Nghiên cứu điều chế cao đặc từ vị thuốc ngưu tất di thực trồng tại huyện quản bạ, hà giang và khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng - Pdf 37

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

TRỊNH THỊ HUYỀN TRANG
MSV: 1101540

NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ CAO ĐẶC
TỪ VỊ THUỐC NGƢU TẤT DI THỰC
TRỒNG TẠI HUYỆN QUẢN BẠ,
HÀ GIANG VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ
CHỈ TIÊU CHẤT LƢỢNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI – 2016


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

TRỊNH THỊ HUYỀN TRANG
MSV: 1101540

NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ CAO ĐẶC
TỪ VỊ THUỐC NGƢU TẤT DI THỰC
TRỒNG TẠI HUYỆN QUẢN BẠ,
HÀ GIANG VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ
CHỈ TIÊU CHẤT LƢỢNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Ngƣời hƣớng dẫn:
TS. Bùi Hồng Cường
Nơi thực hiện:

Trang

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ......................................................................................... 2
1.1. VỀ THỰC VẬT ................................................................................................2
1.1.1. Vị trí phân loại của ngƣu tất .....................................................................2
1.1.2. Đặc điểm thực vật .....................................................................................2
1.1.3. Phân bố, sinh thái .....................................................................................3
1.1.4. Bộ phận dùng............................................................................................3
1.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC .............................................................................3
1.2.1. Saponin ....................................................................................................3
1.2.2. Phytoecdysone ..........................................................................................5
1.2.3. Polysaccharides ........................................................................................6
1.3. TÁC DỤNG SINH HỌC ..................................................................................6
1.4. TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG THEO DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN ............6
1.4.1. Tính vị và quy kinh ..................................................................................6
1.4.2. Công năng, chủ trị ....................................................................................6
1.4.3. Liều dùng ..................................................................................................7
1.4.4 Kiêng kị .....................................................................................................7
1.4.5 Bài thuốc có ngƣu tất .................................................................................7
1.5 TIÊU CHUẨN DƢỢC LIỆU NGƢU TẤT .......................................................8
1.6 TIÊU CHUẨN CAO THUỐC DĐVN IV .........................................................9


Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 11
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU .....................................11

3.3.2 Độ ẩm ......................................................................................................28
3.3.3 Định tính bằng sắc ký lớp mỏng..............................................................28
3.3.4. Định tính và định lƣợng β-ecdysteron trong mẫu cao bằng HPLC. .......32
3.4. BÀN LUẬN: ...................................................................................................34
3.4.1. Về đánh giá chất lƣợng mẫu dƣợc liệu công ty. .....................................34
3.4.2. Về bào chế cao đặc: ................................................................................36
3.4.3. Về khảo sát một số chỉ tiêu chất lƣợng và đề xuất tiêu chuẩn cao .........36
KẾT LUẬN ...........................................................................................................37
1. Chất lƣợng mẫu dƣợc liệu công ty ...............................................................37
2. ào chế cao đặc ............................................................................................37
3. Khảo sát một số chỉ tiêu chất lƣợng cao và đề xuất xây dựng tiêu chuẩn cao.
...................................................................................................................................37
KIẾN NGHỊ ...........................................................................................................38

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cc

Nồng độ dung dịch chuẩn

CN

Cao nƣớc

Ctb


cao)

NXB

Nhà xuất ản

PL

Phụ lục

SD

Độ lệch chuẩn

tR

Thời gian lƣu

TT

Thuốc thử

TTR

Mẫu dƣợc liệu đang lƣu hành trên thị trƣờng.

X

Độ ẩm



28

Bảng 3.6. Khối lƣợng mẫu cao và mẫu dƣợc liệu.

29

Bảng 3.7. Kết quả sắc kí đồ mẫu cao và dƣợc liệu sau phun TT và quan sát

32

tại ƣớc sóng 366 nm.
Bảng 3.8. Kết quả định tính β–ecdysteron trong các mẫu cao và mẫu dƣợc

33

liệu đối chiếu
Bảng 3.9. Kết quả định lƣợng β–ecdysteron trong các mẫu cao.

34


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Công thức cấu tạo chung của oleanane triterpenoid saponins

4

Hình 1.2. Các phytoesteron trong rễ ngƣu tất.


ở ánh sáng trắng
Hình 3.7 Sắc kí đồ dịch chiết mẫu cao và dƣợc liệu sau phun TT và quan sát
tai ƣớc sóng 366 nm.

31


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngƣu tất từ xa xƣa là một vị thuốc đƣợc sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh.
Theo quan điểm dƣợc học cổ truyền, ngƣu tất có tác dụng hoạt huyết thông kinh
hoạt lạc, thƣ cân, mạnh gân cốt…[11]. Nhiều bài thuốc có ngƣu tất chữa co giật, bại
liệt, phong thấp teo cơ, xơ vữa mạch máu, phong thấp thấp khớp, viêm đa khớp,
chữa rong kinh, bế kinh …[11].
Cao đặc có ƣu điểm là dễ ảo quản, dễ sử dụng hơn so với dạng thuốc thang
và có thể là dạng bào chế trung gian để sản xuất cao khô, siro, viên n n… Năm
2015, công ty cổ phần phát triển dƣợc liệu Anvy Hà Giang tiến hành trồng thực
nghiệm ngƣu tất tại huyện Quản Bạ, Hà Giang theo quy trình thực hành tốt trồng
trọt và thu hái cây thuốc (GACP) để nghiên cứu bào chế cao đặc và một số chế
phẩm từ cao đặc.
Để đảm bảo tiêu chuẩn chất lƣợng cao và một số chế phẩm từ cao ngƣu tất,
việc kiểm tra chất lƣợng nguyên liệu đầu vào, phƣơng pháp ào chế cao và các
phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng là rất quan trọng. Tuy nhiên hiện nay, Dƣợc Điển
Việt Nam chƣa có tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng cao đặc ngƣu tất.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu điều chế cao đặc từ
vị thuốc ngƣu tất di thực trồng tại huyện Quản Bạ, Hà Giang và khảo sát một số chỉ
tiêu chất lƣợng” với mục tiêu:
- Đánh giá chất lƣợng dƣợc liệu ngƣu tất do Công ty CPPT dƣợc liệu Anvy Hà
Giang trồng tại Hà Giang.
- Bào chế cao đặc ngƣu tất bằng phƣơng pháp chiết nóng với dung môi nƣớc

với tên ngƣu tất nam. [1], [3], [4], [5], [7], [8], [9], [11]


3

1.1.3. Phân bố, sinh thái
- Ngƣu tất có nguồn gốc ở vùng Đông ắc Trung Quốc hoặc Nhật Bản. [11]
- Ngƣu tất đƣợc di thực từ Trung Quốc vào Việt Nam, năm 1960. Lúc đầu, cây
đƣợc trồng để thuần hóa ở Sa Pa, sau chuyển sang Sìn Hồ (Lai Châu) rồi về trại
thuốc Tam Đảo (Vĩnh Phúc) và trại thuốc Văn Điển (Hà Nội). Cách đây khoảng 30
năm, ngƣu tất đã đƣợc trồng dƣới dạng sản xuất dƣợc liệu ở vùng ngoại thành Hà
Nội và các tỉnh thuộc đồng bằng Bắc bộ. Có thể coi ngƣu tất là một ví dụ điển hình
về một cây thuốc có nguồn gốc ôn đới, qua quá trình nghiên cứu di thực đã có thể
trồng thành công cả ở vùng đồng bằng có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Điều đó cho
thấy ngƣu tất là cây có iên độ sinh thái tƣơng đối rộng, mặc dù thời vụ trồng chủ
yếu vẫn ở thời kì có nhiệt độ thấp trong năm. [11]
- Ngƣu tất là cây ƣa sáng và ƣa ẩm. Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, tái sinh tự
nhiên hạt. [11]
1.1.4. Bộ phận dùng
Rễ thu hái khi phần trên mặt đất tàn lụi vào tháng 1-2 ở vùng núi hoặc tháng
3-4 ở đồng bằng. Loại bỏ rễ con, rửa sạch rồi phơi hay sấy khô. Có thể dùng ở dạng
sống (cách này thƣờng dùng), hoặc tẩm rƣợu hoặc muối tùy theo từng trƣờng hợp,
rồi phơi hay sấy khô. [3], [5], [8], [9], [11]
1.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Saponin, polysaccharide và phytoecdysone là 3 loại hoạt chất chính trong rễ
ngƣu tất. [3], [5], [9], [11]
1.2.1. Saponin
Saponin toàn phần 4.04 % [15]. Khoảng 38 loại saponin đƣợc phân lập từ rễ
ngƣu tất trong đó saponin triterpenoid là hoạt chất chính. Đặc biệt là saponin
triterpenoid oleanane, có ít nhất 15 loại saponin triterpenoid oleanane [27]: acid

Bidentatoside I

3’-glycolyl-2,3-dioxopropionyl-GlcA

Glc

Bidentatoside II

2’-(2”-O-glycolyl)-glyoxylyl

Glc

Chikusetsusaponin V methyl Glc-(1→2)-6-Me-GluA

Glc

ester
Ginsenoside Ro

Glc-(1→2)-GluA

Glc

PJS-1

H

Glc

Achyranthoside I

dƣợc liệu ngƣu tất. Một số lƣợng lớn phytoecdysones đ ƣ ợ c p h â n l ậ p t ừ r ễ
n g ƣ u t ấ t , trong đó có ecdysterone (1), inokosterone (2) và rubrosterone (3)
(hình 1.2) [39], [24], [38]

OH

OH

O

OH

OH

OH

HO

OH

OH

HO

HO

OH

OH


- Tác dụng dự phòng tổn thƣơng gan [11]
- Tác dụng hạ cholesterol máu . [2], [3], [11], [15]
- Tác dụng hạ huyết áp [3], [11]
- Tác dụng kháng khuẩn [31]
- Tác dụng ức chế tổng hợp lipid [30]
- Tác dụng trên xƣơng [23], [21], [22], [33]
- Tác dụng nuôi dƣỡng thần kinh [18], [20], [34]
- Tác dụng ức chế quá trình tế bào chết theo chƣơng trình [28], [32]
- Tác dụng chống oxy hóa [12], [35]
- Tác dụng tăng cƣờng miễn dịch [17], [40]
- Tác dụng hạ đƣờng huyết [37]
1.4. TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG THEO DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN
1.4.1. Tính vị và quy kinh
Ngƣu tất có vị đắng chua, tính bình, quy vào 2 kinh can và thận. [5], [8], [9],
[2], [10], [11]
1.4.2. Công năng, chủ trị
- Hoạt huyết thông kinh hoạt lạc: kinh nguyệt bế, kinh nguyệt không đều. [5],
[8], [9], [2], [10], [11]
- Thƣ cân, mạnh gân cốt: đau khớp, đau xƣơng sống, đặc biệt đối với khớp ở
chân. [5], [8], [9], [2], [10], [11]


7
- Chỉ huyết: hỏa độc bốc lên gây nên ra máu, chảy máu cam. [5], [8], [9], [2],
[10], [11]
- Lợi niệu, trừ sỏi: tiểu tiện đau uốt, tiểu tiện ra sỏi đục. [5], [8], [9], [2], [10],
[11]
- Giáng áp: cao huyết áp. [5], [8], [9], [2], [10], [11]
- Giải độc chống viêm: bệnh bạch hầu. [5], [8], [9], [2], [10], [11]
1.4.3. Liều dùng: 6-12 g, dạng thuốc sắc hoặc bột. [15]

3g. Sắc, chia 3 lần uống trong ngày. Uống trong 2-3 tháng. [8], [9], [10], [11]
1.5 TIÊU CHUẨN DƢỢC LIỆU NGƢU TẤT
Trong DĐVN IV và DĐTQ 2010 đều có chuyên luận đánh giá chất lƣợng
dƣợc liệu ngƣu tất nhƣng có một số điểm khác biệt.
Bảng 1.2. So sánh các tiêu chí trong chuyên luận DĐV IV và DĐTQ 2010
Tiêu chí đánh giá

Chuyên luận ngƣu tất Chuyên luận ngƣu tất
(DĐVN IV)

(DĐTQ 2010)

Mô tả





Vi phẫu



Không

Bột



Không


Kim loại nặng



Không

Tạp chất





Chất chiết đƣợc trong

Không

Không

Định tính

dƣợc liệu


9
Bảng 1.2 cho thấy, DĐVN IV chƣa có ph p thử định tính β-ecdysteron, chƣa
xây dựng đƣợc chỉ tiêu định lƣợng. Đây là 2 chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá chất
lƣợng dƣợc liệu ngƣu tất, cần thiết phải bổ sung.
Cholestin (Công ty CP dƣợc phẩm Danapa), Dentonin (Viện Dƣợc Liệu),
identin (Công ty Dƣợc phẩm TƢ 3) là 3 sản phẩm chứa ngƣu tất trên thị trƣờng.
Với các thuốc lƣu hành trên thị trƣờng có thành phần ngƣu tất chủ yếu là dạng viên

cao. Độ trong, mùi vị, độ đồng nhất và màu sắc: Cao thuốc phải đúng màu sắc đã
mô tả trong chuyên luân riêng, có mùi và vị đặc trƣng của dƣợc liệu sử dụng. Ngoài
ra, cao lỏng còn phải đồng nhất, không có váng thuốc, không có cặn ã dƣợc liệu và
vật lạ.
Cách tiến hành: Lấy riêng phần phía trên của chai thuốc chỉ để lại khoảng 10 15 ml. Chuyển phần còn lại trong chai vào một bát sứ men trắng, nghiêng bát cho
chúng chảy trên thành bát tạo thành một lớp dễ quan sát. Quan sát dƣới ánh sáng tự
nhiên, thuốc phải đạt các yêu cầu quy định. Nếu không đạt phải thử lại lần hai với
chai khác, nếu không đạt coi nhƣ lô thuốc không đạt chỉ tiêu này.
- Mất khối lượng do làm khô (nếu không có chỉ dẫn khác):
Cao đặc không quá 20%.
Cao khô không quá 5%.
- Hàm lượng cồn: Đạt 90 - 110% lƣợng ethanol ghi trên nhãn (áp dụng cho
cao lỏng và cao đặc).
- Kim loại nặng: Đáp ứng yêu cầu qui định trong chuyên luận riêng.
- Dung môi tồn dư: Nếu điều chế với dung môi không phải là cồn, nuớc hay
hỗn hợp cồn - nƣớc, dƣ lƣợng dung môi sử dụng phải đáp ứng yêu cầu qui định
trong Phụ lục 10.14 Xác định dung môi tồn dƣ.
- Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật: Đáp ứng yêu cầu quy định trong Phụ lục
12.17 Dƣ lƣợng hóa chất bảo vệ thực vật.
- Giới hạn nhiễm khuẩn: Đáp ứng yêu cầu qui định trong Phụ lục 13.6 Thử
giới hạn nhiễm khuẩn.
Bảo quản
Cao thuốc đƣợc đựng trong ao ì kín, để nơi khô, mát, tránh ánh sáng, nhiệt
độ ít thay đổi.


11
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tƣợng

- Cột sắc ký RP18 (250mm x 4,6mm, 5µm).
- Cân phân tích Mettler AB204 (Thụy Sĩ) độ chính xác ±1mg.
- Máy cất quay thu hồi dung môi.
- Máy đo độ ẩm.
- Tủ sấy chân không.
- Bộ lọc dung môi chân không, màng lọc 0,45µm.
- ình nón, ình định mức, pipet, cốc có mỏ và các dụng cụ thủy tinh khác.

Hình 2.1. Hệ thống thiết bị sắc kí lớp mỏng hiệu năng cao
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Đánh giá chất lƣợng dƣợc liệu đƣa vào nghiên cứu.
- Mô tả về đặc điểm hình thái, vi phẫu, bột rễ ngƣu tất.
- Định tính bằng phản ứng hóa học.
- Định tính bằng sắc kí lớp mỏng.
- Độ ẩm.


13

- Tro toàn phần.
- Tro không tan trong acid.
- Tạp chất.
- Kim loại nặng .
- Chất chiết đƣợc trong dƣợc liệu.
- Định tính và định lƣợng β-ecdysteron bằng HPLC.
2.2.2 Xây dựng quy trình chiết xuất và bào chế cao đặc ngƣu tất
- Khảo sát dung môi chiết xuất: nƣớc, ethanol 50%, ethanol 70%, ethanol
90%.
2.2.3 Khảo sát một số chỉ tiêu chất lƣợng và đề xuất xây dựng tiêu chuẩn cao
Khảo sát một số chỉ tiêu chất lƣợng cao

- Khảo sát dung môi chiết: nƣớc, ethanol với các nồng độ khác nhau lần lƣợt
là: 50, 70, 90, cô đến dạng cao đặc, bảo quản trong hai lớp túi PE. Tính hiệu suất
bào chế cao.
2.3.3 Khảo sát một số chỉ tiêu chất lƣợng và đề xuất xây dựng tiêu chuẩn cao
Khảo sát một số chỉ tiêu chất lƣợng của cao
- Tính chất: thử theo cảm quan.
- Độ ẩm: (Phụ lục 9.6 PL-182 DĐVN IV)
- Định tính bằng phƣơng pháp sắc kí lớp mỏng: phƣơng pháp tƣơng tự nhƣ
phƣơng pháp đã đề cập trong phần đánh giá dƣợc liệu.
- Định tính và định lƣợng β-ecdysteron trong mẫu cao bằng HPLC: phƣơng
pháp tƣơng tự nhƣ phƣơng pháp đã đề cập trong phần đánh giá dƣợc liệu.


15
Đề xuất xây dựng tiêu chuẩn cao
Dựa vào kết quả thực nghiệm và chuyên luận cao thuốc DĐVN IV, đề xuất
các chỉ tiêu về:
- Tính chất
- Độ ẩm
- Định tính bằng SKLM.
- Kim loại nặng.
- Định tính và định lƣợng hàm lƣợng β-ecdysteron trong cao bằng HPLC.
- Giới hạn nhiễm khuẩn


16
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. ĐÁNH GIÁ DƢỢC LIỆU
3.1.1. Mô tả (hình 3.1)
Rễ hình trụ, thẳng hoặc hơi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status