Báo cáo kiến tập quản trị văn phòng tại Vụ Khoa học Công nghệ Địa phương - Pdf 37

Báo cáo kiến tập
Nội

Trường Đại học Nội vụ Hà
LỜI NÓI ĐẦU

Việt nam trên con đường hội nhập kinh tế thế giới đã tạo ra nhiều cơ hội cũng
như thách thức đòi hỏi đất nước chúng ta không ngừng đổi mới, toàn diện trên tất cả
mọi lĩnh vực nhằm nâng cao ưu thế và khả năng canh tranh của mình. Để tận dụng
một cánh triệt để những cơ hội trong công tác điều hành về quản lí nhà nước và quản
lí xã hội về các lĩnh vực cũng đòi hỏi phải nâng cao năng lực, hiệu quả bộ máy lãnh
đạo để tăng tính chủ động cũng như ứng phó với những sự thay đổi của tình hình hiện
nay. Xã hội ngày càng phát triển kéo theo đó là sự phát triển đa dạng của các ngành
nghề, con người phải có vốn kiến thức, năng lực và nghiệp vụ chuyên môn thì mới
đáp ứng được đòi hỏi của xã hội.
Ngày nay, bộ máy văn phòng với đội ngũ nhân viên và người quản lí không thể thiếu
ở bát kì cơ quan, tổ chức nào. Tuy nhiên nguồn nhân lực vừa có kiến thức vừa có kĩ
năng chuyên môn để thực hiên tốt các nghiệp vụ của văn phòng tại các cơ quan còn
rất thiếu.
Nhận thấy từ nhu cầu thực tiễn của xã hội cũng như tình hình về nguồn nhân lực của
đội ngũ văn phòng nói riêng và năng lực đáp ứng của nhà trường.
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã triển khai kế hoạch tổ chức cho sinh viên Khoa
Quản trị Văn phòng đến kiến tập ở các cơ quan, tổ chức trong thời gian một tháng từ
ngày 20/4/2015 đến ngày 25/5/2015.
Với chức năng quyền hạn của mình Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là ngôi trường
đào tạo công tác hành chính với các ngành học phong phú như: Quản trị Văn phòng,
văn thư lưu trữ, tin học, thông tin thư viện, quản trị nhân lực… đặc biệt là chuyên
ngành Quản trị Văn phòng là ngành rất cần thiết của xã hội hiện đại - phục vụ nguồn
nhân lực trong quá trình hội nhập của đất nước.
Được sự đồng ý và tiếp nhận của Lãnh đạo Vụ Phát triển Khoa học Công nghệ Địa
phương sự quan tâm của Khoa Quản trị Văn phòng thời gian qua em đã hoàn thành

Triệu Văn Thuật

Sinh viên: Triệu Văn Thuật
Lớp: ĐH QTVP K1A

2


Báo cáo kiến tập
Nội

Trường Đại học Nội vụ Hà
Phần I

KHẢO SÁT CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHÊ
1.Chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ KH&CN
1.1 Vị trí chức năng
Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của chính phủ, thực hiện chức năng quản
lí nhà nước về Khoa học và công nghệ, bao gồm ; hoạt động khoa học và công nghệ;
phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất
lượng; năng lượng nguyên tử; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lí nhà nước các dịch
vụ công trong lĩnh vực thuộc Bộ quản lí theo quy định của pháp luật.
1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan
ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Trình Chính phủ các dự án luật, dự thảo Nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh,
dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định
của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã

định của pháp luật.
7. Về hoạt động khoa học và công nghệ:
a) Chỉ đạo thực hiện phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ 5 năm và hàng năm, chuyển giao công nghệ, thúc đẩy việc hình thành
các ngành, lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật trên cơ sở đổi mới công nghệ, tập trung phát
triển công nghệ mới, công nghệ cao;
b) Chủ trì hướng dẫn các bộ ngành, địa phương thực hiện chuyển đổi các tổ chức
khoa học và công nghệ công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm;
hướng dẫn thành lập và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ các tổ
chức, cá nhân phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật áp dụn vào sản xuất; hướng dẫn
các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp
khoa học công nghệ;
c) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về khu công nghệ cao trong việc xây dựng
trình Chính phủ ban hành tiêu chí, điều kiện hình thành khu công nghệ cao và xây
dựng cơ chế, chính sách phát triển công nghệ cao; trực tiếp quản lý Khu công nghệ
cao Hoà Lạc;
Sinh viên: Triệu Văn Thuật
Lớp: ĐH QTVP K1A

4


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội
d) Quy định việc xác định và tuyển chọn, xét chọn, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ
khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, công bố, tuyên truyền kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; quản lý các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ trọng điểm cấp Nhà nước;
đ) Quy định, hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc đăng ký hoạt động đối với các tổ chức

Nội
khoa học và công nghệ; hướng dẫn các Bộ, ngành quản lý hệ thống các phòng thí
nghiệm trọng điểm quốc gia;
b) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế,
chính sách về sử dụng, trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ trong nước và nước
ngoài; tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo đồng bộ xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu
ngành và hỗ trợ phát triển các lực lượng hoạt động khoa học và công nghệ;
c) Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng cơ chế tài chính phát triển khoa học và công
nghệ và biện pháp thực hiện chính sách xã hội hoá hoạt động khoa học và công nghệ;
phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng cơ cấu vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà
nước dành cho khoa học và công nghệ phân bổ theo ngành, lĩnh vực và thẩm tra, giám
sát việc thực hiện phương án phân bổ dự toán ngân sách dành cho khoa học và công
nghệ hàng năm; kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách khoa học và công nghệ đối
với các Bộ, ngành và địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phù
hợp với đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ;
d) Quy định và hướng dẫn hoạt động thông tin, truyền thông, thư viện, thống kê khoa
học và công nghệ và phát triển thị trường công nghệ; chỉ đạo và hướng dẫn hoạt động
của mạng lưới các tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ; xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật cho thông tin và thống kê khoa học và công nghệ, tổ chức các chợ
công nghệ và thiết bị, các trung tâm giao dịch công nghệ, triển lãm khoa học và công
nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực và thành tựu khoa học và công nghệ, đầu tư
phát triển các mạng thông tin khoa học và công nghệ tiên tiến kết nối với khu vực và
quốc tế.
9. Về sở hữu trí tuệ:
a) Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ: kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; quy định quy trình, thủ tục đăng ký
và xác lập quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng và chuyển nhượng tài sản trí tuệ của tổ
chức, cá nhân;
Sinh viên: Triệu Văn Thuật
Lớp: ĐH QTVP K1A

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tổ chức thực hiện quản lý nhà
nước về chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường, hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá
nhập khẩu theo quy định của pháp luật; hướng dẫn và quản lý hoạt động đánh giá sự
phù hợp về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, công nhận năng lực của phòng thử
Sinh viên: Triệu Văn Thuật
Lớp: ĐH QTVP K1A

7


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội
nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổ chức giám định; chủ trì
thực hiện chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh
tranh của sản phẩm, hàng hóa; thực hiện các thoả thuận và điều ước quốc tế về việc
thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giá sự phù hợp về tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
11. Về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án ứng dụng năng lượng
nguyên tử; tổ chức triển khai hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các
ngành kinh tế - kỹ thuật trên phạm vi cả nước;
b) Tổ chức điều hành mạng lưới quan trắc phóng xạ môi trường quốc gia và hệ thống
phòng chuẩn quốc gia trong lĩnh vực đo lường bức xạ và hạt nhân;
c) Quy định và hướng dẫn việc khai báo, cấp giấy phép về an toàn bức xạ và an toàn
hạt nhân. Tiến hành thanh tra và xử lý vi phạm đối với các hoạt động phát triển ứng
dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân;
d) Thống nhất quản lý nhiên liệu, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn và hoạt
động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; quản lý xuất nhập khẩu công
nghệ, thiết bị, nhiên liệu, vật liệu hạt nhân và nguồn phóng xạ phục vụ cho các hoạt

14. Về hợp tác quốc tế:
a) Tổ chức thực hiện các chương trình, hiệp định, thỏa thuận hợp tác song phương và
đa phương, đề án hội nhập quốc tế và khu vực về khoa học và công nghệ đã được phê
duyệt; triển khai mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ ở nước ngoài theo chỉ đạo
của Chính phủ;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ;
c) Đại diện chính thức của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế về ngành, lĩnh vực do Bộ
quản lý theo phân công, ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
15. Hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân các địa phương về việc thực hiện chủ trương, chính sách, quy định của pháp
luật và chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.
16. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho Hội, Hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ (gọi tắt là
Hội) tham gia vào hoạt động của ngành; tổ chức lấy ý kiến của Hội để hoàn thiện các

Sinh viên: Triệu Văn Thuật
Lớp: ĐH QTVP K1A

9


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội
quy định quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; kiểm tra việc thực hiện các quy
định của nhà nước đối vớt Hội.
17. Quản lý và tổ chức việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc Bộ theo quy định của
pháp luật về đầu tư và xây dựng.
18. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ

Nội
thực hiện các nhiệm vụ khác về ngân sách nhà nước, tài chính, tài sản theo quy định
của pháp luật.
24. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
1.3 Cơ cấu tổ chức và sơ đồ
Bộ trưởng là người đứng đầu cơ quan chịu trách nhiệm trước chính phủ, Quốc
hội và pháp luật quản lí nhà nước về các ngành, các lĩnh vực mà bộ quản lí, đưa ra
những quy hoạch quyết định chiến lược để phát triển ngành khoa học công nghệ của
nước ta trong thời kì mới đầy thách thức trên con đường hội nhập.
1. Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên;
2. Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật;
3. Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ;
4. Vụ Công nghệ cao;
5. Vụ Kế hoạch - Tài chinh;
6. Vụ Hợp tác quốc tế;
7. Vụ Pháp chế;
8. Vụ Tổ chức cán bộ;
9. Thanh tra Bộ;
10. Văn phòng Bộ;
11. Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh;
12. Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ;
13. Cục sở hữu trí tuệ;
14. Cục Năng lượng nguyên tử;
15. Cục Thông tin khoa học và Công nghệ quốc gia;
16. Cục An toàn bức xạ và Hạt nhân;
17. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
18. Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hoà Lạc;
Sinh viên: Triệu Văn Thuật
Lớp: ĐH QTVP K1A

đẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, đon đốc việc xây dựng, thực
hiện chiến lược,quy hoạch, kế hoạch phát triển KH&CN 5 năm, hàng năm của địa
phương.
Sinh viên: Triệu Văn Thuật
Lớp: ĐH QTVP K1A

12


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội
3.Chủ trì tổng hợp kế hoạch KH&CN của địa phương (gồm cả kinh phí sự nghiệp
khoa học và kinh phí đầu tư phát triển).
4. Phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch KH&CN vad việc sử dụng ngân sách nhà nước dành cho
KH&CN địa phương.
5. Chủ trì tiếp nhận, lựa chọn, tổng hợp các nhiệm vụ KH&CN trọng điểm của địa
phương; chương trình KH&CN triển khai tại địa phương sau khi được phê duyệt theo
phân công của Bộ trưởng.
6. Trủ trì hoặc phối hợp với Vụ hợp tác quốc tế xây dưng và tổ chức thực hiện các
chương trình, nhiêm vụ KH&CN có tài t rợ của nước ngoài liên quan đến phát triển
KH&CN ở địa phương.
7. Chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức các cuộc làm việc của Lãnh đạo Bộ với Lãnh
đạo các địa phương. Phối hợp với các Sở KH&CN và các đơn vị liên quan trong Bộ
xây dưng và cụ thể hóa kế hoạch đã được thống nhất giữa Bộ trưởng và Lãnh đạo các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kì báo cáo
Bộ trưởng về kết quả thực hiện.
8. Phối hợp với các đơn vị có liên quan hỗ trợ, hướng dẫn các địa phương về nghiệp

quyền quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao và chịu trách
nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.
4. Trong trường hợp Vụ trưởng Vụ Địa phương đi vắng một phó Vụ trưởng được ủy
quyền thay mặt Vụ trưởng lãnh đạo và điều hành hoạt động của Vụ.
Vụ Trưởng

Phó Vụ
Trưởng

Phó Vụ
Trưởng

Phó Vụ
Trưởng

Phó Vụ
Trưởng

Nhân Viên
Sinh viên: Triệu Văn Thuật
Lớp: ĐH QTVP K1A

14


Báo cáo kiến tập
Nội

Trường Đại học Nội vụ Hà




Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội
• Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ
hướng dẫn xây dựng quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan tổ, tổ chức;
• Thông tư 25/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về thể thức, kĩ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm
pháp luật liên tịch;
• Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ hướng dẫn thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản hành chính;
• Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước.
• Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công An
hướng dẫn Nghị định số 33/2002/NĐ-CP
3.2 Mô hình tổ chức văn thư của Bộ Khoa học và Công nghệ
Công tác văn thư là công tác quan trọng không thể thiếu được trong việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức các cơ quan, tổ chức đều phải sử
dụng văn bản, tài liệu đẻ phổ biến các chủ trương, chính sách, phản ánh tình hình lên
cấp trên, trao đổi, liên hệ, phối hợp công tác, ghi lại những sự kiện, hienj tượng xảy ra
trong hoạt động hàng ngày. Nếu chúng ta làm tốt công tác văn thư sẽ đảm bảo cung
cấp đầy đủ thông tin, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng công tác của cơ quan,
tổ chức và phòng chống tệ quan liêu giấy tờ. Công tác văn thư bao gồm nhiều việc
liên quan đến nhiều người, nhiều bộ phận, do đó kết quả của công tác văn thư sẽ giúp
Lãnh đạo cơ quan chỉ đạo công việc chính xác, hiệu quả, không để chậm việc, sót
việc, tránh quan liêu giấy tờ, mệnh lệnh hành chính. Làm tốt công tác văn thư góp
phần giữ gìn bí mật của Đảng, Nhà nước và mỗi cơ quan. Nó sẽ tạo điều kiên cho
công tác lưu trữ.

• Theo dõi giải quyết nội dung -> lãnh đạo đơn vị, cơ quan.
• Theo dõi thời gian giải quyết -> văn thư đơn vị, cơ quan.
• Lập hồ sơ -> tất cả những người có liên quan đến công tác giấy tờ.
• Nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan -> tất cả mọi người có hồ sơ.
+ Nhận xét:

Sinh viên: Triệu Văn Thuật
Lớp: ĐH QTVP K1A

17


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội
Hiện nay mô hình công tác văn thư của Bộ KH&CN được tổ chức theo hình thức
tập trung;
Hình thức tổ chức Văn thư có tầm ảnh hưởng không nhỏ đến toàn bộ quá trình xử
lý văn bản, giấy tờ cơ quan đến kết quả hoạt động của cơ quan đến kết quả hoạt động
của cơ quan, do đó trong từng cơ quan, tổ chức phải lựa chọn hình thức công tác Văn
thư cho phù hợp trên cơ sở phân tích cơ cấu tổ chức, số lượng văn bản đi và đến, chức
năng, nhiệm vụ của từng cơ quan. Có rất nhiều hình thức tổ chức công tác Văn thư
nhưng thông thường người ta áp dụng ba hình thức tổ chức là hình thưc tổ chức tập
trung, hình thức tổ chức phân tán và hình thức tổ chức hỗn hợp. Hình thức Văn thư
tập trung: được áp dụng hầu hết các tác nghiệp chuyên môn, công tác Văn thư được
tập trung giải quyết ở một đơn vị, hình thức này thông thường được áp dụng tại một
cơ quan, đơn vị có cơ cấu ít phức tạp, có quy mô nhỏ, số lượng văn bản ít. Hình thức
Văn thư phân tán: được áp dụng khi hầu hết các khâu nghiệp vụ được giải quyết ở các
sở đơn vị, tổ chức trực thuộc cơ quan, đơn vị có cơ cấu phức tạp, nhiều văn bản đi và
đến có nhiều cơ sở cách xa nhau. Hình thức Văn thư hỗn hợp: được áp dụng khi một

+Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được ban hành để quyquy
định các vấn đề sau đây;
1. Quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của
Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, Nghị định của
Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
2. Quy định về quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành,
lĩnh vực do mình phụ trách;
3. Quy định biện pháp để thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực do mình phụ
trách và những vấn đề khác do Chính phủ giao.
+ Thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được ban hành
để hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy
ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính
phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ.
- Văn bản hành chính.
Hệ thống văn bản hành chính hình thành trong quá trình hoạt động hàng ngày
thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ bao gồm hình thức văn bản sau

Sinh viên: Triệu Văn Thuật
Lớp: ĐH QTVP K1A

19


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội
+ Hình thức văn bản Hành chính cá biệt là những quyết định quản lí thành văn nhằm
áp dụng pháp luạt do cơ quan Bộ KH&CN ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định
nhằm đưa ra các quy tắc xử sự riêng áp dụng một lần đối với một hoặc nhiều cán bộ

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội
mặt hoạt động công tác của cơ quan, một ngành chủ quản hay của Nhà nước nói
chung theo một trình tự nhất định và trong thời gian nhất định.
Chiến lược là hình thức văn bản dùng để trình bày quan điểm, phương châm mục
tiêu chủ yếu và các giải pháp có tính toàn cục về phát triển một hoặc một số lĩnh vực
trong giai đoạn nhất định.
Đề án là văn bản dùng để trình bày về một dự kiến, kế hoạch, giải pháp thực hiện
một nhiêm vụ công tác hoăc một công việc nào đó.
Hướng dẫn là hình thức văn bản được ban hành để giải thích, hướng dẫn cụ thể
việc tổ chức thực hiện văn bản của cơ quan.
Thông cáo là văn bản dùng đẻ công bố một quyết định hoặc một sự kiện quan
trọng về đối nội hoặc đối ngoại của cơ quan.
Báo cáo là văn bản dùng để phản ánh tình hình, tường trình lên cấp trên hoặc với
tập thể về vấn đề, sự việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình, sơ kết,
tổng kết công tác.
Thông báo là hình thức văn bản dùng để truyền dật, phổ biến, bao tin cho các cơ
quan, cán bộ, viên chức, quần chúng nhân dân về tình hình công tác, các quyết định
về quản lí, hoặc các vấn đề, sự việc có lien quan để thực hiên hay để biết.
Tờ trình là hình thức văn bản của cấp dưới gửi cấp trên trình bày về một chủ
trương, một chế đọ chính sách, một đề án công tác, một dự thảo văn bản, các tiêu
chuẩn định mức, hoặc sửa đổi bổ sung chế độ chính sách..và đề nghị cấp trên phê
duyệt.
Công văn hành chính để chỉ loại văn bản không có tên gọi cụ thể được dùng để
giao tiếp chính thức với cơ quan và quần chúng nhân dân vào các mục đích: đề nghị,
hỏi, trả lời, phản ánh tình hình, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công việc…
Giấy giới thiệu hình thức văn bản cấp cho cán bộ, viên chức cơ quan khi đi liên hệ,
giao dịch với cơ quan khác để thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết công
việc riêng.

Hình thức văn bản được tập hợp nhiều yếu tố thể thức cấu thành. Chính các yếu tố
thể thức văn bản được trình bày theo đúng quy định của nhà nước tạo nên hình thức
văn bản, phản ánh đúng tính chất và đặc điểm của văn bản nhà nước và nó sẽ góp
phần đảm bảo giá trị pháp lý cho văn bản. Trong thời gian kiến tập tại Bộ KH&CN có
sự quan sát, nghiên cứu tìm hiểu về thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản của Bộ
KH&CN thì hình thức trình bày trong mỗi văn bản đều đã đảm bảo các yếu tố bắt
Sinh viên: Triệu Văn Thuật
Lớp: ĐH QTVP K1A

22


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội
buộc của thể thức sau; Quốc hiệu, tên cơ quan ban hành, số kí hiệu, địa danh ngày
tháng năm, trích yếu, tên loại văn bản, chữ kí, nơi nhận.
Các văn bản đều đã thể hiện được bố cục văn bản, tương đối rõ ràng, giúp người
tiếp nhận văn bản dễ nắm bắt thông tin hơn.
Kĩ thuật trình bày văn bản đều áp dụng theo ( Thông tư 01/2011/TT-BNV ) về kĩ
thuật đều đúng theo tiêu chuẩn mà cơ quan có thẩm quyền quy định.
Phông chữ của các văn bản trong Bộ KH&CN soạn thảo, ban hành đều theo
(Thông tư 01/2011/TT-BNV ) đúng cách và trình bày đẹp về cỡ chữ, kiểu chữ.
Các văn bản được trình bày có sự phù hợp giữa cơ quan ban hành với thẩm quyền,
chức vụ người kí và dấu cơ quan.
Khi soạn thảo văn bản người soạn thảo đã bước đầu chú ý đến vấn đề thể thức văn
bản, cụ thể văn bản của Bộ KH&CN ban hành ra đều được đánh số, kí hiệu và được
lưu văn thư nên thuận tiện cho việc tìm kiếm văn bản mỗi khi có yêu cầu phục vụ giải
quyết công việc nội bộ và với các đơn vị cơ quan ở bên ngoài.
Số lượng văn bản do Bộ KH&CN được soạn thảo và ban hành ra tương đối kịp

của một số cán bộ, công chức làm công tác soạn thảo văn bản. Do đó, yêu cầu đặt ra
trước mắt là cán bộ, công chức một mặt phải được trang bị kiến thức và kinh nghiệm
làm việc, mặt khác cũng cần rèn luyện thái độ nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và tinh
thần mẫn cán đối với công việc. Từ đó có những phương hướng cụ thể để triển khai
bồi dưỡng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức về những kĩ năng soạn thảo và ban
hành văn bản.
3.3.3 Mô tả các bước trong quy trình soạn thảo văn bản quản lí của Bộ KH&CN.
- So sánh với quy định hiện hành và nhận xét, đánh giá.
Quy trình soạn thảo văn bản quản lí của Bộ KH&CN là các bước đi cần thiết và
việc bố trí chúng sao cho hợp lý trong quá trình soạn thảo một văn bản. Việc soạn
thảo văn bản cần theo quy trình khoa học, bao gồm các giai đoạn: chuẩn bị; soạn đề
cương; viết bản thảo, xét duyệt và ký văn bản, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản.
+Giai đoạn chuẩn bị:
- Định hình khái quát về nội dung văn bản, xác định những nội dung chủ yếu của
vấn đề định viết, làm cơ sở cho việc thu thập tài liệu, thông tin cần thiết để viết văn
bản hoặc bổ sung, chỉnh lý, chọn lọc các tài liệu thông tin đã có.
- Xác định mục đích, yêu cầu của việc ban hành văn bản, xác định rõ văn bản ban
hành để làm gì ? nhằm giải quyết việc gì ? giới hạn giải quyết đến đâu ? từ các vấn đề
Sinh viên: Triệu Văn Thuật
Lớp: ĐH QTVP K1A

24


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội
đó người viết mới có cơ sở để cân nhắc cách viết, giới hạn khuôn khổ văn bản, chọn
cách trình bày hợp lý, đồng thời kiểm tra việc chuẩn bị thông tin, tư liệu đã đủ chưa ?
- Xác định đối tượng tác động của văn bản, tức là văn bản viết cho ai đọc, ai thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status