Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
BẢNG TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC............................................................................................................1
BẢNG TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT......................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
Phần I. KHẢO SÁT CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CỦA CƠ QUAN...............2
KIẾN TẬP...........................................................................................................2
1.Chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của huyện ủy huyện Văn Lâm......2
1.1. Chức năng....................................................................................................................2
1.2.Nhiệm vụ,quyền hạn.....................................................................................................2
1.3.Cơ cấu tổ chức của huyện ủy huyện Văn Lâm.............................................................3
2. Khảo sát tình hình tổ chức ,quản lí,hoạt động công tác hành chính văn phòng của
UBKT huyện Văn Lâm.......................................................................................................3
2.1. Tổ chức và hoạt động của văn phòng UBKT huyện Văn Lâm....................................3
2.1.1 Tìm hiểu chức năng , nhiệm vụ ,cơ cấu tổ chức của văn phòng UBKT huyện Văn
Lâm.....................................................................................................................................3
2.Nhiệm vụ của Thường trực UBKT huyện ủy:.................................................................5
3.Nhiệm vụ của các thành viên UBKT huyện ủy:..............................................................5
2.1.2 Mô tả việc phân công nhiệm vụ của các vị trí công việc của mỗi đồng chí cán bộ
trong UBKT........................................................................................................................6
2. Tìm hiểu công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan..............................................................8
2.1. Hệ thống hóa các văn bản quản lý về công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan..............8
2.2 Mô hình tổ chức văn thư cơ quan.................................................................................9
2.3. Công tác soạn thảo và ban hành văn bản của cơ quan.................................................9
2.3.1. Xác định thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản quản lý của cơ quan............9
2.3.2. Nhận xét về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của cơ quan............................10
2.3.3. Mô tả các bước trong quy trình soạn thảo văn bản quản lý của UBKT. So sánh với
quy định hiện hành và nhận xét đánh giá..........................................................................13
2.4. Nhận xét về quy trình quản lí và giải quyết văn bản..................................................15
Trần Thị Quyên
Lớp: Quản trị Văn phòng K1D
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
BẢNG TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ, cụm từ viết tắt
Từ, cụm từ viết đầy đủ
1.
UBKT
Uỷ ban Kiểm tra
2.
GVHD
Giáo viên hướng dẫn
3.
CNTT
thành lập theo Quyết định số 109/QĐ-BT ngày 18/12/1971 của Bộ trưởng phủ
Thủ tướng với nhiệm vụ đào tạo cán bộ làm công tác văn phòng ,công tác văn
thư ,công tác lưu trữ có đầy đủ trình độ chuyên môn cung ứng được nguồn cán
bộ ,nhân lực mà xã hội đang cần trong đó có ngành Quản trị văn phòng .Lấy lý
luận làm cơ sở cho hoạt động thực tiễn và ngược lại từ thực tiễn bổ sung những
kiến thức mới ,cập nhật và làm phong phú thêm kho tàng lý luận với phương
châm này khoa Quản trị văn phòng trường Đại học Nội Vụ Hà Nội đã tổ chức
một đợt kiến tập tại các cơ quan ,tổ chức nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ sau
khi ra trường và rèn luyện ý thức cho sinh viên . Việc thực tế này giúp cho sinh
viên vận dụng những kiến thức đã học tại trường đưa vào áp dụng thực tiễn tại
các cơ quan ; là tiền đề để sinh viên đến các cơ quan kiến tập tự tin trong giao
tiếp ,và có kinh nghiệm thực tế đưa vào trong bài học của mình . Thông qua việc
kiến tập này giúp sinh viên biết vận dụng lý thuyết để rèn luyện kỹ năng thực
hành ,nâng cao tay nghề để sau khi ra trường có thể hoàn thành tốt công việc
được giao .
Trần Thị Quyên
1
Lớp: Quản trị Văn phòng K1D
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Phần I. KHẢO SÁT CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CỦA CƠ QUAN
KIẾN TẬP.
1.Chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của huyện ủy huyện
Văn Lâm
1.1. Chức năng
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
thuộc huyện uỷ.
Kiểm tra, giám sát việc thu, nộp và sử dụng đảng phí ở các tổ chức cơ sở
đảng.
Theo dõi, đôn đốc các tổ chức đảng, các cấp uỷ trực thuộc huyện uỷ thực
hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
c.Thẩm định, thẩm tra:
Đề án, văn bản của các cơ quan, tổ chức trước khi trình huyện uỷ, ban
thường vụ, thường trực huyện uỷ về: yêu cầu, phạm vi, quy trình, thẩm quyền
ban hành và thể thức văn bản.
Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nội dung đề án, văn
bản thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, nội chính khi được thường trực, ban thường
vụ huyện uỷ giao trước khi trình huyện uỷ, ban thường vụ huyện uỷ.
d.Phối hợp:
Các ban đảng, cơ quan, tổ chức liên quan sơ kết, tổng kết về công tác của
huyện uỷ.
Các cơ quan liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện, sơ kết, tổng kết và sửa
đổi, bổ sung Quy chế làm việc của huyện uỷ, ban thường vụ huyện uỷ giao.
1.3.Cơ cấu tổ chức của huyện ủy huyện Văn Lâm
a.Lãnh đạo: Gồm Chủ nhiệm, không quá 2 phó Chủ nhiệm. Riêng văn phòng
các quận uỷ, thị uỷ, thành uỷ trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ: không quá 3 phó Chủ
nhiệm.
b.Biên chế: Có từ 11-13 người (không bao gồm thường trực huyện uỷ)
* Sơ đồ tổ chức bộ máy của huyện ủy huyện Văn Lâm
( Xem phụ lục 01)
2. Khảo sát tình hình tổ chức ,quản lí,hoạt động công tác hành chính văn
phòng của UBKT huyện Văn Lâm
2.1. Tổ chức và hoạt động của văn phòng UBKT huyện Văn Lâm
b. Nhiệm vụ
1.Nhiệm vụ của UBKT huyện ủy :
Thực hiện và giải quyết những công việc thuộc nhiệm vụ ,quyền hạn đã
được quy định tại Chương VII, Chương VIII của Điều lệ Đảng khóa X quy định
Xem xét ,kết luận và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trình Ban Thường vụ huyện
ủy ,Ban Chấp hành Đảng bộ huyện quyết định việc kỷ luật đảng viên,cán bộ
thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Đảng bộ
huyện .
Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức Đảng trong Đảng bộ ,UBKT cấp dưới và
đảng viên,thực hiện những quy định tại Chương VII , Chương VIII Điều lệ
Đảng.
Chuẩn bị nội dung và tham gia các kỳ họp của Ban Thường vụ huyện ủy
Trần Thị Quyên
4
Lớp: Quản trị Văn phòng K1D
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
bàn về công tác kiểm tra ,giám sát và công tác xây dựng Đảng có lien quan đến
nhiệm vụ kiểm tra, giám sát ;tham dự các kỳ họp của BCH Đảng bộ huyện
Phối hợp cùng với các ban ,ngành có liên quan tham mưu giúp Cấp ủy thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng và đảng viên chấp hành
Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và thực hiện
Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện.
Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về nghiệp vụ công tác kiểm tra, về xây
dựng bộ máy giúp việc và bồi dưỡng cán bộ UBKT cấp dưới.
2.Nhiệm vụ của Thường trực UBKT huyện ủy:
việc hàng ngày thuộc về nội bộ cơ quan kiểm tra; giải quyết các công việc được
phân công phụ trách.
Phó Chủ nhiệm tích cực tham gia vào sự chỉ đạo chung của Thường trực
UBKT; Chủ động tham mưu giúp Chủ nhiệm thực hiện chương trình, kế hoạch
công tác và các quyết định của tập thể UBKT; giải quyết các công việc được
phân công phụ trách.
Ủy viên UBKT huyện ủy tích cực tham gia vào sự chỉ đạo chung, chủ động
đóng góp vào việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của UBKT theo quy định
tại Chương VII, Chương VIII Điều lệ Đảng. Đồng thời, thực hiện những nhiệm
vụ cụ thể do UBKT phân công. Ủy viên UBKT dự các cuộc họp của cấp ủy
huyện
c. Cơ cấu tổ chức của UBKT huyện ủy
Văn phòng UBKT huyện Văn Lâm bao gồm 01 Chủ nhiệm, 02 Phó chủ
nhiệm, 01 nhân viên, 01 ủy viên.
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy văn phòng UBKT huyện Văn Lâm
( Xem phụ lục 02)
2.1.2 Mô tả việc phân công nhiệm vụ của các vị trí công việc của mỗi đồng
chí cán bộ trong UBKT.
a. Đồng chí Chủ nhiệm UBKT:
Là Thủ trưởng cơ quan UBKT huyện ủy, phụ trách chung, chịu trách
nhiệm trước cấp Ủy huyện và UBKT cấp trên về toàn bộ hoạt động của cơ quan
UBKT trong công tác kiểm tra, giám sát do Điều lệ Đảng quy định. Thường
xuyên đảm bảo tốt mối quan hệ công tác của cơ quan UBKT với các ban, ngành
của huyện, cấp ủy và UBKT các cấp.
b. Đồng chí Phó chủ nhiệm Thường trực UBKT:
Là Phó Thủ trưởng cơ quan UBKT, giúp việc Thủ trưởng cơ quan, trực
tiếp phụ trách chuyên môn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát của Đảng.
Thay mặt Thủ trưởng giải quyết những công việc được Thủ trưởng ủy quyền sau
đó phải báo cáo với đồng chí Thủ trưởng vào ngày gần nhất về những việc đã
giải quyết những việc chưa được giải quyết và đề xuất phương pháp giải quyết
c. Đồng chí phụ trách văn phòng cơ quan UBKT:
Là người chịu trách nhiệm về công tác văn phòng của cơ quan UBKT,
cùng đồng chí Phó chủ nhiệm tổng hợp theo dõi tiến độ kiểm tra, giám sát để
báo cáo kịp thời với UBKT cấp trên và cấp ủy theo tháng, quý, 06 tháng, 01
năm. Quản lý tài liệu, hồ sơ, tài sản thuộc cơ quan UBKT đảm bảo khoa học.
Tổng hợp phân loại các văn bản, đơn thư tố cáo, khiếu nại gửi đến cơ
quan, sau đó báo cáo hoặc chuyển đến Thủ trưởng cơ quan trước khi giao đến
các bộ phận và các đồng chí đảm nhiệm nhiệm vụ đó.
Được dự họp theo định kỳ của UBKT để ghi nghị quyết và cùng với lãnh
Trần Thị Quyên
7
Lớp: Quản trị Văn phòng K1D
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
đạo, tổ phụ trách chuyên đề, hoàn thành văn bản để phát hành kịp thời theo nghị
quyết của UBKT đã thống nhất.
d. Các đồng chí chuyên viên cơ quan UBKT:
Với chức năng và nhiệm vụ được giao, mỗi đồng chí được phân công
theo dõi phụ trách địa bàn ( gồm một số đảng bộ xã, thị trấn, cơ quan). Chủ động
trong công tác, phối kết hợp chặt chẽ để cùng cơ quan UBKT hoàn thành
chương trình, kế hoạch đã đề ra và đề xuất ý kiến giải quyết các vụ việc khi xảy
ra tại địa bàn được phân công phụ trách. Báo cáo bằng văn bản kết quả thẩm tra,
xác minh của mỗi vụ việc để trình UBKT cho ý kiến kết luận. Đồng thời phải
chịu trách nhiệm trước cấp trên về những văn bản xác minh được phân công giải
quyết.
Thường xuyên sâu sát cơ sở, nắm bắt kịp thời hoạt động của cấp ủy,
Văn thư tập trung: là tất cả các công việc tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao
và theo dõi thời hạn giải quyết công văn đến; đánh máy, in; trình ký, đóng dấu,
vào sổ và làm thủ tục gửi công văn đi của cơ quan và các đơn vị trực thuộc đều
tập trung ở Văn phòng cơ quan.
Văn thư phân tán: các nội dung công việc trên được tiến hành phân tán ở
Văn phòng cơ quan và ở từng đơn vị chuyên môn.
Văn thư hỗn hợp: kết hợp cả hai hình thức trên. Một số công việc như đánh
máy, in, nhận và gửi công văn giấy tờ thì tập trung giải quyết ở Văn phòng cơ
quan, còn những việc khác vừa tiến hành ở Văn phòng cơ quan, vửa ở các đơn
vị chuyên môn.
Qua quá trình khảo sát thực tế ở Văn phòng UBKT huyện Văn Lâm, em
nhận thấy UBKT huyện Văn Lâm được tổ chức theo hình thức văn thư hỗn hợp
nghĩa là vừa có văn thư chung của toàn cơ quan vừa có văn thư ở các đơn vị.
Ưu điểm : Với hình thức tổ chức công tác văn thư hỗn hợp, có sự phân công
công việc giữa văn thư cơ quan và văn thư đơn vị giúp cho quá trình giải quyết
công việc được nhanh chóng, đem lại hiệu quả công việc cao cho cơ quan, đơn
vị.
Nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm hình thức tổ chức công tác văn thư này
vẫn còn tồn tại một số nhược điểm cụ thể như sau:
- Các văn bản, giấy tờ không tập trung tại một đầu mối nên việc tra tìm tài
liệu gặp rất nhiều khó khăn.
2.3. Công tác soạn thảo và ban hành văn bản của cơ quan.
2.3.1. Xác định thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản quản lý của cơ
quan.
Số 88 – QĐ/UBKTTU ngày 24/10/2014 của Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy
Hưng Yên Quyết Định ban hành”Hệ thống mẫu văn bản nghiệp vụ về công tác
kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng”, áp dụng cho ủy ban kiểm tra huyện
9
Trần Thị Quyên
Lớp: Quản trị Văn phòng K1D
Các chuyên viên hầu như là được đạo tạo qua các lớp nâng cao nghiệp vụ.
Tất cả các văn bản thuộc thẩm quyền kí của từng lãnh đạo được qui định
rõ ràng không có sự chồng chéo
Tuy nhiên bên cạnh đó công tác soạn thảo văn bản còn có tồn tại cần khắc
phục :
Việc soạn thảo văn bản được giao cho các phòng ban chức năng tự soạn
thảo, tức là văn bản của phòng ban nào thì phòng ban đó soạn thảo và nội dung
văn bản được Trưởng phòng kí nháy để thể hiện tính chân thực sau đó đưa
10
Trần Thị Quyên
Lớp: Quản trị Văn phòng K1D
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
xuống văn thư đóng dấu.Vì vậy,nhiều văn bản còn sai chưa được chú ý nhiều về
thể thức, kĩ thuật trình bày. Cần phải qua bộ phận chuyên viên tổng hợp chỉnh
sửa trước khi ban hành.
Trần Thị Quyên
11
Lớp: Quản trị Văn phòng K1D
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN
(Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm)
6
7a
9b
8
7c
13
7b
14
Trần Thị Quyên
20-25 mm
12
Lớp: Quản trị Văn phòng K1D
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Ghi chú:
Ô số
1
2
3
4
Thành phần thể thức văn bản
Quốc hiệu
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Số, ký hiệu của văn bản
Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
Trích yếu nội dung công văn hành chính
Nội dung văn bản
Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
Dấu của cơ quan, tổ chức
Nơi nhận
Dấu chỉ mức độ mật
Dấu chỉ mức độ khẩn
Dấu thu hồi và chỉ dẫn về phạm vi lưu hành
Chỉ dẫn về dự thảo văn bản
Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành
Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail; địa chỉ Website; số
điện thoại, số Telex, số Fax
2.3.3. Mô tả các bước trong quy trình soạn thảo văn bản quản lý của
UBKT. So sánh với quy định hiện hành và nhận xét đánh giá.
Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản theo đúng chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và phạm vi hoạt động (7 bước):
Bước 1. Xác định nhu cầu ban hành văn bản.
Cán bộ chuyên môn cần xác định mục đích ban hành văn bản là để làm gì?
Gồm mấy mục đích? Giới hạn của nó đến đâu? Đối tượng giải quyết và thực
hiện là ai? (Phải dựa vào từng trường hợp cụ thể, nội dung cụ thể để xác định đối
tượng giải quyết và thực hiện văn bản). Từ đó sẽ xác định được loại văn bản cần
ban hành.
văn bản quan trọng và những văn bản dài. Để từ đó có thể làm rõ được bố cục,
nêu rõ được ý chính trong nội dung văn bản và không bỏ sót các ý. Đồng thời
sắp xếp nội dung được logic.
Viết bản thảo: cán bộ chuyên môn căn cứ vảo đề cương đã có viết bản dự
thảo. Sau khi dự thảo xong tổ chức dự thảo xin ý kiến của các đơn vị liên quan.
Bước 5. Trình bản thảo để lãnh đạo duyệt và cho ý kiến chỉ đạo để hoàn
thiện văn bản.
Sau khi soạn thảo văn bản xong, trước khi trình văn bản phải được duyệt:
- Lãnh đạo phụ trách trực tiếp (Chủ nhiệm hoặc Phó chủ nhiệm) duyệt nội
dung bản thảo.
- Trưởng phòng Hành chính tổ chức (hoặc Chánh văn phòng) duyệt thể thức
và tính pháp lý.
- Lãnh đạo cơ quan duyệt và ký ban hành.
- Có 3 chữ ký: ký nháy chịu trách nhiệm về nội dung, ký về thể thức của văn
bản và chữ ký của người có thẩm quyền.
Bước 6. Nhân bản văn bản để chuẩn bị ban hành.
- Trước khi nhân bản phải đưa xuống văn thư để ghi số văn bản, ngày,
tháng, năm.
Trần Thị Quyên
14
Lớp: Quản trị Văn phòng K1D
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Nhân bản sau khi văn bản đã được ký duyệt.
- Dựa vào nơi nhận để nhân bản văn bản.
Bước 7. Hoàn thiện văn bản để ban hành.
*sơ đồ quy trình quản lý và giải quyết văn bản đến
Tiếp nhận và kiểm tra
bì văn bản đến
Phân loại, bóc bì,
đóng dấu đến
Đăng ký văn bản đến
Sao văn bản đến
Trình văn bản đến
Chuyển giao
văn bản đến
Giải quyết và theo dõi đôn đốc
việc giải quyết văn bản đến
Trần Thị Quyên
16
Lớp: Quản trị Văn phòng K1D
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
*Quy trình tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến:
a. Tiếp nhận và kiểm tra bì văn bản đến.
Cơ quan:
UBKT
huyện
ủyVăn Lâm
Mẫu sổ đăng ký văn bản
đến của
UBKT
huyện
Sổ đăng ký văn bản đến được in sẵn có kích thước 210mm x 297mm.
NĂM:…..
Bìa và trang đầu
Trần Thị Quyên
Quyển số: 01
Bắt đầu ngày:
17 01/09/2010
Kết thúc ngày: ………….
Lớp: Quản trị Văn phòng K1D
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Ngày
Số
Tác giả
03/11/201
6
V/v xây
phòng
KH
0
dựng cơ sở
tháng năm
Tên loại và Chuyển Lưu
cho ai
hồ
Ghi
chú
sơ
văn
1
05/111/201
2
ủy
QC
0
làm việc
Hưng
của UBKT
Yên
tỉnh ủy
Hưng Yên
31/12/2010
24
VBKT
02-
khóa XVII
23/12/2010 Chương
tỉnh ủy
05/01/201
2015)
Chỉ thị của
chấp
CT
1
ban chấp
hành
hành về
TW
lãnh đạo
cuộc bầu
cử đại biểu
HĐND các
cấp nhiệm
kỳ 2011 -
…
…
19
Lớp: Quản trị Văn phòng K1D
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
một số văn bản cũng đươc sao lục hoặc trích sao.
f. Chuyển giao văn bản đến.
Các văn bản đến được chuyển ngay cho người có trách nhiệm trong thời
gian ngắn nhất. Các văn bản chỉ mức độ “khẩn” sau khi đã có ý kiến của người
có thẩm quyền phải chuyển ngay cho người có trách nhiệm giải quyết, chậm
nhất là 30’ trong giờ hành chính và 60’ ngoài giờ hành chính.
Khi chuyển giao văn bản đến, người nhận ký nhận đầy đủ vào sổ giao nhận
tài liệu.
Đối với văn bản mật, nếu nhân viên văn phòng không được giao phụ trách
văn bản mật thì chỉ cần ghi vào sổ những thông tin ở bên ngoài bì, sau đó
chuyển cả bì đến tay người nhận và ký vào sổ chuyển giao ( người nhận ký).
Nếu cán bộ văn phòng được giao phụ trách văn bản mật thì sẽ thực hiện các
công việc xử lý như văn bản thường.
g. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.
- Giải quyết văn bản đến ở UBKT huyện Văn Lâm thuộc trách nhiệm của
Chủ nhiệm UBKT
- Việc theo dõi, đôn đốc tiến độ giải quyết văn bản đến thuộc về trách
nhiệm của cán bộ văn phòng, thủ trưởng cơ quan và thủ trưởng đơn vị.
* Nhận xét ưu, nhược điểm:
a. Ưu điểm.
- Việc tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến được thực hiện nghiêm
túc theo quy định.
- Việc đăng ký văn bản đến được làm cẩn thận.
Bắt đầu ngày: 01/09/2010
Kết thúc ngày:………….
*sơ đồ quy trình quản lý và giải quyết văn bản đi
Trình ký văn bản đi
Kiểm tra thể thức, hình thức, kỹ thuật trình bày, ghi số và ngày tháng
Trần Thị Quyên
21
Lớp: Quản trị Văn phòng K1D
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
của văn bản
Đăng ký văn bản đi
Đóng dấu văn bản đi
Chuyển giao văn bản đi
Sắp xếp, bảo quản và phục vụ sử dụng bản lưu
Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
- Trước khi thực hiện các công việc để phát hành văn bản cán bộ văn phòng
cần kiểm tra lại về thể thức, hình thức, kỹ thuật trình bày văn bản. Nếu
phát hiện ra sai sót phải báo cho người được giao trách nhiệm xem xét,
giải quyết.
- Tuy nhiên, tại UBKT huyện Văn Lâm hiện nay có nhiều văn bản do các