1
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRẦN VĨNH THỦY
TRẦN VĨNH THỦY
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ LIPID
MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 BẰNG MEDIATOR
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ LIPID
MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 BẰNG MEDIATOR
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Nội Khoa
Mã số: 60 72 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Kim Lƣơng
Thái nguyên – 2007
Thái Nguyên – 2007
BMI
Chỉ số khối cơ thể (Body mass index)
BC
Bạch cầu
CT
Cholesterol Toàn phần
ĐTĐ
Đái tháo đường
HC
Hồng cầu
HDL
Lipoprotein có tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein)
HDL-C
Cholesterol của Lipoprotein có tỷ trọng cao
bệnh nhân đái tháo đường
TGMB
Thời gian mắc bệnh
TW
Trung ương
VLDL
Lipoprotein có tỷ trọng rất thấp
Nội dung
Trang
Đặt vấn đề: ......................................................................................... 1
Chƣơng 1: Tổng quan: ........................................................................................ 3
1.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường: ....................................... 3
1.2. Các thành phần Lipid máu: ................................................................ 6
1.3. Rối loạn chuyển hoá Lipid ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 .......... 9
1.4. Biến chứng và cơ chế bệnh sinh của biến chứng mạch máu ở
11
1.5. Điều trị đái tháo đường .................................................................... 18
Chƣơng 2: Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu ....................................... 22
2.1. Đối tượng nghiên cứu: ..................................................................... 22
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .................................................... 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 22
2.4. Thiết kế nghiên cứu .......................................................................... 22
2.5. Kỹ thuật thu thập số liệu: ................................................................. 25
Bảng 1.2.
Bảng 1.3.
Bảng 1.4.
Bảng 2.1.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Bảng 3.19.
Bảng 3.20.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới
Các thành phần của Lipoprotein trong máu
5
9
10
11
23
27
28
29
30
31
Biểu đồ
Trang
3.1.
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi
27
3.2.
Phân loại thể trạng đối tượng nghiên cứu theo giới
28
3.3.
33
34
35
35
36
37
38
38
39
39
39
40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
8
ĐẶT VẤN ĐỀ
tổ chức Y tế thế giới đã cảnh báo có thể xuất hiện đại dịch đái tháo đường ở châu
Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính mang tính
phạm vi toàn thế giới.
đường là 2,2%, vùng đồng bằng ven biển tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường là
Điều đáng lo ngại là đái tháo đường tăng nhanh ở các nước đang phát
triển. Trong số này đa số là đái tháo đường týp 2, thường thì cứ 10 người mắc
bệnh thì 9 người là týp 2, sự bùng nổ đái tháo đường týp 2 là những biến
chứng của bệnh đang là thách thức lớn với cộng đồng. Theo thống kê của tổ chức
Y tế thế giới (WHO), bệnh đái tháo đường týp 2 chiếm vào khoảng 85 - 95% tổng
số người mắc bệnh đái tháo đường.
2,7%, vùng đô thị khu công nghiệp tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường là 4,4%
[5].
T ỷ lệ đỏi tháo đường tăng gấp đôi tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường thành
phố cách đây 10 năm [2], [8].
Bệnh đái tháo đường tăng đường huyết thường đi kèm với rối loạn
chuyển hóa lipid, điều trị bệnh đái tháo đường phải đồng thời khống chế được
Theo thông báo của hiệp hội đái tháo đường quốc tế (IDF): năm 1994 cả
các chỉ số lipid thì mới cải thiện được sức khỏe cho người bệnh. Để cùng một
thế giới có 110 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, năm 1995 là 135 triệu người
lúc điều trị được cả đái tháo đường và rối loạn chuyển hóa lipid là mục đích
mắc bệnh đái tháo đường chiếm tỷ lệ 4% dân số toàn cầu, năm 2000 có 151 triệu
của các thầy thuốc lâm sàng. Hiện nay hãng dược phẩm Sevier đưa ra sản
uống mỗi ngày tới 10 lít nước và đái ra một lượng tương đương [20],
Avicenna (980 - 1037) nói đến hoại thư do ĐTĐ, Paracelcius (14931544) nhận xét, sau khi nước tiểu bay hơi đi có thể để lại “muối”.
Helmont (1578 - 1644) nói đến tăng lipid máu do ĐTĐ, Morton (1637 1698) xác lập được đặc tính di truyền của bệnh.
Canley (1783) lần đầu mô tả bệnh nhân ĐTĐ tử vong có những biến
đổi không bình thường ở tụy, nhiều sỏi và tổ chức tụy bị huỷ hoại nặng.
Francis Home phân lập được glucose từ nước tiểu của người bệnh ĐTĐ
Vonstosh từ 1828 phát hiện ở những bệnh nhân ĐTĐ các tai biến hôn mê,
nhưng cho đến 1874 Kussmall mới mô tả hôn mê ĐTĐ một cách tỷ mỉ về lâm
sàng. Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ ngày càng được làm sáng tỏ, yếu tố gen, các
kháng thể kháng tiểu đảo gần đây nhất người ta đã chứng minh được mối liên
quan giữa ĐTĐ với HLA - DR3 và HLA - DR4, với các kháng thể kháng tiểu
đảo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
12
+ ĐTĐ thai nghén: liên quan đến vai trò kháng thể kháng insulin
1.1.2. Chẩn đoán và phân loại
* Tiêu chuẩn chẩn đoán: theo WHO năm 1997 thì ĐTĐ được chẩn đoán
* Phân loại: có nhiều cách xếp loại ĐTĐ khác nhau tuỳ từng thời gian,
do bệnh sinh của ĐTĐ ngày càng được hiểu rõ và đa dạng nên xếp loại có
Tên vùng
Bắc và nam Mỹ
nhiều thay đổi, ngày nay WHO thống nhất xếp loại ĐTĐ như sau.
- ĐTĐ nguyên phát gồm:
Tên nước
Tây Ban Nha
1
Vương quốc Anh
1,2
Đan Mạch
1,6
+ Đái tháo đường týp 1
Pháp
+ Đái tháo đường týp 2
Miền nam nước Ý
Tunisia
Mali
29
Tiểu bang Pima Indians
+ Đái tháo đường liên quan đến dinh dưỡng kém: do xơ, sỏi tuỵ,
do thiếu protein.
5,7
Indians
truyền(Turner, Klinefelter).
6,7
5
Guadeloupe
+ Do bệnh lý tuyến tuỵ: viêm tuỵ mạn, viêm tuỵ cấp, nhiễm sắt tụy.
%
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
alcol và axit béo có các chất khác chứa nitơ, phospho, lưu huỳnh là những
lipid có vai trò trong thành phần cấu trúc tế bào.
Trong cơ thể lipid ở ba dạng chính: lipid dự trữ, lipid là thành phần cấu
trúc tế bào và lipid huyết tương [32].
Lipid ở huyết tương thường kết hợp với protid (phần apoprotein)
dưới dạng các lipoprotein, mỗi lipoprotein đều có phần lõi là triglycerid
glucose là 0,96 0,2% [27].
Nghiên cứu tình hình bệnh ĐTĐ tại các bệnh viện lớn ở Hà Nội từ
và cholesterol este phần vỏ có phospholipid, cholesterol tự do và
1984 đến 1994, các tác giả cho biết tỷ lệ ĐTĐ tăng lên theo năm, từ 14,45 %
apoprotein.
(1990) đến 28,28% (1994) tỷ lệ ĐTĐ týp 2 nhiều hơn týp 1, biến chứng tim
Bằng phương pháp điện ly và siêu ly tâm người ta phân biệt được các
mạch tăng từ 6,98% lên đến 8,42% [27].
loại lipoprotein:
Nguyễn Văn Quýnh và cộng sự qua nghiên cứu và theo dõi 96 bệnh
- Chymomicron là loại lipoprotein có kích thước lớn nhất là những
nhân ĐTĐ tại Viện Quân Y 108 thấy sau 15 năm mắc bệnh tỷ lệ biến chứng
- Lipid đơn giản: là este của các axit béo với các alcol khác nhau,
- IDL (Intermidiade Density Lipoprotein) là lipoprotein có tỷ trọng
thường thấy trong cơ thể là glycerid (thể hiện ở dạng mono, diglycerid hoặc
trung bình, có hàm lượng rất phức tạp trong huyết tương, IDL được tạo thành
triglycerid) và cholesterid mà alcol là cholesterol [33],[56].
từ VLDL rồi chịu hai khả năng, một số được giữ lại ở gan, số còn lại chịu sự
phân huỷ tiếp tục các triglycerid để chuyển thành LDL, khi IDL chuyển thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
16
LDL quá nhanh sẽ dẫn tới tình trạng tăng quá mức LDL làm tăng nguy cơ gây
xơ vữa động mạch.
Bảng 1.2. Các thành phần của Lipoprotein trong máu [19]
86 - 94
3-8
1-2
chuyên trở 70% cholesterol trong huyết tương tới các tế bào nội biên, chính tỷ
VLDL
6-8
12 - 14
55 - 65
12 - 18
5 - 10
lệ cholesterol tự do ở LDL là chất vận chuyển và phân phối cholesterol cho
LDL
5 -10
35 - 40
8 - 12
15 - 19
của LDL được thực hiện qua nhiều bước, song cuối cùng là sự giải
Ở người bình thường quá trình tổng hợp và thoái hóa lipid diễn ra cân
phóng ra cholesterol tự do, sự tăng ứ đọng quá mức cholesterol tự do - là
bằng và phụ thuộc vào nhu cầu cơ thể, vì thế duy trì được mức ổn định về
một alcol sẽ gây độc cho tế bào nội mạc, cùng với các yếu tố khác (các
hàm lượng của lipid và lipoprotein trong máu, khi có sự bất thường sẽ gây ra
yếu tố đông máu, kết tập tiểu cầu, thay đổi tốc độ chảy của tuần hoàn)
các kiểu rối loạn chuyển hóa lipid.
dẫn đến tình trạng vữa xơ động mạch mà hậu quả của nó là thiếu máu cơ
1.3. Rối loạn chuyển hoá Lipid ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2
tim, nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não.
Theo Nikkila (1981) và Pyorala (1987) thành phần lipid máu ở bệnh
- HDL (High Density Lipoprotein) là lipoprotein có tỷ trọng cao là
nhân đái tháo đường tuỳ thuộc phần lớn vào cân bằng chuyển hoá và chức
tương. Hoạt động của enzym lipoproteinlipase giảm trong ĐTĐ týp 2 do hậu
nghịch với trọng lượng cơ thể, với hàm lượng triglycerid máu, với mức
quả của thiếu hoặc kháng insulin gây giảm thoái hoá VLDL có thể làm cho
độ hút thuốc lá, khoảng 50% HDL được thanh thải tại gan theo con
HDL - C thấp bởi HDL3 được tổng hợp từ thành phần bề mặt của VLDL tăng
đường VLDL dư.
thoái hoá HDL có thể xảy ra trong tình trạng tăng triglyceride do tăng vận
chuyển triglyceride tới HDL2 hình thành HDL2 giàu triglyceride rất nhạy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
18
cảm với sự thoái hoá do enzym lipase của gan, giảm HDL - C là một chỉ điểm
chuyển hoá không hiệu quả của lipoprotein giàu triglyceride do chậm hình
đường hoá và ôxy hoá LDL
Hình thành tế bào bọt
Phạm Thị Hồng Hoa cho biết rối loạn chuyển hoá lipid có liên quan
đến tổn thương võng mạc, đặc biệt rõ nhất là giảm HDL - C [16], Nguyễn
Bảng 1.4. Giới hạn bệnh lý các thành phần lipid máu
Thông số
Đơn vị
Giới hạn bệnh lý
Cholesterol TP
mmol/l
5,2
Triglycerid
mmol/l
2,3
HDL – C
mmol/l
triglyceride, giảm HDL - C, đó cũng là những yếu tố nguy cơ đối với biến
mạch máu nhỏ.
chứng mạch máu ở bệnh nhân ĐTĐ [18]. Rối loạn chuyển hóa lipid đã được
* Tăng gắn đường của Protein:
nhiều tác giả quan tâm, và nghiên cứu làm sáng tỏ, cơ chế của những rối loạn
Khi hàm lượng glucose máu cao xảy ra hiện tượng gắn đường không
lipid đặc biệt là rối loạn chuyển hóa lipid trước và sau điều trị sẽ thay đổi như
enzym của protein tạo ra sản phẩm cuối cùng của quá trình gắn đường bậc cao
thế nào, chỉ số thay đổi đó ảnh hưởng đến kết quả điều trị ra sao, chúng có
AGEs (Advantage Glycation End Products), AGEs là nguyên nhân làm hỏng
mối liên quan như thế nào với biến chứng của bệnh ĐTĐ (hiện được coi là
tế bào vì những tác động trở lại của nó và liên kết chéo protein, một số sản
mối nguy hại lớn nhất đối với người bệnh và sức khỏe cộng đồng).
phẩm của glucose và fructose gắn với protein) và pentotidin (AGEs thu được
từ phản ứng của pentose gắn với protein) là dấu hiệu của sự thúc đẩy thoái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
trạng lỗ rò mao mạch gây nên biến chứng vi mạch, cơ chế này gặp nhiều
glucose (số glucose không được chuyển hoá thành glucose 6 phosphat và
trong bệnh thận do ĐTĐ [18],
fructose 6 - phosphat) thành sorbitol bởi enzym aldose reductase, sau đó
*Biến chứng võng mạc:
sorbitol sẽ chuyển thành D - frucrtore bởi sorbitol deshydrogenase, trong
Bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ bị mù do bệnh lý vi mạch gấp 25 lần
quá trình chuyển glucose thành sorbitol, aldose reductase đã sản xuất ra
so với người không ĐTĐ, đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới mù lòa,
NADP từ NADPH và sự chuyển sorbitol thành D - fructose bởi sorbitol,
là mối lo ngại thường xuyên của bệnh nhân ĐTĐ [46]. Nghiên cứu của
dehydrogenase đã tạo ra NADH từ NAD+ [53].
Phạm Thị Hồng Hoa (1999) cho thấy, trong 100 bệnh nhân ĐTĐ có tới
Trong trường hợp nồng độ glucose tăng lên, sự chuyển hoá glucose
theo hướng glucose 6 - photphat và fructose 6 - phosphat bị giới hạn
79% giảm thị lực, 43% bị bệnh võng mạc và tổn thương võng mạc do
điểm, xuất huyết các vi phình mạch, phù hoàng điểm.
myoinositol đưa đến giảm myoinositol do đó làm giảm hoạt tính bơm
- Bệnh võng mạc tiền tăng sinh (Pre Proliferative Diabetic
Na+/K+/ ATPase ở màng tế bào, toàn bộ các thay đổi này góp phần vào
Retinopathy) giai đoạn tiền tăng sinh báo trước nguy cơ bệnh võng mạc
sự phát triển của đục thuỷ tinh thể, bệnh thần kinh, bệnh võng mạc và
tiền tăng sinh được hình thành bởi các bất thường giãn tĩnh mạch, xuất
bệnh thận của bệnh nhân ĐTĐ [18], [24], [12].
tiết bông, biến đổi vi mạch võng mạc, xuất huyết rộng trong võng mạc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
22
tình trạng kiểm soát đường huyết không tốt, theo Thái Hồng Quang biến
tăng huyết áp thúc đẩy quá trình suy thận [18], [12], [42]. Theo số liệu của
chứng thần kinh không những xuất hiện sớm mà còn là biến chứng hay gặp
Roger H quan sát ở 134 bệnh nhân đái tháo đường trên 40 tuổi (không phân
trong tất cả các tổ hợp biến chứng, tỷ lệ biến chứng thần kinh là 41,16% trong
týp) có 28% bệnh nhân sống sót sau 10 năm có Protein niệu liên tục [16].
đó biến chứng thần kinh ngoại vi là 81,4% [27].
Cơ chế tổn thương thận do ĐTĐ là:
1.4.3. Cơ chế biến chứng mạch máu lớn
- Dày màng nền mạch máu tiểu cầu thận.
Nguyên nhân của biến chứng mạch máu lớn ở bệnh nhân ĐTĐ là do sự
- Tăng phát triển màng nâng cao cuộn mạch (mesangial).
phát triển của quá trình vữa xơ, cơ chế hình thành mảng vữa xơ động mạch ở
- Phì đại cầu thận dần dần đưa đến.
người bị ĐTĐ và không bị ĐTĐ như nhau, chỉ khác là ở bệnh nhân ĐTĐ vữa
nhận các LDL đã bị biến đổi, mất khả năng điều chỉnh nồng độ Cholesterol
tăng đường huyết và hiện tượng thiếu máu liên quan đến sự tắc nghẽn các vi
trở thành những tế bào bọt (Foam cell) chứa đầy cholesterol este, khi đã quá
mạch cung cấp máu cho hệ thần kinh, khởi đầu là một tổn thương chức năng
tải, các tế bào vỡ ra đổ các thành phần lipid vào máu, tại đây, cơ thể phản ứng
do phù nề bên trong các neuron sẽ hồi phục nếu cân bằng chuyển hoá tốt, sau
bằng phát triển tổ chức liên kết để hình thành mảng vữa xơ [54].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
24
Những yếu tố tham gia vào cơ chế bệnh sinh vữa xơ động mạch ở bệnh
nhân ĐTĐ:
Xuất hiện ngoại tâm thu trên thất
Những yếu tố nguy cơ:
Có dấu hiệu dày thất trái nhẹ
- Tăng huyết áp, rối loạn chuyển hoá lipid, béo bệu, hút thuốc lá, di
Nhịp chậm xoang.
truyền gia đình, tuổi tác...sẽ làm cho bệnh xơ vữa động mạch xuất hiện sớm
hơn ở bệnh nhân ĐTĐ.
+ Mức độ nặng hay điển hình:
Block nhánh phải hoàn toàn
- Tăng đường huyết, tăng insulin huyết, tăng đông máu có tác dụng
Sóng T âm và đối xứng
tương tác làm cho bệnh vữa xơ động mạch ở bệnh nhân ĐTĐ tiến triển ngày
Block nhánh trái, rung nhĩ, ST chênh
càng nặng [29],
T dẹt ở tất cả các chuyển đạo
* Biến chứng tim mạch:
không có triệu chứng đau ngực vì tổn thương thần kinh). Bệnh mạch vành là
trú hơn là lan tỏa, các triệu chứng tồn tại quá 24 giờ, trừ nguyên nhân sang
nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ gấp 3 lần so với người
chấn, tai biến mạch não gồm hai loại chính:
không ĐTĐ, chiếm 60% trong số tử vong do ĐTĐ [42], bệnh nhân càng lớn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
26
- Nhồi máu não: xảy ra khi có một mạch máu bị tắc nghẽn, khu vực
tưới máu đó bị thiếu máu và hoại tử.
1.5.2. Các phương pháp điều trị
Từ trước đến nay có nhiều phác đồ điều trị đã được áp dụng đối với
- Xuất huyết não: xảy ra khi máu thoát mạch chảy vào nhu mô não.
Thiếu máu chân thường xuyên xuất hiện như một đặc tính riêng của
+ Sulfonylurea + biguanid
bệnh ĐTĐ kết thúc bằng phẫu thuật cắt cụt chi, bệnh nhân ĐTĐ nguy cơ bị
+ Sulfonylurea + insulin
cắt cụt chi tăng hơn so với người không ĐTĐ [29].
+ Sulfonylurea + ức chế ỏ –glucosidaza
Bệnh mạch ngoại biên là hậu quả của quá trình vữa xơ động mạch kết
+ Ức chế ỏ – glucosidaza + insulin
hợp với những rối loại vi tuần hoàn, người ta quan sát thấy sự vôi hoá xảy ra
+ Sulfonylurea + biguanid + insulin
ở lớp giữa của các động mạch cẳng chân, đùi, và bàn chân, chân thiếu máu,
Có rất nhiều cách điều trị phối hợp áp dụng cho tuỳ từng cơ thể, hiệu
lạnh, mạch yếu hoặc mất, đau cách hồi hiếm gặp nhưng là triệu chứng đặc
quả điều tri phụ thuộc vào sự đáp ứng của từng cá thể và kinh nghiệm điều trị
trưng hiệu quả tắc mạch chi dưới, loét và hoại tử chi dưới do thiếu máu [19].
tháo đường týp 2 không chỉ nhằm mục tiêu kiểm soát tình trạng tăng đường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
27
28
huyết, mà còn phải nhằm đến các yếu tố nguy cơ khác (đề kháng insulin,
+ Không tương tác với các thuốc kháng đông.
cường insulin) là những rối loạn liên quan đến một chuỗi các yếu tố nguy cơ
+ Không tương tác bất lợi với các biện pháp điều trị kết hợp
tim mạch quan trọng trong đái tháo đường týp 2 béo phì, bên cạnh Metformin
khác.
một điều trị đái tháo đường týp 2 kinh điển, Mediator trở thành một lựa chọn
* Chống chỉ định: viêm tuỵ mạn, trẻ em, phụ nữ mang thai.
+ Không gây độc gan.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
29
30
- Khởi phát bệnh ≥ 40 tuổi
Chƣơng 2
- Thể trạng béo
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Không có nhiễm toan ceton
- Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ typ 2
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Là những bệnh nhân ĐTĐ Týp 2 có rối loạn chuyển hoá lipid máu
- Điều trị insulin đáp ứng và kháng
5,2
- Thời gian từ tháng 6 - 2006 đến tháng 6 - 2007.
TG
mmol/l
2,3
HDL – C
mmol/l
0,9
LDL – C
mmol/l
3,4
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng theo dõi trước
sau điều trị có đối chứng.
CT / HDL - C
2.4. Thiết kế nghiên cứu
- Basedow, suy giáp, bệnh tuyến yên kèm theo ĐTĐ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
31
32
2.4.3. Dự kiến kế hoạch thực hiện
- Các đối tượng nghiên cứu đều có chung mẫu bệnh án điều trị thống
nhất, theo mục tiêu nghiên cứu, và được phân vào 2 nhóm khác nhau.
- Nhóm thứ tự chẵn điều trị bằng Mediator.
- Nhóm thứ tự lẻ điều trị bằng các thuốc hạ đường huyết khác mà không
dùng Mediator.
- Tất cả đối tượng nhiên cứu được điều trị nội trú ít nhất 3 tuần.
- Chế độ dinh dưỡng bệnh nhân của 2 nhóm ăn theo chế độ ăn DDO2x,
chế độ ăn cho bệnh nhân ĐTĐ theo qui định của bộ Y tế 2006, được qui định
theo mã số DD01x - DD09x.
2.4.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Thông tin chung:
+ Tuổi ≥ 40 tuổi
+ Giới, tiền sử mắc bệnh
- Triệu chứng lâm sàng: chóng mặt, buồn nôn, ăn nhiều, tiểu nhiều, rối
loạn tiêu hóa, tê bì, đau đầu, sút cân, mệt mỏi, uống nhiều, tức ngực, nhiễm
trùng, khó ngủ, ngủ li bì.
Bảng 2.2. Phân loại thể trạng(BMI) áp dụng cho người Châu Á [19]
BMI (kg/m2)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
33
34
- Định lượng cholesterol toàn phần, triglycerid, HDL - C bằng
2.5. Kỹ thuật thu thập số liệu
phương pháp thử nghiệm điểm cuối và động học 2 điểm, dùng hoá chất
2.5.1. Khám lâm sàng
chuẩn đo quang.
Các đối tượng điều trị trong bệnh viện 3 tuần khám lâm sàng tỷ mỉ,
khai thác kỹ tiền sử, bệnh sử, tuổi đời, tuổi bệnh, ghi vào mẫu phiếu theo
dõi hàng ngày các triệu chứng, đau bụng, đầy hơi, đại tiện phân lỏng,
mệt mỏi, buồn nôn, ngủ nhiều.
- Tính tỷ số cholesterol toàn phần/HDL - C.
- Định lượng glucose máu, ure máu, creatinin máu, SGOT, SGPT bằng
phương pháp enzym.
- Định lượng protein niệu bằng phương pháp tủa protein phân tích trên
theo dõi hàng ngày.
- Bệnh nhân của cả 2 nhóm được sử dụng insulin, vitamin, các thuốc
điều trị triệu chứng theo chỉ định thông thường.
- Nhóm bệnh nhân dùng Mediator được uống ngày 2 lần, mỗi lần 1
Trong đó:
P = cân nặng tính bằng kg
h = chiều cao tính bằng (m)
viên Mediator (150mg) sau ăn trưa và tối.
- Theo dõi hàng ngày glucose máu, mạch, nhiệt độ, tình trạng tinh thần,
dấu hiệu rối loạn tiêu hóa (nôn, đầy bụng, buồn nôn, chán ăn, đau bụng, đại
tiện ngày nhiều lần, phân bình thường, phân nát, phân lỏng), mệt mỏi, buồn
2.5.2. Cận lâm sàng
Lấy máu tĩnh mạch: tiến hành lấy máu tĩnh mạch khuỷu tay vào
buổi sáng lúc chưa ăn (cách bữa ăn trước ít nhất 8 giờ) không chống
đông ly tâm lấy huyết thanh, các xét nghiệm sinh hoá máu đựơc thực
hiện tại khoa sinh hoá bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, các
ngủ, đau đầu, lý do phải ngừng điều trị Mediator.
2.6. Vật liệu nghiên cứu
- Mẫu bệnh án nghiên cứu, phiếu theo dõi, huyết áp kế đồng hồ Nhật
Bản, ống nghe Nhật Bản.
xét nghiệm được làm vào ngày thứ 2 và ngày thứ 21 của đợt điều trị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
40 - 49
9
11,5
50 - 59
33
42,3
60 - 69
22
28.3
70
14
18,0
Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học trên máy vi tính bằng
chương trình phần mềm SPSS phiên bản 11.5.
Tuổi trung bình (năm)( X SD)
Tổng số
p
Thời gian mắc bệnh
n = 78
%
Thể trạng
n
%
n
%
n
%
< 1 năm
7
9,0
25
32,05
>0,05
> 5 năm
15
19,2
Béo
16
88,90
37
61,67
53
67,95
>0,05
Tổng số
19,2
9
0
BÐo
Trung b×nh
< 1n¨m
1 - 5 n¨m
> 5 n¨m
Thêi gian
67,95%
Biểu đồ 3.3. Thời gian mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.2. Phân loại thể trạng đối tượng nghiên cứu theo giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
82,1
Gầy sút
64
Mệt mỏi
điều trị
Thành phần
( X SD)
Trị số
n = 78
bình thƣờng
CT (mmol/l)
6,26 1,14
3,9 - 5,2
82,1
TG (mmol/l)
4,06 2,25
Glucose (mmol/l)
49
62,8
13,7 4,58
3,6 - 6,4
Đau đầu
Đau ngực
40
51,3
Rối loạn tiêu hoá
17
21,8
Nhận xét: hàm lượng các thành phần lipid và glucose máu trước điều trị
đều tăng, trong đó tăng cholesterol và triglycerid ở mức cao, glucose tăng ở
Nhận xét : triệu chứng gặp nhiều nhất là tiểu nhiều và mệt mỏi gặp ở
mức trung bình.
nh
iÒu
G©
ys
ó
M t
Öt
m
Kh ái
ãn
Tª
gñ
b×
RL
CG
§a
u
®
§a Çu
u
Rè ngù
c
il
o¹
n
TH
Tû lÖ%
TriÖu chøng
TG ( 2,3 mmol/l )
62
79,5
LDL - C ( 3,5 mmol/l )
43
55,1
HDL - C ( ≤ 0,9 mmol/l)
29
CT/ HDL - C ( 5 mmol/l)
42
Bảng 3.7. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi
Nhóm
Độ tuổi
Mediator
Không Mediator
n
60 – 69
16
41,0
6
15,4
70
7
17,9
7
17,9
Tổng số
39
100
39
100
HDL - C
CT/HDL-c
Th«ng sè
5 năm
Đối tƣợng
n
%
n
%
n
%
Mediator
5
12,8
Nhận xét: thời gian mắc bệnh giữa nhóm nghiên cứu và nhóm chứng chủ
yếu gặp thời gian mắc bệnh từ (1 - 5 năm), và không có sự khác biệt với p >0,05.
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ rối loạn lipid máu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
TGMB
53,8
37,2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
43
44
Bảng 3.9. Phân loại thể trạng giữa 2 nhóm
Nhóm
Thể trạng
Gầy
Trung
%
n
%
Triệu chứng
n
%
n
%
0
0
0
0
Đái nhiều
36
92,3
Gầy sút
34
87,2
30
76,9
>0,05
Đau ngực
21
53,8
21
53,8
>0,05
Tê bì, RLCG
27
69,2
Đau đầu
25
64,1
23
59,0
>0,05
14
35,9
15
38,5
25
64,1
24
61,5
39
61,5
Bảng 3.11. Tỷ lệ các thông số lipid máu ở giới hạn bệnh lý 2 nhóm
(Đơn vị:(mmol/l)
38,5
Trung b×nh
bÐo
Nhóm
Mediator
Không Mediator
p
n
%
n
%
Tăng CT ≥ 5,2
38
>0,05
Tăng LDL - C ≥ 3,5
22
56,4
21
53,8
>0,05
Tăng CTTP/HDL - C ≥ 5
22
56,4
20
51,3
>0,05
Lipid máu
Mediator
100
80
60
40
20
0
97,4
79,5
84,6 74,4
56,4
35,9 38,5
56,4
53,8
Triệu chứng
Mediator
51,3
Kh«ng Mediator
Ăn nhiều
Uống nhiều
CT > 5,2
TG > 2,3
CT ( X SD)
6,55 1,18
6,20 1,35
>0,05
TG ( X SD)
4,27 2,23
3,87 2,18
>0,05
HDL - C ( X SD)
1,22 0,33
1,26 0,41
>0,05
LDL - C ( X SD)
3,62 1,15
3,49 1,25
Sau
p
Trƣớc
Sau
p
87,2%
38,5%
23,1%
>0,05
53,8%
25,6%
>0,05
69,2%
41,0%
>0,05
76,9%
66,3%
>0,05
71,8%
20,5%
giảm táo bón và mất ngủ ở nhóm dùng Mediator có ý nghĩa thống kê với
p 0,05
13,37 4,51
13,78 4,64
Sau điều trị
7,73 1,95
8,09 2,55
> 0,05
Nhận xét: đường huyết lúc đói sau điều trị nhóm dùng Mediator là (7,73
1,95 mmol/l), so với nhóm không dùng Mediator là (8,09 2,55 mmol/l),
không có sự khác biệt với p>0,05.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
n = 39
Mediator n = 39
CTTP (mmol/l)
5,34 1,04
5,98 1,10
>0,05
p
Trƣớc điều trị
Sau điều trị
CT TP ( X SD)
6,55 1,18
5,34 1,04
>0,05
TG (mmol/l)
3,33 2,00
2,94 1,02
3,36 1,03
>0,05
LDL - C ( X SD)
3,62 1,15
2,94 1,02
>0,05
CT TP/HDL - C
3,91 1,17
5,34 1,51
Sau
p
Trƣớc
sau
p
CT ≥ 5,2
38
26
> 0,05
31
31
>0,05
TG ≥ 2,3
33
25
21
19
>0,05
CT/ HDL - C ≥ 5
22
7
< 0,05
20
16
>0,05
Trƣớc điều trị
Sau điều trị
CT TP ( X SD)
6,20 1,35
5,98 1,10
5,28 1,72
5,34 1,51
>0,05
giảm tỷ số CT/ HDL - C có ý nghĩa thống kê với p 0,05.
giảm không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
49
50
31,03 12,79
31,82 14,03
>0,05
Creatinin ( X SD)
90,41 17,75
91,46 19,88
>0,05
Nhận xét: chức năng gan thận ở nhóm dùng Mediator trước sau điều trị
không có sự khác biệt với P>0,05.
Bảng 3.20. tương quan giữa một số thông số Lipid với BMI, Glucose
TDT, SGOT, SGPT, Creatinin,
BMI
Chỉ số
Glucose TDT
SGOT
SGPT
Creatinin
r
0,28
0,009
0,303
0,098
0,036
(N=78)
P
0,809
0,937
0,007
0,392
0,757
Nhận xét: triglycerid có tương quan thuận SGOT với r = 0,3, p