Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-------------------------

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-------------------------

BÙI ANH THỂ
BÙI ANH THỂ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2020

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản trị Kinh Doanh
Mã ngành: 60340102

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã ngành: 60340102

Nơi sinh: Tp.HCM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

MSHV: 1341820063

I- Tên đề tài: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp tại
khu vực thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
II- Nhiệm vụ và nội dung:
TT

Họ và tên

1

GS.TS. Võ Thanh Thu

2

TS. Lê Tấn Phước

Chức danh Hội đồng
Chủ tịch

1. Nhiệm vụ: Đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo trung cấp chuyên
nghiệp tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nội dung:


Sử dụng kiến thức lý thuyết kết hợp tình hình thực tế để đưa ra các giải pháp

nhằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo của các trường trung cấp chuyên nghiệp
tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

III- Ngày giao nhiệm vụ: ngày 27 tháng 07 năm 2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 20 tháng 01 năm 2015
V- Cán bộ hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Đình Luận
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)

Ts. Nguyễn Đình Luận


i

ii

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ


iii

iv

Chất lượng đầu vào của học sinh thấp và không đồng đều. Đào tạo phát triển giáo

TÓM TẮT

dục TCCN hầu như không có. Nguồn lực đầu tư cho giáo dục TCCN chưa tương

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN

xứng với yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo. Xã hội còn coi trọng bằng cấp cao

NGHIỆP TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020

nên thanh niên trong độ tuổi lao động chưa quan tâm chọn con đường học TCCN để

Thế giới ngày nay đã bước sang một giai đoạn phát triển mới, trong đó giáo

phát triển bản thân và hòa nhập xã hội.

dục đào tạo cùng với khoa học - công nghệ trở thành mũi nhọn chủ lực, có vai trò

Từ những hiện trạng và thực tế trên, thì giáo dục nghề nghiệp nói chung, giáo

hết sức quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước. Ở Việt Nam, Đảng và Nhà

dục TCCN nói riêng phải phấn đấu “mở rộng quy mô, tăng cường huy động nguồn


sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động đào tạo.

so với nhiều nước trong khu vực, nhiều lĩnh vực thiếu hụt nghiêm trọng nhân lực có

Qua phân tích hiện trạng, luận văn đã đề xuất 03 nhóm giải pháp chủ yếu với

trình độ cao, cơ cấu đội ngũ lao động đã qua đào tạo chưa hợp lý. Nhu cầu nhân lực

mong muốn góp phần làm chuyển biến thật sự chất lượng và hiệu quả đào tạo

qua đào tạo đang tạo ra một sức ép rất lớn đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo của cả

nguồn nhân lực bậc trung cấp của các trường TCCN thuộc thành phố Hồ Chí Minh.

nước.
Trong những năm qua, hệ thống trường TCCN của thành phố Hồ Chí Minh đã
góp phần tích cực trong việc đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thành phố, nhưng mặt
khác ngay chính hệ thống này cũng bộc lộ nhiều bất cập trong quá trình đào tạo,
cung ứng nhân lực trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành
phố.
Cơ sở vật chất trường lớp, thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy và học còn hạn chế và
thiếu đồng bộ. Nội dung chương trình và phương pháp dạy học chưa theo kịp yêu
cầu phát triển không ngừng của thực tiễn lao động xã hội. Đội ngũ cán bộ quản lý
và giáo viên còn thiếu cả về số lượng lẫn kỹ năng thực hành, nghiệp vụ quản lý.


v

ABSTRACT

Over the years, the system of vocational schools in Ho Chi Minh City has
contributed positively to meet the manpower needs for the city, but on the other
hand upright system also revealed many shortcomings in the education process
create, manpower supply in the period of accelerated industrialization and
modernization of the city:
School facilities, equipment and technical service of teaching and learning is
limited and lack of synchronization. The program content and teaching methods
have not kept pace requires continuous development of social labor practices. Team
managers and teachers lacking in both quantity and practice skills and professional

age are not interested in choosing vocational pathways for advancement.
From the above fact, in the years ahead, in general vocational education,
vocational education in particular should strive to "expand, strengthen resource
mobilization in society" to improve the quality of training , "provides full effect to
the economy a team of employees with professional knowledge, skills and
professional ethics, always adapting to the changing environment" based on
"standardized teacher vocational training, connect effectively with the needs of
business and employment needs of the people. "
The research project aims to assess the status of vocational schools in Ho Chi
Minh City on three core aspects: The results of student learning, the number and
quality management staff and teachers, facility conditions equipment and technical
service training activities.
By analyzing the status quo, the thesis has proposed 03 major groups of the
wish to contribute to truly transform the quality and effectiveness of human
resource training and vocational schools in the city of Ho Chi Minh.


vii

viii

1.4.2. Quản lý chất lượng đào tạo.................................................................... 20
1.4.3. Các mô hình quản lý chất lượng ............................................................ 22

CỦA GIÁO DỤC HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP ....................................... 4

1.5. Kiểm định chất lượng đào tạo ....................................................................... 25

1.1. Đào tạo trung cấp trong hệ thống giáo dục Việt Nam ...................................... 4

1.5.1. Khái niệm ............................................................................................. 25

1.1.1. Hệ thống giáo dục quốc dân theo luật Giáo dục 2010 .............................. 4

1.5.2. Vai trò của kiểm định trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ............... 26

1.1.2. Mục tiêu của giáo dục trung cấp .............................................................. 4

1.6. Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng đào tạo TCCN trong sự nghiệp công

1.2. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp của một số nước............................................. 5
1.3. Các nhân tố cơ bản trong hoạt động đào tạo .................................................... 5
1.3.1. Kiểm tra đánh giá .................................................................................... 7

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.......................................................................... 27
1.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ................................................................................ 31
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG TCCN TẠI KHU VỰC TP.HCM ....................... 32

1.3.1.1. Chức năng của kiểm tra đánh giá ...................................................... 7
1.3.1.2. Các phương pháp kiểm tra................................................................ 8

2.2.2.2. Về đội ngũ giáo viên ...................................................................... 44

3.3.2. Nhóm giải pháp 2: Hoàn thiện công tác quản lý .................................... 82

2.2.2.3. Về học sinh .................................................................................... 54

3.3.2.1. Tổ chức và quản lý ......................................................................... 82

2.2.2.4. Về quản lý đào tạo.......................................................................... 60

3.3.2.2. Đẩy mạnh các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo .................... 85

2.3. Đánh giá – Nhận xét...................................................................................... 62

3.3.2.3. Đổi mới quản lý tài chính ............................................................... 86

2.3.1. Mặt mạnh .............................................................................................. 62

3.3.2.4. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO ............................ 87

2.3.2. Mặt tồn tại............................................................................................. 63

3.3.3. Nhóm giải pháp 3: Nâng cao mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và các

2.3.3. Nguyên nhân chủ yếu của tồn tại ........................................................... 63

đơn vị khác........................................................................................................ 88

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................ 65


3.1.2.3. Tiếp tục quy hoạch, sắp xếp mạng lưới trường lớp ......................... 67

KẾT LUẬN ........................................................................................................... 93

3.2. Định hướng phát triển giáo dục hệ TCCN tại khu vực Tp.HCM từ nay đến
năm 2020............................................................................................................... 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 94


xi

xii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. ĐH: đại học

1.

Bảng 1.1. Số lượng học sinh quy đổi trên một giáo viên

2. CĐ: cao đẳng

2.

Bảng 2.1. Số lượng GV, HS trung cấp chuyên nghiệp qua các năm


8. KĐCL: kiểm định chất lượng

8.

Bảng 2.7. Kinh phí mua sắm trang thiết bị của các trường TCCN

9. QLNN: quản lý nhà nước

9.

Bảng 2.8. Thống kê số lượng giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng

10. GV: giáo viên

10. Bảng 2.9. Thống kê thâm niên giảng dạy của giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng

11. HS: học sinh

11. Bảng 2.10. Số lượng giảng viên, giáo viên phân theo trình độ chuyên môn

12. WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới

12. Bảng 2.11. Số lượng giảng viên, giáo viên phân theo trình độ sư phạm

13. Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

13. Bảng 2.12. Số lượng giảng viên, giáo viên phân theo trình độ tin học

14. BGDĐT: Bộ Giáo dục và Đào tạo


23. GDP: Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
24. ISO: International Organization for Standardization
(Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)


xiii

1

DANH MỤC CÁC HÌNH – BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. Hình 1.1. Quan hệ giữa giáo viên, học sinh và thiết bị dạy học
2. Hình 1.2. Mối quan hệ giữa 6 nhân tố cốt lõi của quá trình đào tạo
3. Hình 1.3. Chức năng phản hồi của kiểm tra đánh giá
4. Hình 1.4. Mức độ hiệu quả của các loại phương tiện dạy học
5. Hình 1.5. Sơ đồ kiểm soát chất lượng đào tạo
6. Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ, số lượng giáo viên, học sinh TCCN qua các năm
7. Biểu đồ 2.2. Tình hình tuyển sinh của các trường TCCN năm học 2012-2013
8. Biểu đồ 2.3. Phân loại đối tượng tuyển sinh của các trường TCCN
9. Biểu đồ 2.4. Số lượng chi tiết cơ sở vật chất của các trường TCCN
10. Biểu đồ 2.5. Diện tích chung về cơ sở vật chất của các trường TCCN
11. Biểu đồ 2.6. Kinh phí sửa chữa, thay mới của các trường TCCN
12. Biểu đồ 2.7. Kinh phí mua sắm trang thiết bị của các trường TCCN
13. Biểu đồ 2.8. Thống kê số lượng giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng
14. Biểu đồ 2.9. Thâm niên giảng dạy của giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng

1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục và đào tạo là một trong những quốc sách hàng đầu mà mỗi quốc gia

20. Biểu đồ 2.15. Kết quả học tập của học sinh

thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO) luôn là vấn đề

21. Biểu đồ 2.16. Kết quả thi tốt nghiệp của học sinh

đặt ra với các địa phương, các ngành, trong đó có ngành giáo dục. Trong khi đó, sức

22. Biểu đồ 2.17. Số lượng tốt nghiệp và việc làm của HS

ép về dân số và việc làm là vô cùng gay gắt do cung về lao động giản đơn hơn cầu

23. Biểu đồ 2.18. Tỷ lệ trình độ ĐH và Sau ĐH của CBQL và NV nghiệp vụ

rất nhiều, mà cung về lao động lành nghề, có trình độ chuyên nghiệp lại không đáp
ứng đủ cầu. Với tình hình đó, tác giả thấy rằng đào tạo chuyên nghiệp, nâng cao tay
nghề có vai trò cực kỳ quan trọng trong tiến trình hội nhập và phát triển nền kinh tế
quốc dân.


2

Các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn Tp.HCM kể cả công lập và tư
thục đều cố gắng đẩy mạnh triển khai việc đổi mới chương trình, giáo trình và

3

4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp nhiều phương pháp, bao gồm:


Phạm vi nghiên cứu: các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh.

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì kết cấu của luận
văn bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết tổng quan về chất lượng đào tạo TCCN
Chương 2: Phân tích đánh giá thực trạng công tác đào tạo của một số trường
TCCN tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo TCCN tại khu vực
thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020


4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO CỦA GIÁO DỤC HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1. Đào tạo trung cấp trong hệ thống giáo dục Việt Nam
1.1.1. Hệ thống giáo dục quốc dân theo luật Giáo dục 2010
Theo Luật Giáo dục (sửa đổi, bổ sung) năm 2009 có hiệu lực từ ngày
01/07/2010, các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân gồm
có:

5

1.2. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp của một số nước
Hầu hết các nước trên thế giới có hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề
(technical and vocational) bên cạnh hệ giáo dục phổ thông và đại học. Các nước đều
phân biệt giáo dục (education) và dạy nghề (training). Phần lớn, các nước đều thực
hiện việc dạy nghề theo hai trình độ trung cao (high secondary) và cao (tertiary


thay cho chứng chỉ phổ cập trung học cơ sở. Trong khi đó, hệ thống dạy nghề của

Điều 33 Luật Giáo Dục quy định mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp, trong đó

Đức tuyển sinh sau trung học cơ sở nhưng học chủ yếu ở doanh nghiệp, mỗi tuần có

có mục tiêu đào tạo trình độ trung cấp như sau:

một ngày học văn hoá ở trường trung học (dual system).

- Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức,

Đa số các nước không hạn chế sự liên thông giữa hệ giáo dục phổ thông với hệ

kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp,

dạy nghề, tuy vậy cần có một khoá bổ túc kiến thức phổ thông mà chương trình dạy

ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người

nghề không có.

lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao

Hệ thống trường lớp trong dạy nghề rất đa dạng, một phần do tính đa dạng và

trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng

mềm dẻo trong việc quản lý các chương trình dạy nghề. Đa số các trường cao đẳng,


-

Chương trình và nội dung đào tạo

-

Phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo

-

Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và điều kiện đào tạo

-

Tổ chức và quản lý đào tạo

-

MT
GV

HS

ND

PP

Hiệu quả đào tạo
Các nhân tố trên tác động qua lại với nhau, trong đó người dạy và người học

cả những cái đó được sắp xếp theo một thời khóa biểu chặt chẽ (Tim Wentling,
1993).
Các Điều 35, 41 Luật Giáo dục 2010 cũng quy định: Chương trình giáo dục
(đại học hoặc nghề nghiệp) thể hiện mục tiêu giáo dục (đại học hoặc nghề nghiệp),

Thiết bị
Hình 1.1. Quan hệ giữa giáo viên, học sinh và thiết bị dạy học

quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục (đại học
hoặc nghề nghiệp), phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả

Có thể sơ đồ hóa một cách tổng quát mối liên hệ tương tác 6 yếu tố: Người

đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục (đại học

dạy (giáo viên), người học (học sinh), cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và điều

hoặc nghề nghiệp), bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác.

kiện đào tạo (thiết bị dạy học), mục đích và mục tiêu đào tạo (MT), chương trình và
nội dung đào tạo(ND), phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo(PP) bằng cách
gắn kết với nhau tạo thành sau (hình 1.2).

1.3.1. Kiểm tra đánh giá
1.3.1.1. Chức năng của kiểm tra đánh giá
Kiểm tra là công cụ hay phương tiện đo lường kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của
người học. Đánh giá là một khái niệm nhằm xác định mức độ, trình độ của người
học mà cụ thể là điểm số.




Áp dụng kiểm tra cho cả lớp mất nhiều thời gian. Các câu hỏi phân phối cho

học sinh có độ khó không đều nhau.

người học hơn.

Giáo viên

Nội dung

Người học

Do những yếu tố bên ngoài tác động có thể dẫn tới sự chủ quan của giáo viên
b. Kiểm tra tự luận
Kiểm tra tự luận thường được sử dụng để kiểm tra định kỳ sau khi học xong

Kiểm tra đánh giá

một chương trình hay một phần, thời gian kiểm tra thường từ một tiết trở lên. Kiểm
tra viết cũng có thể sử dụng ngay trong lúc giảng dạy nhưng trong thời gian ngắn, vì

Hình 1.3. Chức năng phản hồi của kiểm tra đánh giá
-

Dự đoán: Qua kết quả kiểm tra đánh giá giúp giáo viên dự đoán được khả

vậy có ý nghĩa khảo sát sự chuyên cần của học sinh. Kiểm tra tự luận có những ưu
khuyết điểm sau:
Ưu điểm:

Khuyết điểm:

Kiểm tra vấn đáp giúp giáo viên dễ dàng nắm được tư tưởng và cách suy

người học sử dụng đúng những thuật ngữ và diễn đạt một cách lôgic.

Trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra toàn bộ học sinh của lớp về một nội

-

Nội dung kiểm tra thường không bao trùm được toàn bộ chương trình cần

kiểm tra. Chính vì vậy, học sinh có thể “học tủ”.
-

Kết quả kiểm tra thường chịu ảnh hưởng bởi cách trình bày, chữ viết và cách

hành văn của người làm bài.
c. Kiểm tra trắc nghiệm
Trắc nghiệm thành tích học tập với tính cách một công cụ để khảo sát trình độ
học tập của người học, nó có đặc điểm cơ bản là có tính tin cậy cao. Tính tin cậy


10

11

của trắc nghiệm biểu hiện qua sự ổn định của kết quả đo lường. Điểm số trắc

Hiện nay, các phương tiện dạy học ngày càng phong phú hiện đại tương ứng

1.3.2. Phương tiện dạy học
1.3.2.1. Vai trò của phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học là những phương tiện nghe nhìn và tương tác, được sử
dụng trực tiếp vào quá trình dạy học để chuyển tải nội dung, hình thành mục đích
dạy học và được sử dụng phổ biến hiện nay với thuật ngữ là phương tiện nghe nhìn.

b. Theo tiêu chí tính chất:
-

Nhóm phương tiện truyền tin: bao gồm các phương tiện truyền tin dưới dạng

kênh tiếng hoặc kênh hình hoặc kết hợp cả hai kênh tiếng và hình như máy chiếu
qua đầu (overhead, projecter), máy tính…
-

Nhóm phương tiện mang tin: bao gồm các loại tài liệu in như sách giáo khoa,

Phương tiện dạy học không chỉ là công cụ hỗ trợ hoạt động dạy học mà còn có vai

tài liệu kỹ thuật, các loại sơ đồ, bảng biểu, các loại đĩa ghi tin tức, phim ảnh, mô

trò thay thế cho các sự vật, hiện tượng và các quá trình mà giáo viên và học sinh

hình, vật thật….

không có điều kiện tiếp cận trực tiếp. Các phương tiện dạy học có các chức năng
chủ yếu sau:
-

Có thể là nguồn thông tin cung cấp cho học sinh các kiến thức, hiểu biết một

12

13

học như: mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức,… Để sử

1.3.3. Đội ngũ giáo viên

dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học cần lưu ý các yêu cầu sau:
-

Lựa chọn các phương tiện phù hợp, có tác dụng và hiệu quả. Tránh tình trạng

lạm dụng nhiều phương tiện dạy học.
-

Bảo đảm vai trò chủ đạo của người giáo viên trong quá trình dạy học. Tránh

tình trạng lệ thuộc quá nhiều vào trang thiết bị, phương tiện dạy học.
-

Sử dụng phối hợp các loại phương tiện một cách hợp lý, hỗ trợ lẫn nhau một

cách hiệu quả. Bảo đảm yêu cầu đúng lúc, đúng chỗ, đủ cường độ.
-

Giáo viên, đội ngũ giáo viên có vai trò rất quan trọng cho sự thành bại của sự
nghiệp giáo dục. Sản phẩm của họ khác với sản phẩm của các loại hình lao động
khác ở chỗ sản phẩm này tích hợp cả nhân tố tinh thần và vật chất, đó là “Nhân cách
- sức lao động”. Thành quả lao động của người giáo viên vừa tác động vào hình thái

Slide động
Video clip

mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò, trách
nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý có chất
lượng cao, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy với nghề

Mô hình tĩnh
Mô hình động, tháo ráp

nghiệp, làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài.
Những yêu cầu chung về xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên:

Hình 1.4. Mức độ hiệu quả của các loại phương tiện dạy học

-

Đủ về số lượng

-

Đạt chuẩn về chất lượng

-

Đồng bộ về cơ cấu.
1.3.3.1. Yêu cầu về chất lượng giáo viên
Chuẩn chất lượng giáo viên có thể quy về ba khía cạnh:



57/2011/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và

Ở cương vị là khách hàng, người học có quyền được nhà trường tôn trọng và

Đào tạo), thì đối với trường trung cấp chuyên nghiệp: số học sinh chính quy / 01

đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của

giáo viên quy đổi theo nhóm trường được quy định không vượt quá các định mức

mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn

như sau:

hóa, thể dục, thể thao, được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội

Bảng 1.1. Số lượng học sinh quy đổi trên một giáo viên

trong nhà trường, được kiến nghị các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường, bảo

STT

Nhóm trường

Số HS chính quy /
1 GV quy đổi

vệ quyền, lợi ích chính đáng của họ.
1.3.5. Nội dung chương trình đào tạo

Tương thích về giảng dạy các bộ môn

-

Tương thích về giảng dạy ở các trình độ đào tạo

-

Tương thích về số lượng giáo viên ở các ngành đào tạo khác nhau

-

Tương thích về trình độ

-

Tương thích về tuổi đời

nghề nghiệp phù hợp với một loại hình lao động nghề nghiệp cụ thể. Nội dung đào
tạo cơ bản được phản ánh trong các chương trình khung (curriculum standard).
Chương trình khung là văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho
từng ngành đào tạo cụ thể, trong đó quy định cơ cấu nội dung môn học, thời gian
đào tạo, tỷ lệ phân bố thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên môn,
giữa lý thuyết với thực hành, thực tập. Nó bao gồm khung chương trình cùng với
những nội dung cốt lõi, chuẩn mực, tương đối ổn định theo thời gian và bắt buộc
phải có trong chương trình đào tạo của tất cả các trường đài học, cao đẳng hay trung

1.3.4. Người học

cấp chuyên nghiệp.

mô, quản lý bằng cách xây dựng chiến lược, định hướng phát triển, đưa ra các chính

dục đại cương bao gồm các môn khoa học xã hội và nhân văn, ngoại ngữ, các môn

sách, các cơ chế nhằm thu hút huy động các nguồn lực cho công tác đào tạo. Đồng

khoa học tự nhiên, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng. Khối kiến thức giáo dục

thời, quản lý vĩ mô phải tạo ra cơ hội cho các cơ sở đào tạo có được những quyền

chuyên nghiệp gồm các môn kiến thức cơ sở, các môn kiến thức ngành, các môn

hạn để họ có thể chủ động và sáng tạo trong việc tổ chức quá trình đào tạo.

kiến thức & kỹ năng nghề nghiệp bổ trợ và thực tập nghề nghiệp.

Ở cấp độ vi mô, việc quản lý thực hiện bằng cách tổ chức quá trình đào tạo

Cấu trúc chương trình giáo dục trung học chuyên nghiệp bao gồm những

một cách có hiệu quả. Trong hoạt động quản lý, vai trò của người đứng đầu bộ máy

thành phần cơ bản là khối các môn học chung (Giáo dục quốc phòng, chính trị, thể

là cực kỳ quan trọng. Người này phải hội đủ những năng lực và phẩm chất cần thiết.

dục thể thao, tin học, ngoại ngữ, giáo dục pháp luật) và khối các môn cơ sở và các

Trước hết, đây phải là nhà giáo dục giỏi, nhà lãnh đạo tài ba, sáng tạo, biết ứng phó



- Nguyên tắc vừa sức: Nội dung chương trình phù hợp với đối tượng tuyển
sinh, với yêu cầu của mục tiêu đào tạo và điều kiện đảm bảo.

lượng đào tạo của các trường. Do đó, việc nâng cao chất lượng đào tạo luôn là
nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào.

- Nguyên tắc hệ thống: Bảo đảm nội dung chương trình có cấu trúc hợp lý, kết

Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng đào tạo là một khái niệm khó định nghĩa,

hợp hài hòa lôgic khoa học - công nghệ và lôgic sư phạm, cần có phần hướng dẫn

khó xác định, khó đo lường, khó nắm bắt và cách hiểu của mỗi người, mỗi cấp, mỗi

sử dụng chương trình đào tạo.

góc độ cũng khác nhau.

- Nguyên tắc liên thông: Nội dung, chương trình đào tạo cần được thiết kế bảo
đảm yêu cầu liên thông đào tạo giữa các bậc học, ngành nghề đào tạo.

- Theo Từ điển tiếng Việt: “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất giá trị của
một vật”


18

19


đích của mình và đạt được mục đích đó một cách hiệu quả và hiệu suất cao nhất,

Về nguyên tắc, có thể đo giá trị trung bình của tri thức qua giáo dục bằng thu nhập
ròng mà nó đem lại cho người học tạo ra trong suốt cuộc đời của họ sau khi trừ đi
chi phí cần thiết. Tuy nhiên, để tính được một cách tương đối chính xác cũng là rất
khó khăn vì phải:
- Dự đoán được chính xác thu nhập ròng này chỉ từ yếu tố giáo dục tạo ra.

đây chính là chất lượng tương đối - bên trong. Thông qua kiểm tra, thanh tra chất

- Biết được suất lợi nhuận trung bình của nền kinh tế theo nghĩa chi phí cơ hội

lượng, các tổ chức hữu quan sẽ xem xét, đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng của

để đưa thu nhập trên về giá trị hiện tại. Cách tính này là dựa vào giả thiết hơn là

trường đó có giúp nhà trường hoàn thành sứ mạng một cách hiệu quả và hiệu suất

nắm bắt được giá trị thật trên thị trường.

cao hay không. Trong chất lượng đào tạo có hiệu quả đào tạo - đào tạo có chất
lượng trước hết phải là đào tạo có hiệu quả.
Chất lượng đào tạo dưới góc độ quản lý

Từ những cách tiếp cận trên, có thể rút ra rằng:
Chất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu đề ra qua sự đánh giá của người
học, người dạy, người quản lý và người sử dụng sản phẩm đào tạo.


20


Đây cũng chính là các điều kiện để đảm bảo chất lượng đào tạo. Vì vậy, muốn

- Đảm bảo và cải tiến để có kết quả tốt hơn

nâng cao chất lượng đào tạo thì phải tác động để nâng cao chất lượng, hiệu quả của
các yếu tố trên.
1.4.2. Quản lý chất lượng đào tạo

Việc định hướng và kiểm soát chất lượng đào tạo được theo dõi qua sơ đồ sau:
ĐẦU VÀO

ĐẦU RA

QUÁ TRÌNH

- Người học

- Bộ máy quản lý

- Người dạy

- Các hoạt động

người học

- Chương trình

giáo dục


dụng nguồn lực
Hình 1.5. Sơ đồ kiểm soát chất lượng đào tạo
Đảm bảo chất lượng
Khác với phương thức kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng làm nhiệm
vụ phòng ngừa sự ra đời của những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn. Quá trình này
diễn ra trước và trong suốt quá trình với mục đích ngăn chặn ngay từ đầu những lỗi

Kiểm soát chất lượng
Đối tượng quản lý là các sản phẩm. Mục tiêu là ngăn ngừa việc tạo ra, sản
xuất ra các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn. Trong trường học, sản phẩm đào tạo là
những học sinh, sinh viên với những tri thức mà họ lĩnh hội được. Để ngăn ngừa
việc có những học sinh yếu, kém, phải kiểm soát các yếu tố như đội ngũ giảng viên,
phương pháp giảng dạy, chất lượng đầu vào, trang thiết bị dạy học và yếu tố môi
trường. Những bộ phận chuyên trách như phòng đào tạo, khoa, tổ bộ môn, là hội

có thể mắc để khắc phục kịp thời, đảm bảo rằng các sản phẩm ở cuối quá trình
không bị lỗi. Việc quản lý chất lượng tập trung vào việc đảm bảo đầy đủ các điều
kiện cho việc thực hiện quá trình và hệ thống các thủ tục giám sát việc thực hiện
quá trình. Để làm được điều này, nhà trường cần xây dựng công tác quản lý chất
lượng thành một hệ thống hoàn chỉnh, có cơ chế vận hành nghiêm ngặt - Và đó
chính là hệ thống đảm bảo chất lượng.


22

Hiện nay trên thế giới, việc quản lý chất lượng đào tạo thường áp dụng

23

Các nguyên tắc quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008

Quản lý chất lượng toàn diện là hình thức nâng cao của phương thức đảm bảo
chất lượng. Chất lượng sản phẩm được thấm nhuần trong ý thức của mọi thành viên

- Tăng cường chất lượng, hiệu quả quản trị với hai phương pháp quản trị: quản
trị theo mục tiêu (Management by Objective) và quản trị theo quá trình
(Management by Proccess).

của cơ sở, mỗi người lao động là một mắc xích quyết định trong cả hệ thống quản lý

- Thực hiện quy tắc 5W và 1H: Who: Ai làm? What: Làm việc gì? Where:

chất lượng. Mọi người đều tự giác nhận thấy trách nhiệm của mình trước khách

Làm việc đó ở đâu? When: Làm khi nào? Why: Tại sao làm việc đó? How: Làm

hàng và luôn có ý thức không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm để thỏa mãn tối

việc đó như thế nào?

đa nhu cầu của khách hàng. So với cấp độ đảm bảo chất lượng thì phương thức này
có sự khác nhau về chất. Điều này thể hiện ở mức độ đảm bảo chất lượng cao của
sản phẩm được cung cấp cho xã hội.
Đối với nhà trường đây chính là sự nỗ lực, tự hoàn thiện bản thân của đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, luôn phải học tập cập nhật kiến thức, áp dụng những
phương pháp mới trong giảng dạy, những phương pháp mới trong quản lý.
Theo phương thức này, việc quản lý chất lượng không chỉ dừng ở việc xây
dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng có hiệu quả, mà còn xây dựng nên văn hóa
của nhà trường.

Thực hành quản lý chất lượng theo ISO là quá trình tuân thủ chặt chẽ theo các

- Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình giáo dục và kết quả

25

- Chất lượng quá trình đào tạo: Mức độ đáp ứng yêu cầu của quá trình dạy và
học và các quá trình đào tạo khác.
- Chất lượng đầu ra: Mức độ đạt được của đầu ra (sinh viên, học sinh tốt
nghiệp, kết quả nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác) so với bộ tiêu chí hoặc so
với các mục tiêu đã định sẵn.
- Chất lượng sản phẩm: Mức độ đạt các yêu cầu công tác của sinh viên, học
sinh tốt nghiệp qua đánh giá của chính bản thân sinh viên, học sinh, của cha mẹ, của

giáo dục.
- Hệ thống quản lý giáo dục có tính cùng tham gia và dân chủ.
- Tôn trọng và thu hút được cộng đồng cũng như nền văn hóa địa phương
trong hoạt động giáo dục.
- Các thiết chế, chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thỏa đáng và
bình đẳng (về chính sách và đầu tư). Các yếu tố trên có thể sắp xếp thành 3 thành

cơ sở sử dụng lao động và của xã hội.
- Chất lượng giá trị gia tăng: Mức độ năng lực của sinh viên tốt nghiệp (kiến
thức, kĩ năng, quan điểm) đóng góp cho xã hội và đặc biệt hệ thống đào tạo.
1.5. Kiểm định chất lượng đào tạo

phần cơ bản theo quan điểm quá trình giáo dục tổng thể từ đầu vào (Input) - Quá

1.5.1. Khái niệm

trình (Process) đến đầu ra (Output) trong bối cảnh cụ thể của môi trường KT - XH


lượng đào tạo và hệ thống quản lý chất lượng của nhà trường. Với một lôgic hiển
nhiên là với các điều kiện bảo đảm chất lượng và một hệ thống quản lý chất lượng
tốt tất yếu sẽ cho ra những sản phẩm có chất lượng. Như vậy, các chương trình đào
tạo chỉ được xem xét như là một bộ phận trong việc kiểm định chất lượng của nhà
trường.
Khi đánh giá, kiểm định chất lượng của chương trình giáo dục, trọng tâm của

được nhà trường thừa nhận và cam kết thực hiện.
- Trợ giúp nhà trường cải thiện, nâng cao chất lượng giáo dục của mình để đáp
ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội bảo đảm lợi ích chung của xã hội, phụ huynh,
người sử dụng lao động và của người học.
Để đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đảm bảo tính khoa học và chính
xác, số liệu điều tra được thu thập và phân tích theo cơ cấu tổ chức, các mặt hoạt
động của trường. Tất cả các tiêu chí định lượng và không có tính định lượng được
tổng hợp lại và áp dụng những phương pháp xử lý thống kê xã hội học khác nhau để
xác định độ tin cậy và độ giá trị của các số liệu thu thập. Sau đó tính toán hệ số
tương quan giữa các quá trình, giữa các lĩnh vực và giữa các tiêu chí, đồng thời xác
định sự tác động qua lại giữa các tiêu chí, giữa các lĩnh vực. Từ các kết quả đó xác
định quá trình nào, những lĩnh vực nào và những tiêu chí nào có trọng số lớn có tác
dụng quyết định chất lượng giáo dục, những tiêu chí hoặc những chỉ số không
tương quan có thể bị loại bỏ.
Quá trình phân tích đánh giá tổng hợp sẽ cho biết hiệu quả và hiệu suất đào tạo
trong từng trường, phương thức giáo dục nào hiệu quả và hợp lý hơn, giúp nhà nước
hoạch định các chính sách đầu tư cho giáo dục một cách khoa học, kinh tế và có
hiệu quả.

sự chú ý lại tập trung ở hệ thống quản lý chất lượng trong quá trình đào tạo: mục
tiêu, nội dung chương trình giáo dục của các môn học có được xác định hợp lý, phù
hợp với trình độ khoa học - công nghệ và các nhu cầu của xã hội hay không, tổ chức


động đã qua đào tạo tối thiểu ở mức 70%. Tỷ lệ này ở Việt nam mới chỉ đạt 27%,

Và trong bối cảnh ấy, muốn tiến hành công nghiệp hoá thắng lợi phải phát

trong khi ở các nước đang phát triển trong khu vực là 50%. Chất lượng của lao động

triển mạnh mẽ giáo dục đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của

kỹ thuật cũng cần ngày phải được một nâng cao dần mới có thể đáp ứng hiệu quả

sự phát triển nhanh và bền vững.

hơn nữa nhu cầu của nền kinh tế thời kỳ hội nhập quốc tế.

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội thì: Yêu cầu về con người và nguồn

Chính vì vậy, đẩy mạnh giáo dục chuyên nghiệp, nghề nghiệp để phát triển

nhân lực chất lượng cao là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ

nguồn nhân lực đã trở thành một đòi hỏi cấp bách đối với sự phát triển của đất

công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cần tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục

nước. Đặc biệt là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức WTO, thị trường lao động phải

đào tạo.
Ngoài sự phát triển của khoa học công nghệ, kinh tế đối ngoại, sự lãnh đạo và

mở cửa, cạnh tranh là vấn đề tất yếu, nhu cầu đào tạo nghề sẽ rất lớn, việc dạy nghề

nguồn lực sản xuất, có vai trò vô cùng quan trọng, nó quy định khả năng cạnh tranh

cốt lõi là đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là đào tạo nguồn nhân lực lao

và hội nhập của một quốc gia.

động trực tiếp. Lực lượng lao động phải được đào tạo phù hợp với sự phát triển của

Đối chiếu với 4 nguyên lý còn được gọi là 4 trụ cột của nền giáo dục được đề

các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế. Phát triển nguồn nhân lực không chỉ là phát

xuất trong hội nghị quốc tế về giáo dục cho thế kỷ 21 (Education for the 21 st

triển giáo dục, đào tạo mà còn là phát triển nền y tế, chăm sóc sức khoẻ và nâng cao

century) do UNESCO tổ chức tại Paris vào năm 1998, gồm có:

mức sống dân cư, nhưng giáo dục, đào tạo nói chung, dạy nghề nói riêng vẫn là cốt
lõi của chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
Để phấn đấu đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp thì cơ cấu giá trị

- Học để biết (Learning to Know)
- Học để làm (Learning to Do)
- Học để sống chung với mọi người (Learning to Live together) và

công nghiệp và dịch vụ trong GDP ít nhất phải đạt 80%, nông nghiệp chỉ còn 20%,

- Học để tồn tại (Learning to Be)


phẩm chất khác như: ngoại ngữ, tác phong, văn hoá ứng xử công nghiệp hiện đại,
tinh thần, thái độ chấp hành kỷ luật lao động, tuân thủ chặt chẽ các bước của quy
trình công nghệ, hiểu biết pháp luật,... Ngoài ra, đặc điểm của nền sản xuất - kinh
doanh hiện đại, kinh tế thị trường với cạnh tranh cao đỏi hỏi người lao động phải có
phẩm chất như: thích ứng, linh hoạt, các khả năng hợp tác, kỹ năng làm việc nhóm
trong quá trình hoạt động và sức khoẻ tốt.

1.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Hệ thống giáo dục quốc dân từ Luật Giáo dục 1998 đến Luật Giáo dục 2005
và hiện nay là Luật giáo dục 2010 có những thay đổi, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp, yêu cầu nhà trường phải có sự điều chỉnh về mục tiêu, chương
trình đào tạo, phương pháp giảng dạy,… cho phù hợp. Bên cạnh đó, việc nâng cao
chất lượng đào tạo đang đặt ra nhiều vấn đề cần nghiên cứu cả ở tầm quản lý giáo
dục vĩ mô cũng như quản lý vi mô ở từng đơn vị nhà trường nói riêng, như vấn đề
quản lý và xây dựng đội ngũ giáo viên, vấn đề xây dựng cơ sở vật chất, chương
trình đào tạo, nội dung giảng dạy, ….
Trên cơ sở lý luận của các vấn đề trên, luận văn lấy việc phân tích, đánh giá
các yếu tố trong hoạt động giáo dục đào tạo của các trường trung cấp chuyên nghiệp
trên địa bàn Tp. HCM làm mục tiêu nghiên cứu. Từ đó, luận văn đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của các trường trung
cấp chuyên nghiệp trên địa bàn Tp.HCM.


32

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG TCCN TẠI KHU VỰC TP.HCM
2.1. Tổng quan - chiến lược phát triển giáo dục đào tạo TCCN tại khu vực
thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung đông nhất các trường đại học, cao

án đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, đồng thời chú trọng đào tạo
nghề cho nông dân, đặc biệt đối với người bị thu hồi đất, nâng cao tỷ lệ lao động
qua đào tạo”.
Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 cũng đã xác định mục tiêu: các
cơ sơ giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và đại học đạt khoảng 70%.
Và quan trọng nhất là giáo dục đã, đang và sẽ phát triển để đưa nhân lực Việt Nam
trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát triển bền vững đất nước, hội
nhập quốc tế và ổn định xã hội, nâng trình độ năng lực cạnh tranh của nhân lực
nước ta lên mức tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, trong đó một số mặt
tiếp cận trình độ các nước phát triển trên thế giới.

Bảng 2.1. Số lượng GV, HS trung cấp chuyên nghiệp qua các năm
Đối tượng

2010-2011

2011-2012

2012-2013

Học sinh

90,185

37,226

41,079

Giáo viên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status