LI M U
Trong nền kinh tế thị trờng, công tác, hoạch định chiến lợc kinh doanh là vấn
đề sống còn của doanh nghiệp. Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn
vận động theo quy luật của nó. Trong khi đó mọi doanh nghiệp đều muốn chiến
thắng trong cạnh tranh và dành thắng lợi trong thị trờng. Muốn vậy doanh nghiệp
phải củng cố và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là một bộ phận quan trọng
trong chiến lợc sản xuất kinh doanh. Trong sản xuất kinh doanh thì mục tiêu của
doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Sao cho chi phí là nhỏ nhất, lợi nhuận là cao
nhất. Có nh vậy doanh nghiệp mới duy trì đợc hoạt động sản xuất kinh doanh, thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc. Nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho ngời lao
động.
Để đạt mục tiêu trên doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện các biện pháp
kinh tế kỹ thuật và phải tiết kiệm đợc chi phí vừa không phải đầu t về vốn . Nhất là
trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, các doanh nghiệp tồn tại hay không tồn tại
là do công tác quả lý kém hiệu quả, qua tổng kết cho thấy 90% các nhà doanh
nghiệp thành công hay thất bại là do quản lý kém. Chính vì thế mà các doanh
nghiệp nói chung đều phải xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh. Có nh vậy
doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển.
Qua thời gian thực tập tại Công ty May Phù Đổng em nhận thấy trong nhiều
năm qua Công ty đều hoan thành kế hoạch sản lợng, kế hoạch về doanh thu nhng
lợi nhuận cha cao. Nguyên nhân chủ yếu là chi phí cao, dẫn lợi nhuận thấp. Qua đó
nói lên quản lý vật t, thiết bị, giá thành cha hợp lý. Do vậy với những kiến thức đã
học tại trờng và thời gian thực tập tại Công ty May Phù Đổng đợc sự hớng dẫn của
thầy giáo Ngô Trần ánh và các anh chị trong Công ty May Phù Đổng đã giúp em đi
sâu nghiên cứu đề tài Phân tích tình hình quản lý vật t và xây dựng các biện
pháp quản lý vật t ở Công ty May Phù Đổng
Vật t là đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh và chiếm một
tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí sản xuất ở doanh nghiệp. Vì vậy quản lý hiệu quả
vật t là một trong những cách thức để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp .
Vật t là một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất, nó ảnh
định. Do đó không phải mọi đối tợng lao động cũng đều là sản phẩm lao động, chỉ
nguyên liệu mối là sản phẩm của lao động.
Vật t kỹ thuật là sản phẩm của lao động dùng để sản xuất. Đó là nguyên, nhiên, vật
liệu, điện lực, bán thành phẩm, thiết bị máy móc, dụng cụ phụ tùng (đợc gọi tắt là vật
t ).
I.1.2.Phân loại vật t kỹ thuật:
Vật t kỹ thuật gồm nhiều thứ, nhiều loại, từ những thứ có tính năng kỹ thuật cao, đến
những thứ, những loại thông thờng, từ những thứ có khối lợng và trọng lợng lớn đến
những thứ nhỏ nhẹ kích thớc nhỏ bé, từ những thứ rất đắt tiền đến những thứ rẻ tiền
Tất cả đều là sản phẩm lao động, dùng để sản xuất. Toàn bộ vật t đợc phân theo tiêu
thức cơ bản sau.
a)Theo công dụng trong quá trình sản xuất: đợc chia thành hai nhóm
*)Vật t dùng làm đối tợng lao động
- Nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm, chi tiết bộ phận máy.
- Vật t chuyên dùng
- Điện lực
*)Vật t dùng làm t liệu lao động
- Thiết bị động lực
- Thiết bị vận chuyển và chứa đựng đối tợng lao động;
- Hệ thống thiết bị, máy móc đIũu khiển:
- Công cụ, khí cụ và dụng cụ dùng vào sản xuất;
- Các loại phụ tùng máy .
- Các loại đồ trong dùng nhà xởng
b)Theo tính chất sử dụng:
Vật t thông dụng gồm những vật t dùng phổ biến cho nhiều ngành còn vật t
chuyên dùng bao gồm những loại vật t dùng cho một ngành nao đó, thậm chí một
doanh nghiệp nh vật t chuyên dùng ngành đờng sắt, vật t chuyên dùng cho ngành y
tế.
c)Theo tầm quan trọng của vật t :
Các loại vật t có tầm quan trọng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.
vật liệu cần dùng trong doanh nghiệp. Từ đó xác định đúng đắn các mối quan hệ
mua bán và ký kết hợp đồng giữa các doanh nghiệp với nhau và giữa các doanh
nghiệp với các đơn vị kinh doanh vật t.
-Là căn cứ trực tiếp để tổ chức cấp phát nguyên vật liệu, hợp lý, kịp thời cho các
phân xởng bộ phận sản xuất và nơi làm việc, đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc
tiến hành cân đối, nhịp nhàng và liên tục.
-Là cơ sở để tiến hành hạch toán kinh tế nội bộ, là cơ sở tính toán giá thành chính
xác, đồng thời còn là cơ sở để tính toán nhu cầu về vốn lu động và huy động các
nguồn vốn một cách hợp lý.
-Là mục tiêu cụ thể để thúc đẩy cán bộ công nhân viên sử dụng hợp lý và tiết kiệm
nguyên vật liệu ngăn ngừa mọi lãng phí có thể xảy ra.
-Là thớc đo đánh giá trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật, công
nghệ mới vào sản xuất. Ngoài ra, định mức tiêu dùng nguyên, vật liệu còn là cơ sở
để xác định các mục tiêu cho các phong chào thi đua hợp lý hoá sản xuất và cải tiến
kỹ thuật trong các doanh nghiệp.
I.2.2. Phơng pháp xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
Có nhiều phơng pháp xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu, trong thực tế
các doanh nghiệp thờng dùng 3 phơng pháp cơ bản sau:
*)Sở dụng phơng pháp thống kê kinh nghiệm để xác định:
Căn cứ vào số liệu thống kê về mức tiêu dùng nguyên vật liệu của kỳ báo cáo.
-Thu nhập số liệu kỳ báo cáo: Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ báo cáo tiến hành thu nhập tài liệu cần thiết, số liệu thu nhập càng nhiều
thì mức độ chính xác càng cao .
-Tính thực chi bình quân về vật t để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong kỳ báo
4
cáo cách tính nh sau :
+ Cách 1: Dùng phơng pháp bình quân số học:
n
nghiệm đã thu đợc trong sản xuất kinh doanh, để xây dựng mức cho kế hoạch
(Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm và tính chất của vật t sản phẩm sản xuất ra để xác định
nội dung, phạm vi thí nghiệm cụ thể )
-Thí nghiệm trong sản xuất: Sản xuất thử ngay trong điều kiện thực tế của sản xuất
để thu thập và rút ra kết luận.
-Thí nghiệm trên cơ sở nghiên cứu: Tức là tiến hành sản xuất thử trong phòng thí
nghiệm.
*) Yêu cầu của phơng pháp này:
Điều kiện thí nghiệm phải phù hợp với điều kiện thực tế của sản xuất
Điều kiện thí nghiệm phải mang tính chất hiện đại
Sau khi đã xác định đợc mức của từng loại thì tiến hành sản xuất thử. Nếu phù hợp
thì sẽ ban hành định mức.
(*) Phơng pháp phân tích tính toán:
Phơng pháp này là tính mức cho từng sản phẩm dựa trên cơ sở nghiên cứu các yếu
tố ảnh hởng chủ yếu đến chi phí vật t. Tính toán bộ tiêu hao vật t trong sản xuất và
tổng hợp mức kế hoạch. Phơng pháp này phải có đủ tài liệu thống kê báo cáo về tình
hình sử dụng vật t cụ thể, chi phí vật t, quản lý, công nghệ
I.2.3.Định mức cho sản xuất và theo dõi tình hình thực hiện định mức:
Khi đã xác định đợc định mức vật t cho từng loại sản phẩm hợp đồng định mức
ban hành tập định mức mới và đợc ông giám đốc ký duyệt sau đó đa vào áp dụng.
Trong quá trình thực hiện phải có cán bộ theo dõi giám sát quá trình thực hiện nếu
5
có gì không hợp lý phải sửa đổi.
I.2.4. Tổ chức sửa đổi định mức:
Định mức nói chung và tiêu hao vật t nói riêng luôn đòi hỏi phải thờng xuyên đợc đổi mới và hoàn thiện đảm bảo yêu cầu của sản xuất trong từng lĩnh vực. Khi điều
kiện sản xuất thay đổi bắt buộc định mức phải thay đổi theo cho phù hợp, việc sửa
đổi định mức đợc tiến hành theo 2 hớng:
+ Các mức lạc hậu thì phải sửa đổi nâng cao
+ Mức tiêu dùng nguyên vật liệu, yêu cầu của các công trờng, phân xởng, của doanh
nghiệp .
*) Giai đoạn tính toán các nhu cầu:
Để có đợc kế hoạch mua vật t chính xác và khoa học đòi hỏi phải xác định đầy đủ
các loại vật t cho sản xuất. Đây là căn cứ quan trọng để xác định lợng vật t cần mua
về cho doanh nghiệp.
6
+Xác định số lợng vật t tồn đầu kỳ và tồn cuối kỳ của doanh nghiệp.
+Xác định số lợng vật t hành hoá cần phải mua về cho doanh nghiệp
Mục tiêu của việc lập kế hoạch là làm sao số lợng vật t mua về ở mức tối thiểu mà
vẫn đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất kinh doanh. Có nghĩa là tổng nhu cầu bằng tổng
nguồn dự trữ nhng rất ít.
I.4. Xác định nhu cầu vật t
I.4.1.Khái niệm và đặc điểm xác định nhu cầu vật t:
*) Khái niệm:
Nhu cầu vật t là những nhu cầu cần thiết về nguyên, nhiên vật liệu, thiết bị, máy
móc để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhất định.
*) Những đặc điểm cơ bản để xác định nhu cầu vật t:
- Liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất.
- Nhu cầu đợc hình thành trong lĩnh vực sản xuất vật chất
- Tính xã hội của nhu cầu vật t kỹ thuật.
- Tính thay thế lẫn nhau của nhu cầu vật t.
- Tính bổ sung cho nhau về nhu cầu vật t.
- Tính khách quan của nhu cầu vật t.
- Tính đa dạng và nhiều vẻ của nhu cầu vật t.
Do những đặc điểm cơ bản trên mà việc nghiên cứu và xác định các loại nhu cầu
vật t ở doanh nghiệp là rất phức tạp, đòi hỏi cán bộ kinh doanh phải có sự am hiểu
sâu sắc về lĩnh vực hàng hoá công nghiệp, công nghệ sản xuất, kiến thức thơng
Nhu cầu vật t
sx áo Jacket
*
Nhu cầu vật
t SX áo sơ
mi
Nhu cầu vật
t SX quần áo
trẻ em
Sửa chữa thờng xuyên
Sửa chữa
gia công
Máy moc
thiết bị
+Tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất
+Quy mô sản xuất của các ngành , các doanh nghiệp
+Cơ cấu khối lợng sản phẩm sản xuất
+Quy mô thị trờng vật t tiêu dùng
+Cung vật t hàng hoá trên thị trờng
I.4.3.Các phơng pháp xác định nhu cầu vật t :
Trong đó:
Qcd2 ,Qcd1: Số lợng bán thành phẩm và hàng chế biến dở dang đầu năm và cuối năm
kế hoạch
m: Mức sử dụng vật t cho đơn vị mức thành phẩm hàng chế biến dở dang
*)Tính theo chu kỳ sản xuất:
Nsx=( Tk. M ) - P
Trong đó:
Tk: là thời gian sử dụng để sản xuất bán thành phẩm (số ngày)
M: là số lợng vật t để sử dụng trong một ngày đêm để sản xuất ra bán thành
8
phẩm (hàng chế biến dở dang)
P: số lợng vật t của bán thành phẩm và hàng chế biến dở dang có ở đầu năm
kỳ kế hoạch.
*)Tính theo giá trị:
NSX =.
Trong đó:
(Qcd2-Qcd1)
Gkh
. Nkh
Gkh: Toàn bộ giá trị tổng sản lợng năm kế hoạch
Nkh:Số lợng vật t cần dùng năm kế hoạch
Trong đó:
Odk: Tồn kho ớc tính đúng kế hoạch
ott: Tồn kho thực tế tại thời điểm lập kế hoạch
Nh: Lợng hàng ớc nhập từ thời điểm lập kế hoạch đến hết năm báo cáo
X: Lợng hàng ớc xuất
b)Nguồn động viên tiềm lực nội bộ doanh nghiệp:
- Tự tổ chức sản xuất, chế biến và thu gom hàng hoá để bổ sung nguồn hàng
- Thu hồi sử dụng lại phế liệu, phế phẩm
- Tổ chức gia công lại sửa chữa lại dùng.
c)Nguồn tiết kiệm trong tiêu dùng:
9
- Biện pháp kỹ thuật sản xuất
- Tổ chức quản lý
- Yếu tố con ngời
d)Nguồn hàng mua trên thị trờng:
- Nguồn vật t mua trong nớc.
- Nguồn vật t mua ngoài nớc.
I.5.Quản lý dự trữ vật t trong doanh nghiệp:
I.5.1.Dự trữ cho sản xuất:
Tất cả vật t hiện ở doanh nghiệp sản xuất đang chờ đợi để bớc vào tiêu dùng sản
xuất,gọi là dự trữ sản xuất
*) Dự trữ sản xuất cần thiết để :
- Xác định các loại nhu cầu hàng hoá, lợng đặt hàng, tính toán khối lợng hàng
hoá nhập về trong kỳ kế hoạch.
lợi cho doanh nghiệp. Để đảm bảo đủ vật t cho sản xuất và tránh tình trạng dự trữ
quá nhiều ta cần phải tiến hành định mức dự trữ sản xuất.
Định mức dự trữ sản xuất là quy định đại lợng vật t cần thiết phải có theo kế
10
hoạch ở doanh nghiệp để đảm bảo cho quá trình sản xuất của các đơn vị tiêu
dùng đợc tiến hành liên tục và đều đặn.
A-Các quy tắc khi tiến hành định mức dự trữ sản xuất:
*) Quy tắc 1: Xác định đại lợng tối thiểu cần thiết có nghĩa là đại lợng dự trữ phải
đủ đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp trong mọi tình huống không bị
gián đoạn, đồng thời tránh đợc dự trữ quá nhiều dẫn đến ứ đọng vật t và vốn.
Không nên giảm dự trữ thấp hơn mức cần thiết vì nó sẽ ảnh hởng đến sự liên tục của
quá trình sản xuất.
*) Quy tắc 2: Xác định đại lợng dự trữ trên cơ sở tính toán tất cả các nhân tố ảnh hởng trong kỳ kế hoạch .
Để xác định đúng đại lợng dữ trữ cần phải sử dụng các tài liệu liên quan nh: Định
mức tiêu hao, nguyên vật liệu, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vật t cho sửa
chữa và các nhu cầu khác.
*) Quy tắc 3: Tiến hành định mức từ cụ thể đến tổng hợp
*) Quy tắc 4: Quy định đại lợng dự trữ sản xuất tối đa và đại lợng dự trữ tối thiểu
với từng loại vật t
Đại lợng dự trữ tối đa = Dự trữ chuẩn bị + Dự trữ bảo hiểm + Dự trữ
thờng xuyên tối đa
Đại lợng dự trữ tối thiểu = Dự trữ chuẩn bị + Dự trữ bảo hiểm
B Các phơng pháp xác định mức dự trữ
*) Phơng pháp định mức dự trữ thờng xuyên :
- Dự trữ thờng xuyên tối đa tuyệt đối theo công thức
Dth/xmax= P. t
Xác định t: Tuỳ thuộc vào điều kiện sản xuất,cung ứng và tiêu dùng vật t,chu
kỳ cung ứng theo kế hoạch có thể xác định đợc bằng một số phơng pháp sau:
*) Phơng pháp 1: Nếu t phụ thuộc vào mức xuất hàng tối thiểu ( M x) của doanh
nghiệp thơng mại, mức chuyển thẳng hay mức đặt hàng của doanh nghiệp sản xuất.
T
=
Mx
P
*) Phơng pháp 2: Nếu t phụ thuộc vào trọng tải của phơng tiện vận tải thì:
trọng tải của phơng tiện vận tải
t=
P
* )Phơng pháp 3: Căn cứ vào quy định trong hợp đồng giữa doanh nghiệp thơng
mại và doanh nghiệp sản xuất.
11
*) Phơng pháp 4: Dùng số liệu thực tế và số liệu cung ứng kỳ báo cáo
T=
Tm.Vn
Vn
M
A
Dự trữ
bảo
hiểm
E
D
K
I
N
H
Thời gian
AB : Dự trữ thờng xuyên
AD : Dự trữ bảo hiểm
EHK : Dự trữ bảo hiểm đợc sử dụng
IMN : Dự trữ bảo hiểm đợc bù đắp
Tác dụng của dự trữ bảo hiểm là bảo đảm vật t cho sản xuất trong mọi tình huống
và chính đó là khó khăn cho việc xác định đúng đắn cho lợng dự trữ bảo hiểm .
*) Dự trữ bảo hiểm tơng đối: Có thể tính theo 2 phơng pháp
*) Phơng pháp 1: Căn cứ vào thời gian cần thiết để khôi phục lại dự trữ thờng xuyên
sử dụng hết khi nhập lô hàng mới về doanh nghiệp
n
n
Di
D
=
i=1
n
Trong đó
Di: Là lợng vật cung cấp lần thứ nhất
D :Lợng vật t trung bình giữa các lần cấp
n: Số lần cung cấp
Nếu ta chấp nhận hệ số phục vụ:
Kpv = 50%
K=0
Kpv = 84.1%
K=1
Kpv = 97.7%
K=2
Kpv = 99.8%
K=3
*) Phơng pháp xác định định mức dự trữ chuẩn bị:
Những công việc chuẩn bị đặc biệt đòi hỏi phải có thời gian lâu hơn, phải tính dự
trữ chuẩn bị.
Đặc điểm tiếp nhận vật t tuỳ thuộc vào hai bên bán và mua thoả thuận. Nếu bên
bán giao hàng tại bên mua thì việc kiểm tra số lợng, chất lợng tiến hành tại kho bên
mua. Nếu bên mua nhận vận chuyển thì việc kiểm tra chất lợng, số lợng tại kho bên
bán và khi về chuyển kho doanh nghiệp phải kiểm tra lại mới đợc nhập kho.
Để kiểm tra số lợng, chất lợng vật t nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tính chất lí
hoá của từng loại vật t.
Phơng pháp kiểm tra đợc thống nhất trong hợp đồng mua bán(trong trờng hợp khi
kiểm tra nếu thấy không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng 2 bên đã ký thì phải
lập
biên bản )
I.6.2.Tổ chức quản lí kho:
*) Xét trên góc độ kỹ thuật:
Kho là những công trình kiến trúc chứa đựng hàng hoá bảo quản trong một thời
gian nhất định.Tuỳ thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp nên qui mô, kiến trúc
của kho khác nhau.
*)Xét về góc độ kinh tế:
Hệ thống kho đợc xem nh đơn vị kinh tế, một bộ phận cấu trúc của quá trình sản
xuất, chức năng của kho là để bảo quản dự trữ lu kho các hàng hoá vật t phục vụ cho
tái sản xuất và đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất kinh doanh. Kho cũng là một lĩnh
vực kinh doanh có đầy đủ 3 yếu tố :
- Chức năng nhập xuất: Phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh .
- Chức năng sản xuất: Nâng cao công tác bảo quản
- Chức năng kiểm tra: Chấp hành các nội quy của kho
*) Xét về mặt sản xuất :
Kho là điểm xuất phát và cũng là điểm cuối cùng của quá trình sản xuất. Do vậy
việc tổ chức và bảo quản kho phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Thực hiện việc dự trữ và bảo quản các loại hàng hoá trong kho.
- Tổ chức giao nhận kịp thời chính xác.
- Thực hiện chế độ hạch toán ở kho.
*) Trong doanh nghiệp gồm các hệ thống kho sau đây:
- Giải phóng cho các đơn vị tới mức tối đa, chức năng có liên quan tới việc tổ
chức hậu cần vật t .
- Kiểm tra việc giao vật t và sử dụng vật t ở các phân xởng.
*) Tổ chức cấp phát dới các hình thức sau:
+ Cấp phát theo yêu cầu các công trờng phân xởng
Hình thức cấp phát này chủ yếu dựa vào yêu cầu của các công trờng, phân xởng
gửi lên phòng vật t, phòng vật t căn cứ vào đó, định mức nguyên vật liệu sản xuất, số
hàng hoá vật t có trong kho. Phòng vật t viết phiếu xuất kho cho các công trờng phân
xởng lĩnh tại kho.
*Ưu điểm:
- Gắn chặt việc cấp phát với yêu cầu sản xuất
- Tạo điều kiện cho các công trờng, phân xởng.
*) Nhợc điểm:
- Không khuyến khích các đơn vị sử dụng hợp lý, tiết kiệm vật t
- Khó kiểm tra theo dõi quá trình sử dụng của các công trờng, phân xởng.
- Dể xảy ra dự trữ quá mức
Hình thức cấp phát này phù hợp với các đơn vị sản xuất không ổn định,các doanh
nghiệp sản xuất đơn chiếc
+)Cấp phát theo hạn mức (theo tiến độ kế hoạch)
Căn cứ vào hệ thốngđịnh mức tiêu dùng nguyên vật liệu, căn cứ vào số lợng và
chủng loại sản phẩm đã đợc xác định trong kế hoạch tiến độ sản xuất, phòng vật t
lập phiếu cấp phát hạn mức giao cho các bộ phận sản xuất và kho. Căn cứ vào phiếu
đó kho chuẩn bị và định kỳ cấp phát số lợng ghi trong phiếu, nh vậy việc cấp phát
theo hạn mức đợc qui định chẳng những về số lợng mà cả về thời gian cấp phát
nhằm đảm bảo tính chủ động cho bộ phận sử dụng cũng nh bộ phận cấp phát
Ưu điểm:
Quản lý chặt chẽ vật t, hạch toán tiêu dùng vật t chính xác, tăng cờng tính chủ
động trong quá trình cấp phát.
ứng dụng:
Hình thức này đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp có mặt hàng sản xuất
Chênh lệch giữa giá thực tế
và giá hoạch toán
Cũng có thể tính theo giá trị của hiện vật:
Giá trị thực tế của = Giá trị của vật liệu xuất
vật liệu xuất khẩu
khẩu trong kỳ (tồn c.kỳ)
ì
Hệ số giá
vật liệu
Giá trị thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ và vật liệu nhập trong kỳ
Hệ số vật liệu =
Giá hoạch toán của vật liệu tồn đầu kỳ vật liệu nhập trong kỳ
Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý, hệ số giá vật liệu có thể tính cho từng loại,
từng nhóm vật liệu.
Ngoài các phơng pháp trên việc tính giá thực tế vật liệu xuất kho còn có thể tính
theo các phơng pháp khác. Tính theo giá trị thực tế bình quân.
I.6 .5. Tình hình cung ứng vật t:
*) Về số lợng: Tình hình cung ứng vật t là quá trình thực hiện hợp đồng mua bán
giữa các nhà cung cấp và doanh nghiệp. Qúa trình cung ứng phải đáp ứng đủ đúng
yêu cầu giữa hai bên, đáp ứng đợc yêu cầu về số lợng và chất lợng, quy cách sản
phẩm
Doanh nghiệp xác định tình hình thực hiện các loại vật t cần nhập trong kỳ kế
hoạch. Xác đình mức độ hoàn thành kế hoạch cung ứng về số lợng vật t.
Số lợng vât t loại i nhập
%Hoàn thành kế hoạch cung ứng =
GIO
X
QIO
QIO
Ic : chỉ số chất lợng
L
Gi: Đơn giá vật t tng loại theo cấp bậc chất lợng
QiL.Qio: Khối lợng vật t có chất lợng cao nhất ( loai I)
*) Hệ số loại
:
Là tỷ số giữa tổng giá trị các loại vật t mua với tổng giá trị vật t mua tính theo giá
vật t có chất lợng cao nhất(loại I ).
*)Về mặt hàng:
Quá trình cung ứng phải phân tích đợc theo từng loại vật t chủ yếu phân biệt giữa
vật t có thể thay thế, vật t không thể thay thế.
*)Tính đồng bộ mặt hàng:
Cung ứng vật t phải đảm bảo tính đồng bộ có nh vậy mới đáp ứng đợc trong mọi
điều kiện của sản xuất kinh doanh và hoàn thành các chỉ tiêu đề ra.
*) Tính kịp thời:
Để cho sản xuất đợc liên tục, nhịp nhàng thì cung ứng vật t cũng phải đáp ứng kịp
thời các nhu cầu về vật t tránh tình trạng phải chờ đợi vì thiếu vật t dẫn đến ảnh hởng
các khâu khác trong dây truyền sản xuất.
*) Tiến độ và nhịp điệu cung ứng vật t:
Là một trong nhng yêu cầu công việc của cung ứng là phải cung cấp vật t đúng
đủ, đều đặn đúng thời hạn trong các hợp đồng mua bán (hoặc kế hoạch). Trong quá
xuống. Trên thực tế có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tăng giảm chi phí vật t song
có nguyên nhân cơ bản sau:
- Do phế phẩm nhiều
- Do phải thay thế quy cách sản phẩm nên không tiết kiệm vật t
- Do quy trình công nghệ
- Do không sử dụng hết phế liệu
I.6.7. Tác dụng của việc quản lý vật t:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh việc đáp ứng đầy đủ các vật t phục vụ sản
xuất là rất cần thiết. Bên cạnh đó thì công tác quản lý vật t cũng đóng vai trò rất
quan trọng, nếu quản lý tốt có khoa học thì sẽ tiết kiệm đợc chi phí và ngợc lại nếu
quản lý vật t không tốt sẽ tăng chi phí giá thành sản phẩm cao và lợi nhuận thấp và
sẽ xẩy ra hiện tợng lãng phí vật t, sử dụng bừa bãi không trách nhiệm đối với máy
móc thiết bị gây hỏng hóc nhiều và các hiện tợng tiêu cực sẽ sảy ra.Và mục tiêu của
doanh nghiệp hiện nay là tối đa hoá lợi nhuận sao cho lợi nhuận là cao nhất và chi
phí là nhỏ nhất.
Chính vì thế bất cứ một doanh nghiệp nào thì công tác quản lý vật t thiết bị đều đợc quân tâm làm tốt, công tác này đem lại hiệu quả kinh tế nh.
- Tiết kiệm chi phí trong sản xuất
- Giá thành sản phẩm hạ dẫn đến sản xuất có hiệu quả
- Tiết kiệm đợc vốn
- Đáp ứng đợc vật t theo yêu cầu của sản xuất
- Chế độ bảo dỡng cho máy tốt dấn đến tuổi thọ của máy sẽ tốt (cấp phát đúng
theo định kỳ thay thế)
- Năng xuất lao động cuả ngời và máy sẽ có hiệu quả
- Việc sử dụng vật t ở các đơn vị đúng mục đích yêu cầu
- Tránh lãng phí thất thoát vật t
- Ngời sử dụng vật t có ý thức chấp hành tốt hơn
- Việc theo dõi nhu cầu vật t tháng, quý, năm và việc lập kế hoạch mua sắm vật
t và đến khâu cấp phát sử dụng đều hợp lý.
19
áo sơ mi theo đơn đặt hàng. Sản xuất theo quy cách, mẫu mã của khách hàng yêu
cầu, do đó tiến độ sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào khách hàng. Khi hoàn thành các
hợp đồng, toàn bộ sản phẩm đợc giao cho khách hàng Công ty không trực tiếp tiêu
thụ sản phẩm của mình. Vì thế Công ty thờng gặp khó khăn trong quá trình sản xuất
do khâu cung cấp nguyên vật liệu thờng chậm, không kịp thời, đồng thời do Công ty
không có nguyên vật liệu gối đầu để sản xuất thờng bị động. Một khó khăn nữa khi
nhận hàng gia công của khách hàng không đồng nhất theo một mẫu mã nhất định
mà thay đổi liên tục tạo sự khó khăn cho khâu kế hoạch sản xuất. Những khách hàng
chính của Công ty là: Pháp, Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản.Công ty cha sản xuất những
sản phẩm tiêu thụ trong nớc đó là những khuyết điểm lớn trong trong hoạt động sản
xuất kinh doanh .Vì vậy trong 2 năm gần đây Công ty đã đạt đợc những kết quả của
sản xuất kinh doanh .
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty May Phù Đổng
Chỉ tiêu
Năm 2002
Năm 2003
Tỷ lệ %
1. Doanh thu
3,55 tỷ đồng
4,9 tỷ đồng
138%
2. Thuế nộp NSNN
400 triệu đồng
600 triệu đồng
150%
3. Lợi nhuận
200 triệu đồng
400 triệu đồng
200%
4. Thu nhập BQĐN
4. Phân bàn
9. Kho bán thành
phẩm
8. Viết số
phối kiện
7. Cắt, phá gọt
6. Xoá phấn đục dấh
5. Trải vải
10. May
11. KCS
18. Xuất
17. Kho
thành phẩm
12.Là
13. KCS là
14. Cho vải vào túi
P.E
Tổ cắt
Tổmay
Tổ là
PhòngTC-KT
P.kiểm tra
chất lợng
P. kế hoạch
Tổ hòm hộp
+ Hội đồng quản trị : là cơ quan điều hành cao nhất, ra quyết định quan trọng đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đa ra những quyết sách, kế hoạch sản
xuất kinh doanh hàng năm, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác, phân
phối tiền lơng, tiền thởng, tăng giảm vốn điều lệ, quyết định bổ nhiệm, thay đổi ngời quản lý doanh nghiệp.
+ Giám đốc điều hành là ngời đại diện t cách pháp nhân của Công ty là ngời tổ
chức và điều hành mọi hoạt động của Công ty . Tổ chức thực hiện chiến lợc kinh
doanh đã đợc Hội đồng quản trị thông qua, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất có hiệu
quả, tổ chức thực hiện các nội quy, quy chế của Công ty, thực hiện chủ trơng chính
sách pháp luật của nhà nớc. Chăm lo và bảo vệ quyền lợi chính đáng của lao động.
+ Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc Công ty, đợc uỷ quyền thay
mặt giám đốc để giải quyết các công việc khi giám đốc vắng mặt. Ngoài ra lập kế
hoạch hoạt động cũng nh tổ chức thực hiện kế hoạch. Công tác kế hoạch hoá có vị
trí quan trọng trong quản lý kinh doanh.
+ Phòng sản xuất : Bao gồm các tổ sản xuất (cắt, may, tổ là, tổ đóng gói)