nghiên cứu phù hợp. Để đa ra đợc những biện pháp thích hợp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mỗi công ty, doanh nghiệp đòi
hỏi phảI có sự nghiên cứu, phân tích tỉ mỉ, chính xác thực trạng kinh
doanh ở công ty, doanh nghiệp đó.
1.1.3. Phơng pháp phân tích hiệu quả kinh doanh.
* Các phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh.
+ Phơng pháp so sánh:
So sánh là phơng pháp phân tích kinh doanh, sử dụng con số về một chỉ
tiêu so sánh giữa các thời kỳ với nhau, từ đó xác định kết quả, vị trí và xu hớng biến động của chỉ tiêu phân tích.
+ Phơng pháp so sánh bằng số tuyệt đối.
Việc so sánh này giúp cho doanh nghiệp biết đợc mối quan hệ quy mô,
khối lợng đạt đợc vợt (+) hay hụt (-) của các chỉ tiêu phân tích giữa kỳ phân
tích so với kỳ gốc, biểu hiện bằng tiền, giờ công hay hiện vật. Đây là một phơng pháp khá chính xác trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh vì nó đợc
dựa trên các số liệu trung thực về tình hình sản xuất trong các doanh nghiệp.
Trị số chỉ tiêu cần liên hệ kỳ
Trị số chỉ tiêu cần liên hệ kỳ kế
hoạch
- Dạng kết cấu:
Phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể.
Tỷ trọng của từng
bộ phận chiếm
trong tổng thể
Trị số của bộ phận
=
x 100%
Trị số của tổng thể
+ Phơng pháp thay thế liên hoàn.
Khi nghiên cứu, sử dụng phơng pháp này ta phải xắp xếp các nhân tố ảnh
hởng đến chỉ tiêu phân tích theo thứ tự từ nhân tố số lợng đến nhân tố chất lợng. Trong đó nhân tố số lợng thờng dùng để chit quy mô của chỉ tiêu nh số lợng sản phẩm sản xuất, số lợng công nhân, số lợng máy móc thiết bị... còn
nhân tố chất lợng thờng dùng để phản ánh hiệu quả của chỉ tiêu nh giá thành,
lợi nhuận, tiền lơng, năng suất lao động bình quân... cụ thể nếu nghiên cứu
nhân tố số lợng, ta sẽ giả định nhân tố chất lợng không đổi ở kỳ gốc và khi
nghiên cứu nhân tố chất lợng, ta lại giả định nhân tố số lợng không đổi ở kỳ
phân tích.
+ Phơng pháp tính số chênh lệch:
Phơng pháp này cũng tơng tự phơng pháp thay thế liên hoàn xong chỉ
khác ở chỗ khi nghiên cứu ảnh hởng của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích,
ta lấy trực tiếp số chênh lệch của bản thân nhân tố đó nhân với cá nhân tố còn
14
Xăng dầu vừa là vật t chiến lợc, vừa là hàng hoá, nó ảnh hởng đến cân
đối nền kinh tế nên Nhà nớc đã trực tiếp xuất nhập khẩu xăng dầu để đáp ứng
nhu cầu trong cả nớc. Theo thông t số 04/TM ngày 04/04/1994 của Bộ thơng
mại, nớc ta có 4 doanh nghiệp đợc phép xuất nhập khẩu Xăng dầu các loại là:
1.
Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (petrolimex).
2.
Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam (vinapco).
3.
Tổng Công ty xuất nhập khẩu dầu khí Việt Nam (petec).
4.
Công ty dầu khí thành phố Hồ Chí Minh (Sai gon petro).
Công ty Xăng dầu hàng không Việt Nam là doanh nghiệp nhà nớc trực
thuộc Cụu Hàng không Dân dụng Việt Nam, đợc thành lập trên cơ sở 3 xí
nghiệp Xăng dầu Hàng không theo 3 miền lãnh thổ. Năm 1994 đến năm 1998,
Công ty đã phát triển và thành lập thêm Xí nghiệp Dịch vụ Vận tảI Vật t kỹ
thuật Xăng dầu Hàng không và 2 chi nhánh kinh doanh bán lẻ Xăng dầu Hàng
không:
1.
8.
Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Và các chi nhánh của Công ty ở các tỉnh trong nớc nh Nghệ An, Phú
Thọ, Sơn La
Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là
VINAPCO (Vietnam Airpetro Company). Trụ sở chính của Công ty đặt tại
16
sân bay Gia Lâm Hà Nội.
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Công ty
* Chức năng của Công ty:
Chức năng chủ yếu của Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam là cung
ứng nhiên liệu dầu JET.A1 cho các hàng Hàng không nội địa và các hãng
Hàng không quốc tế hạ cánh, cất cánh tại sân bay của Việt Nam.
* Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty:
+ Thực hiện xuất nhập khẩu xăng dầu và vận tảI xăng dầu, mỡ, dung dịch
đặc chủng Hàng không, các loại Xăng dầu và các loại thiết bị phụ tùng phát
triển ngành Xăng dầu.
+ Thực hiện các dịch vụ có liên quan đến chuyên ngành Xăng dầu.
Các quyền hạn của Công ty:
- Công ty là một tổ chức kinh doanh, hoạc toán kinh doanh độc lập, có
đầy đủ t cách pháp nhân, có tàI khoản tại Ngân hàng kể cả tàI khoản ngoại tệ
tại Ngân hàng Ngoại Thơng, đợc sử dụng con dấu riêng. Các đơn vị thành viên
của Công ty là các đơn vị kinh tế hoạch toán nội bộ.
- Công ty đợc quyền liên doanh, liên kết với các tổ chức cá nhân
trong và ngoài nớc.
- Công ty đợc quyền nhợng bán và cho thuê những tàI sản không
kỹ thuật
XDHK
Các chi nhánh
bán lẻ Xăng
dầu
Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện các hoạt
động xuất nhập khẩuẫmây dựng sản phẩm dầu mỏ đặc chủng Hàng không và
vận tảI, sản phẩm dầu mỏ đặc chủng.
Xí nghiệp Xăng dầu miền Bắc, miền Trung, miền Nam: đảm bảo cấp
phát Xăng dầu, tra nạp nhiên liệu cho các máy bay ở khu vực miền Bắc, miền
Trung, miền Nam. Các xí nghiệp này hạch toán nội bộ, có chức năng, t cách
pháp nhân theo uỷ quyền của Giám đốc Công ty.
Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải Vật t kỹ thuật Xăng dầu Hàng không: Vận tải
loại Xăng dầu từ cảng biển hoặc kho đầu nguồn về kho chứa hàng của Công ty
và vận chuyển Xăng dầu tra nạp cho máy bay.
Các chi nhánh bán lẻ Xăng dầu Hàng không thực hiện bán lẻ Xăng dầu
trực tiếp cho khách hàng.
* Cơ cấu tổ chức quản lý:
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Xăng dầu Hàng không
Việt Nam.
Giám đốc Công ty
Giám đốc 1
GĐ xí
nghiệp
Phòng tài
thơng kế
Phòng
xây cán bộ xây
vậntin
tải
chức
hoạch đầu xây thống kê
dựng
dựng
dựng
vật t kỹ
học
18 miền t
miền
miền
thuật
Bắc
Nam
Trung
XD
GĐ chi
nhánhkỹ
Phòng
bán lẻ
thuật
và
xăng
19
Công ty và vận chuyển Xăng dầu tra nạp cho máy bay.
+ Giám đốc các Xí nghiệp Xăng dầu miền Bắc, miền Trung, miền
Nam, Xí nghiệp vận tải vật t kỹ thuật và các chi nhánh bản lẻ trực tiếp
điều hành đơn vị cua mình dới sự lãnh đạo của Giám đốc Công ty. Đây là
mối quan hệ lãnh đạo.
- Mối quan hệ lãnh đạo:
+ Giám đốc điều hành trực tiếp điều hành các phòng ban chức năng,
các xí nghiệp thành viên, các cửa hàng bán lẻ xăng dầu hoặc thông qua
các phòng ban chức năng để điều hành các xí nghiệp, cửa hàng.
+ Có 2 phó Giám đốc phụ trách về 2 mảng:
Cơ cấu tổ chức của Công ty theo kiểu trực tuyến chức năng, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ 1 thủ tr ởng, ngời lãnh đạo phải
chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của cấp dới. Cơ cấu này
tập trung gánh nặng vào ngời quản lý cấp cao, vì quy mô của doanh
nghiệp tăng lên thì số lợng các bộ phận trực thuộc nhiều, ngời quản lý cấp
cao rất khó kiểm soát công việc.
1.2.3. Các yếu tố, nguồn lực của Công ty.
1.2.3.1 Đặc điểm về vốn:
Cũng nh các doanh nghiệp Nhà nớc khác, nguồn vốn của Công ty
Xăng dầu Hàng không Việt Nam không chủ yếu là do Ngân sách Nhà n ớc
cấp, còn lại Công ty huy động từ nguồn vốn nh: vốn liên doanh, vốn cổ
phần, vốn tự bổ sung... là một doanh nghiệp quy mô tầm cỡ lớn nên l ợng
vốn kinh doanh (mà chủ yếu là vốn chủ sở hữu) của Công ty khá cao và đ ợc thể hiện dới 2 dạng: Tiền VNĐ và Ngoại tệ USD.
Biểu số 01: Tình hình vốn chủ sở hữu của Công ty qua các năm 2003
2005
Đơn vị tính: VNĐ
viên là 1.079 ngời, bao gồm nhân viên chính thức và công nhân viên hợp đồng
cụ thể.
Biểu số 02: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2003 2005.
Đơn vị tính:
ngời
Có thể nói với một doanh nghiệp lớn nh Công ty Xăng dầu Hàng không
Việt Nam, con số 1.079 ngời cha là nhiều xong Công ty lại chú trọng về mặt
chât slợng hơn là về số lợng. Chính vì vậy mà hàng năm Công ty luôn đa ra
những chỉ tiêu tuyển cán bộ, công nhân viên rất khắt khe, chủ yếu là tuyển
chọn cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ đợc đào tạo cơ bản, có trách nhiệm với
công việc và đặc biệt phải yêu nghề vằ gắn bó vi công việc. Với những cán bộ
công tác lâu năm Công ty luôn dành những u đãi trong công việc khen thởng,
trợ cấp. Để nâng cao chất lợng cán bộ, hàng năm Công ty tổ chức mở lớp bồi
dỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ công nhân
viên chức nhằm củng cố cho những kinh nghiệm quý báu mà họ đã thu thập đợc trong những năm làm việc. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ
của Công ty cũng rất năng động, sáng tạo, nhiệt tình với công việc. 100% số
cán bộ công nhân viên đều thành thạo vi tính, tiếng anh. Giao tiếp tốt và đặc
biệt hiểu rõ về lĩnh vực, ngành nghề mình kinh doanh. Tất cả những điều đó
tạo sức mạnh, u thế lớn giúp Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam có thể
đứng vững trên thị trờng.
Ngoài ra, tác phong công nghiệp cũng đợc thể hiện rất rõ ở đội ngũ cán
bộ trẻ. Họ luôn đề xuất những sáng kiến độc đáo, những chơng trình, kế hoạch
táo bạo trong những vấn đề khai thác và tìm hiều thị trờng. họ hiểu rõ và làm
22
tốt những nhiệm vụ mà cấp trên giao phó, học hỏi và tiếp thu kinh nghiệm từ
những lớp ngời đi trớc, tôn trọng và thân thiện với các đồng nghiệp khác. Và
cũng chính họ đã góp phần không nhỏ trong việc gắn kết lực lợng lao động,
vận tải
Thiết bị, máy móc
văn phòng
Tài sản cố định
Nguyên giá
Hao mòn
Giá trị còn lại
30.390.226.024
13.413.323.373
16.976.902.651
11.009.993.916
7.464.275.131
3.545.718.785
72.735.203.864
58.129.599.529
14.605.604.335
17.091.339.748
- Khu vực kho bể của Xí nghiệp Xăng dầu miền Bắc gồm các kho ở sân
bay Nội Bài, sân bay Gia Lâm chức đợc:
16.000 m3 = 12.720 tấn
- Khu vực kho bể của Xí nghiệp Xăng dầu miền Trung chứa đợc:
4.000 m3 = 3.180 tấn
- Một số kho nhỏ ở các sân bay lẻ nh: Nha Trang, Cát Bi, mỗi kho cha
khoảng:
3.000 m3 = 2.385 tấn
24
Với 4 khu vực kho bể chính, Công ty Xăng dầu Hàng không Việt nam có
thể chứa tối đa là 27.825 tấn nhiên liệu, đủ khả năng bán và dự trữ nhiên liệu
cho hoạt động bay.
+ Phơng tiện tra nạp:
Phơng tiện vận tải tra nạp là phơng tiện kinh doanh chủ yếu của Công ty,
là những tài sản cố định của Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam. Công
ty có khoảng 20 xe nạp Xăng dầu trong đó:
- 17 xe Gassite (xe của Mỹ) loại 23 m3
- 17 xe TZ 22 (xe của Liên Xô) loại 22 m3
- 9 xe ATZ (xe của Liên Xô) loại 8 m3
Công ty có một Xí nghiệp vận tải Xăng dầu gồm 48 chiếc xe téc các loại
chuyên làm nhiệm vụ vận chuyển Xăng dầu từ các cảng đầu nguồn về các kho
bể chứa của Công ty.
1.3. Nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam.
Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh
doanh chính là yếu tố chủ yếu phản ánh trình độ các nguồn lực đầu vào của
doanh nghiệp để tạo ra kết quả kinh doanh nhất định với một khoản lợi nhuận
tối đa và mức chi phí thấp nhất. Hay nói cách khác, hiệu quả kinh doanh biểu