ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––
PHẠM QUANG BẢO
PHẠM QUANG BẢO
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
TRƯỜNG VĂN HOÁ I - BỘ CÔNG AN
TRƯỜNG VĂN HOÁ I - BỘ CÔNG AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC
trường Văn hoá I - Bộ Công an, cùng bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều
Trang
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT
4
ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4
kiện tốt nhất và đóng góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong quá trình học tập
1.2. Những vấn đề lý luận về tự học . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5
và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
1.3. Những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động tự học của học sinh. . .
3.1. Định hướng phát triển và nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý
50
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tự học . . . . . . . . . . . . . . . .
51
* Biện pháp 1: Giáo dục động cơ tự học cho học sinh gắn liền với
nội quy kỷ luật của ngành Công an . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
51
* Biện pháp 2: Tập huấn cho giáo viên hướng dẫn học sinh kỹ năng,
phương pháp tự học . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
54
* Biện pháp 3: Tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học
trên lớp của giáo viên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
57
3.3. Khảo nghiệm các biện pháp quản lý. . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . .
69
CBQL
Cán bộ quản lý
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. . . . . . . . . . ..... . . . . . . . . . . . . . . . . . .
73
CAND
Công an nhân dân
TÀI LIỆU THAM KHẢO. . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..... . . . . . .. . . . . . . . . .
76
GDCD
Giáo dục công dân
PHỤ LỤC. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ....... . . . . . . . . . . . . . .
79
GD&ĐT
KL
Kỷ luật
NXB GD
Nhà xuất bản giáo dục
QLHS
Quản lý học sinh
SL
Số lượng
TB
Trung bình
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thanh niên
TĐ
Bộ máy tổ chức của nhà trường .......................................................... 23
hội chủ nghĩa” [11, tr.6]. Để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong giai đoạn hiện
Bảng 2.1. Nhận thức của học sinh về vai trò, ý nghĩa của tự học......................... 26
nay, cần phải xây dựng lực lượng CAND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng
Bảng 2.2. Việc lập kế hoạch và mức độ thực hiện kế hoạch tự học của học sinh ...... 27
bước hiện đại, xứng đáng là công cụ của Đảng, đảm bảo giữ vững an ninh trật tự
Bảng 2.3. Thời gian dành cho hoạt động tự học .................................................. 29
của tổ quốc.
Bảng 2.4. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường về vai trò, ý nghĩa
quản lý hoạt động tự học .................................................................... 33
Bảng 2.5. Các biện pháp quản lý xây dựng và bồi dưỡng động cơ tự học cho
Chất lượng và sức mạnh của lực lượng CAND là tổng hợp của nhiều yếu tố tạo
thành, trong đó phẩm chất và năng lực của cán bộ là vô cùng quan trọng. Phẩm chất
và năng lực của người chiến sĩ Công an được hình thành và phát triển trong quá trình
học sinh .............................................................................................. 35
đào tạo, trong công tác và thực tiễn chiến đấu. Tính độc lập, sáng tạo, năng động,
Bảng 2.6. Các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học ...... 36
Là một trường trong lực lượng CAND, trường Văn hoá I được Bộ Công an
giao nhiệm vụ đào tạo hoàn thiện văn hoá THPT, đồng thời hướng nghiệp theo
ngành Công an cho học sinh người dân tộc thiểu số, tạo nguồn cán bộ cho Công an
các tỉnh miền núi biên giới phía Bắc. Công tác đào tạo của trường không chỉ trang
bị cho học sinh kiến thức phổ thông mà còn rèn luyện thói quen lao động trí óc, khả
năng suy nghĩ, phán đoán độc lập, rèn luyện phẩm chất tự giác, tự giáo dục, ý thức
chấp hành nội quy, kỷ luật nghiêm ngặt của ngành theo điều lệnh CAND, xây dựng
thái độ, đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng tự hoàn thiện bản thân cho mỗi học sinh.
Như vậy, năng lực tự học của học sinh vừa là yêu cầu, vừa là điều kiện để
nâng cao chất lượng đào tạo. Tự học là hình thức học tập không thể thiếu được của
mọi học sinh đang học tập tại trường. Tổ chức hoạt động tự học một cách hợp lý,
khoa học, có chất lượng, hiệu quả là trách nhiệm của giáo viên, học sinh và toàn bộ
lực lượng giáo dục trong nhà trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
3
Nhận thức rõ tầm quan trọng của tự học, trong những năm qua nhà trường
thực sự có hình thức tổ chức và biện pháp quản lý phù hợp.
Từ những tồn tại trên, việc tìm ra các biện pháp quản lý để nâng cao chất
lượng tự học của học sinh nhà trường là nhiệm vụ hết sức cấp thiết đối với trường
Văn hoá I trong giai đoạn hiện nay. Do đó chúng tôi chọn đề tài: "Các biện pháp
quản lý hoạt động tự học của học sinh trường Văn hoá I - Bộ Công an”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tự học, đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động tự học nhằm góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh
trường Văn hoá I - Bộ Công an.
với tư cách là một trường làm nhiệm vụ đào tạo văn hoá THPT trong lực lượng
CAND. Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo tại trường Văn hoá I - Bộ Công an.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá các tài liệu và
các văn bản.
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác những khía
cạnh mà các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến, làm cơ sở cho việc
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tự học của học sinh trường Văn hoá I - Bộ
Công an.
nghiên cứu tiếp theo.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát, điều tra bằng ankét về thực trạng hoạt động tự học và
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh
5
CHƢƠNG 1
- Tự học” do Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên và các tác giả, “Phát triển tính tích cực,
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ HỌC VÀ QUẢN LÝ
tính tự lực của học sinh trong quá trình dạy học” của tác giả Nguyễn Ngọc Bảo, “Tổ
HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
chức dạy học cho học sinh dân tộc miền núi” của tác giả Phạm Hồng Quang .v.v.
Thời gian qua, dưới sự hướng dẫn của các thầy, cô giảng viên các trường đại
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
học sư phạm, trường cán bộ quản lý giáo dục nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về
Trong lịch sử phát triển của giáo dục, tự học là vấn đề luôn được quan tâm
vấn đề tự học đã hoàn thành như: "Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tự
nghiên cứu cả về lý luận cũng như thực tiễn. Song ở mỗi giai đoạn lịch sử, vấn đề tự
học của sinh viên Học viện Quân Y" của tác giả Quản Thành Minh,“Một số biện
học được đề cập đến ở những góc độ khác nhau.
giáo dục và đã khẳng định vai trò to lớn của tự học. Trong tác phẩm “Tự học như
cao chất lượng tự học của học sinh trường Văn hoá I - Bộ Công an.
thế nào” của N. A. Rubakin (1862 - 1946) do Nguyễn Đình Khôi dịch, đã tập trung
1.2. Những vấn đề lý luận về tự học
trình bày nhiều vấn đề về các phương pháp tự học, các phương pháp sử dụng sách.
1.2.1. Khái niệm tự học
Ở Việt Nam, hoạt động tự học chỉ thực sự được chú ý và quan tâm dưới nền
giáo dục xã hội chủ nghĩa. Chủ tịch Hồ Chí Minh - Vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc
Việt Nam là một tấm gương sáng về tinh thần tự học. Tư tưởng của Người về giáo
dục đã được vận dụng, quán triệt trong các Nghị quyết của Đảng. Nghị quyết Hội
nghị lần thứ II - BCH TW Đảng khoá VIII đã khẳng định: “Đổi mới phương pháp
dạy học… nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của người học”. [12]
Từ quan điểm chỉ đạo trên, để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục,
nhiều công trình nghiên cứu khoa học về tự học đã hoàn thành như: “Quá trình dạy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về tự học, các tác giả đưa ra những khái
niệm khác nhau về tự học:
"Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội lịch sử trong thực
tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban
đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài
- Tự học diễn ra dưới sự điều khiển gián tiếp của người dạy, lúc này người học
Nhìn chung, các nét tâm lý như ý chí rèn luyện, óc quan sát, trí nhớ, tính kiên
phải tự sắp xếp thời gian, điều kiện cơ sở vật chất để tự học, tự củng cố, tự đào sâu
trì .v.v. của học sinh chưa được chuẩn bị chu đáo. Quá trình chuyển hoá nhiệm vụ,
những tri thức hoặc tự hình thành những kỹ năng, kỹ xảo theo yêu cầu của nội dung
yêu cầu học tập cũng như cơ chế hình thành ở bản thân học sinh diễn ra chậm. Tuy
đã được hướng dẫn.
nhiên, bên cạnh đó nhận thức cảm tính của học sinh phát triển khá tốt: cảm giác, tri
Đây là dạng tự học diễn ra ngoài giờ lên lớp dưới sự quản lý của các lực lượng
giác của các em có những nét độc đáo, tuy còn thiếu tính hoàn thiện, cảm tính, mơ
giáo dục trong và ngoài nhà trường. Các lực lượng trong nhà trường chủ yếu đóng
hồ, không thấy được bản chất của sự vật hiện tượng. Quá trình tri giác thường gắn
vai trò gián tiếp thông qua yêu cầu các nội dung tự học, còn lực lượng trực tiếp
quản lý hình thức tự học này chính là xã hội và gia đình học sinh.
Đối với môi trường phổ thông dân tộc nội trú và trường có tính chất đặc thù
như trường Văn hoá I thì các lực lượng giáo dục trong nhà trường đóng vai trò quan
trọng trong việc quản lý hoạt động tự học của học sinh ngoài giờ lên lớp. Bởi các
em được học tập trong môi trường tập trung dưới sự giám sát, quản lý chặt chẽ của
Học sinh dân tộc thiểu số chịu ảnh hưởng mạnh của giao tiếp cộng đồng.
thực tế chỉ đạt mức gần trung bình. Các em hay lầm lẫn giữa thuộc tính bản chất với
Trong quá trình học tập tại trường, không gian nội trú là môi trường giao tiếp sư
thuộc tính không bản chất của khái niệm.
phạm mới, có ý nghĩa lớn đối với các em. Khi được giao tiếp trong môi trường mới
Những đặc điểm quá trình nhận thức của học sinh chi phối mạnh mẽ các thuộc
đa dạng, phong phú về các hình thức tổ chức học tập, thời gian tiếp xúc của học
tính tâm lý khác như: khả năng ghi nhớ có chủ định chậm được hình thành, khả
sinh với các lực lượng giáo dục trong nhà trường nhiều hơn so với các môi trường
năng tự điều chỉnh ghi nhớ có ý thức của học sinh còn yếu. Đặc biệt, về mặt ngôn
khác. Tuy nhiên, tính tích cực trong giao tiếp của học sinh chưa cao, khả năng giao
ngữ các em còn gặp khó khăn vì trước khi đi học các em thường dùng tiếng mẹ đẻ.
tiếp, nhận thức và nhu cầu còn có mâu thuẫn.
Trong khi đó quá trình nhận thức, tiếp thu tri thức ở trường lại diễn ra bằng ngôn
Từ những đặc điểm trên, đòi hỏi hình thức tổ chức tự học cũng như quản lý hoạt
học cho học sinh. Như vậy, môi trường tự học hoàn toàn thuận lợi dưới sự quản lý,
Đặc điểm nhu cầu
tổ chức điều khiển thống nhất ở các địa điểm nhất định.
Đối với học sinh dân tộc thiểu số, đi học là sự thay đổi căn bản, ở môi trường
Hình thức tự học trong môi trường nội trú đa dạng, phong phú, học sinh có thể
này tâm lý các em có sự chuyển biến, ý thức mình là học sinh, là cán bộ tương lai
tự học một mình, học trao đổi nhóm với bạn hay với giáo viên, học có giáo viên
của địa phương, đất nước. Đặc biệt, học sinh trường Văn hoá I khi được cử tuyển
hướng dẫn chung và riêng; thời gian dành cho tự học trong ngày nhiều, được phân
vào trường các em đã thuộc biên chế của lực lượng Công an, bản thân các em xác
chia theo thời gian cụ thể. Đối với học sinh trường Văn hoá I, thời gian học tập
định học tập để phục vụ lâu dài trong lực lượng Công an. Vì vậy, duy trì được nhu
trong ngày được thực hiện theo quy định của lực lượng Công an. Theo đó thời gian
cầu thích học, khẳng định vị trí mới cho học sinh trong môi trường nội quy kỷ luật
dành cho hoạt động học tập hàng ngày của học sinh được quy định: buổi sáng từ 7
11
Thời gian dành cho học tập trong ngày nhiều, nhưng do còn bị chi phối bởi
cách học, kế hoạch học, động cơ học tập nên mức độ thực hiện nội dung công việc
còn hạn chế. Phần lớn học sinh chỉ chú ý đến những bài học, bài tập mà giáo viên sẽ
- Sự tác động của gia đình như sự quan tâm của bố mẹ, truyền thống học tập
của gia đình .v.v.
* Yếu tố chủ quan là các yếu tố bên trong quyết định trực tiếp đến kết quả của
hoạt động tự học. Trong quá trình tự học, yếu tố nội lực của cá nhân người học là
kiểm tra ngày hôm sau.
Sự nỗ lực của bản thân học sinh trong tự học chưa cao, khi gặp khó khăn trong
yếu tố cơ bản nhất quyết định chất lượng và hiệu quả của hoạt động tự học. Sự trợ
học tập (một bài tập khó, một vấn đề chưa hiểu…) hầu hết các em bỏ qua, chỉ một số ít
giúp của yếu tố ngoại lực chỉ có tác dụng hỗ trợ, kích thích các yếu tố nội lực phát
hỏi thầy, hỏi bạn hoặc tự mày mò, tiếp tục suy nghĩ tìm tài liệu để giải quyết vấn đề.
triển. Nội lực của học sinh bao gồm:
1.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng tới hoạt động tự học của học sinh dân tộc thiểu số
Hoạt động tự học của học sinh dân tộc thiểu số nói chung và hoạt động tự học
của học sinh trường Văn hoá I - Bộ Công an nói riêng không tách rời các điều kiện
tác động, bao gồm hai yếu tố chính là yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan.
* Yếu tố khách quan là các yếu tố tác động từ bên ngoài vào chủ thể đó là
quan trọng là học sinh phải có các kỹ năng tự học đó là: đọc sách, ghi chép, hệ
yếu tố ảnh hưởng lớn tới năng lực và hiệu quả tự học của học sinh.
thống hoá, khái quát hoá, tự kiểm tra đánh giá .v.v. Để tự học đạt kết quả thì học
- Các điều kiện cơ sở vật chất như ký túc xá, phòng học, thư viện, hệ thống
mạng Internet, phương tiện thiết bị, sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo .v.v.
vào bản thân, từ đó bồi dưỡng và phát triển hứng thú học tập, duy trì tính tích cực,
chủ động, sáng tạo và tư duy khoa học trong hoạt động tự học.
phục vụ cho dạy học.
- Thời gian dành cho tự học: Hoạt động tự học đòi hỏi phải có quỹ thời gian
phù hợp, nên học sinh phải bố trí kế hoạch thật khoa học để đảm bảo quá trình tự
học đạt hiệu quả.
- Tổ chức quản lý học sinh tự học: Hoạt động tự học là hoạt động mang tính tự
giác, độc lập cao nhưng không thể tách rời công tác tổ chức quản lý để học sinh
nâng cao tính tích cực, tự giác học tập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
sinh phải có tri thức, có tư duy khoa học, biến động cơ tự học thành kết quả và tự tin
1.2.4. Vai trò của tự học đối với sự phát triển nhân cách học sinh
Tự học là cốt lõi của việc học, hễ có học là có tự học, không ai có thể học hộ
người khác. Khi nói đến tự học là nói đến nội lực của người học và ngoại lực của
người dạy. Trò học, cốt lõi là tự học cách học, cách tư duy; thầy dạy, cốt lõi là dạy
cách học, cách tư duy. Tác động dạy của thầy là vô cùng quan trọng nhưng vẫn chỉ
nhân là yếu tố đóng vai trò trực tiếp quyết định năng lực và phẩm chất của con người.
thì quản lý có vai trò rất lớn. Có nhiều cách tiếp cận quản lý khác nhau, ở mỗi cách
Đánh giá về vai trò, tầm quan trọng của tự học, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng
tiếp cận, có những cách định nghĩa khác nhau:
dạy: “Về cách học tập phải lấy tự học làm cốt”. Quá trình tự học như thế có thể
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá
hiểu là sự chuyển hoá quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục, là sự biến đổi
nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm
bản thân trở nên có thêm giá trị bằng nỗ lực của chính mình để chiếm lấy giá trị bên
hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của
ngoài, là một hành trình nội tại được “cắm mốc” bởi kiến thức, phương pháp tư duy
nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư cách
và thực hiện tự phê bình để tự hiểu bản thân mình.
thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là
Các lý luận trên không có nghĩa là xem nhẹ vai trò, trách nhiệm của giáo viên
sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường
và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”. [16, tr.7]
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lý là phương thức tác động có
chủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống bao gồm hệ các quy tắc ràng buộc về
hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý
của cơ cấu và đưa hệ sớm đạt mục tiêu.
Quản lý được hiểu ở những góc độ khác nhau, song vẫn được thống nhất: là
hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm điều khiển tác động lên đối tượng,
khách thể quản lý để đạt được mục tiêu quản lý.
* Khái niệm về quản lý giáo dục
Có nhiều nghiên cứu về quản lý giáo dục, hiện nay các ý kiến cơ bản đồng
nhất nhau về khái niệm quản lý giáo dục:
“Quản lý khoa học hệ thống giáo dục có thể xác định như là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức và định hướng của chủ thể quản lý ở cấp độ khác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
15
nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường, các cơ sở giáo dục
“Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm
khác) nhằm mục đích đảm bảo giáo dục xã hội chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, trên cơ sở
nghiên cứu về quản lý đã đưa ra một số khái niệm về quản lý nhà trường như sau:
năng quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau và diễn ra có tính chu kỳ trong
“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi
khoảng thời gian, không gian xác định. Hệ thống thông tin có vai trò đặc biệt quan
trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để
trọng trong quản lý, được coi là mạch máu lưu thông giữa các bộ phận đảm bảo cho
tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và
toàn bộ hệ thống hoạt động, đảm bảo sự thống nhất trong quản lý. Mối liên hệ giữa
với từng học sinh". [21, tr.61]
các chức năng và thông tin trong quản lý được biểu diễn theo sơ đồ 1.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Quản lý quá trình dạy học là quản lý hệ thống bao gồm các nhân tố: mục đích, nội
mục đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác
dung, phương pháp, phương tiện, hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò .v.v.
nhằm huy động, lôi kéo, phối hợp sức lực, trí tuệ của các lực lượng vào việc hoàn
Các nhân tố cấu trúc này có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động lẫn nhau
thành có chất lượng và hiệu quả của mục tiêu đào tạo.
nhằm tạo ra chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học. Trong các nhân tố trên, hoạt
1.3.3. Quản lý hoạt động tự học
động dạy của thầy và hoạt động học của trò là nhân tố trung tâm của quá trình dạy
Quản lý hoạt động tự học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quản
học bởi các hoạt động khác của nhà trường đều hướng vào hai hoạt động trọng tâm
lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng, là bộ phận cấu thành nên hệ
này. Do vậy, trọng tâm của quản lý nhà trường chính là quản lý quá trình dạy học và
giáo dục, đó chính là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy và hoạt
động học tập, rèn luyện của người trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học.
Quá trình dạy học là một quá trình thống nhất, theo tác giả Đặng Quốc Bảo:
10 yếu tố hạt nhân hình thành và phát triển quá trình đào tạo thì mối quan hệ
đạt hiệu quả cao khi hoạt động dạy của người thầy và hoạt động học của người
trường đến toàn bộ quá trình tự học của học sinh nhằm thúc đẩy học sinh tự giác,
trò có sự cộng hưởng lẫn nhau.
tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
19
Nội dung quản lý hoạt động tự học của học sinh bao gồm nhiều hoạt động
* Quản lý việc xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả tự học
như: quản lý việc bồi dưỡng động cơ tự học; xây dựng và thực hiện kế hoạch tự
Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tự học của học sinh hàng ngày, hàng tuần,
học; xây dựng nội dung tự học; bồi dưỡng phương pháp tự học; xây dựng kế hoạch
Trong quản lý hoạt động tự học của học sinh cần phải phối hợp quản lý chặt
chẽ tất cả các nội dung trong mối quan hệ thống nhất. Đồng thời cần phối hợp chặt
chẽ các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để quản lý hoạt động tự học
trong và ngoài giờ lên lớp nhằm đảm bảo thời gian tự học của học sinh.
động, sáng tạo và hiệu quả hơn.
1.3.4. Biện pháp quản lý hoạt động tự học
* Quản lý việc xây dựng nội dung tự học
Nội dung tự học là hệ thống kiến thức học tập có tính bắt buộc phải hoàn
thành và hệ thống kiến thức tự đào sâu, mở rộng các vấn đề, nội dung học tập mà
Theo từ điển tiếng Việt, biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành giải quyết
một vấn đề cụ thể.
Biện pháp quản lý là tổ hợp các phương pháp, các hình thức tiến hành của chủ
thầy cô giảng trên lớp.
* Quản lý việc bồi dưỡng phương pháp tự học
thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề cụ thể
Tự học phải được xác định bắt đầu từ mục đích, động cơ học tập đúng đắn,
của hệ quản lý, làm cho hệ vận hành phát triển đạt được mục tiêu mà chủ thể quản
qua đó hình thành cách học, biện pháp học, kỹ thuật học .v.v. mà có thể gọi là kỹ
lý đã đề ra và phù hợp với quy luật khách quan.
20
21
- Biện pháp quản lý có tính chất hành chính, quy chế: Căn cứ điều lệ trường
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
THPT, điều lệnh CAND, quy chế quản lý giáo dục học sinh các trường CAND, quy
định quản lý việc dạy học trên lớp của giáo viên và việc học tập của học sinh.
- Biện pháp quản lý có tính chất đặc thù: Thông qua việc soạn bài trước khi
lên lớp, giáo viên thiết kế các tình huống để tạo hứng thú học tập, phát huy tính tích
Tự học là hoạt động độc lập, chủ yếu mang tính cá nhân của người học trong
quá trình nhận thức, học tập để cải biến nhân cách, nó vừa là phương tiện vừa là
mục tiêu của quá trình đào tạo.
cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, thu hút học sinh vào hoạt động tự học ngay
Quản lý hoạt động tự học thực chất là một hệ thống các tác động sư phạm có
trong các giờ lên lớp. Thông qua việc giao nội dung lý thuyết, bài tập để học sinh tự
mục đích, phương pháp, kế hoạch của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
học ngoài giờ lên lớp.
trường đến toàn bộ quá trình tự học của học sinh nhằm thúc đẩy học sinh tự giác,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
23
CHƢƠNG 2
Sơ đồ 2. Bộ máy tổ chức của nhà trường
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
ĐẢNG ỦY
CỦA HỌC SINH TRƢỜNG VĂN HOÁ I - BỘ CÔNG AN
BAN GIÁM HIỆU
2.1. Khái quát về trƣờng Văn hoá I - Bộ Công an
ĐOÀN TN
* Đặc điểm về môi trường dạy học
TỔ CHỨC
CHÍNH TRỊ
HẬU CẦN
KHTN
KHXH
xây dựng lực lượng CAND ngày càng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ
Đồng thời hướng nghiệp theo ngành Công an để học sinh theo học tiếp trong Học
viện An ninh nhân dân và Trung cấp An ninh nhân dân.
Mục tiêu đào tạo của trường nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những
kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những
hiểu biết thông thường về kỹ thuật. Đồng thời giáo dục để học sinh yên tâm học tập
và phục vụ lâu dài trong lực lượng CAND.
Bộ máy tổ chức của nhà trường hiện nay thực hiện theo Quyết định số 106 QĐ/BNV (X14), ngày 01/4/1989 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc chuyển trường
Trung cấp An ninh nhân dân I thành trường Văn hoá I.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD
TỔ NGOẠI NGỮ
TỔ VĂN
chủ nghĩa. Với những thành tích trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nhà trường đã
TỔ TÀI VỤ KẾ TOÁN, KHO QUỸ
và từng bước hiện đại trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội
* Tình hình đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên của nhà trường hiện nay gồm 55 giáo viên: 100% có trình
độ đại học trở lên, trong đó: 9,1% có trình độ thạc sĩ; 16,35% đang đào tạo trình độ
thạc sĩ; 100% có nghiệp sư phạm từ bậc 2 trở lên, trong đó 87,3% có trình độ sư
phạm bậc đại học.
Giáo viên của nhà trường đều được đào tạo trong ngành Công an hoặc đã được
bồi dưỡng nghiệp vụ Công an, phẩm chất đạo đức tốt, tư tưởng chính trị vững vàng,
yên tâm công tác, yêu ngành, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
24
25
Luôn xác định dạy tốt là lương tâm, trách nhiệm; không ngừng học tập, nghiên cứu
Tuy nhiên học sinh của nhà trường vẫn còn một số điểm hạn chế, đó là:
về chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, đổi mới chương trình sách giáo khoa, đổi mới
Học sinh của nhà trường được cử tuyển từ 22 tỉnh miền núi biên giới phía Bắc,
2.2. Thực trạng tự học của học sinh trƣờng Văn hoá I - Bộ Công an
gồm 26 dân tộc thiểu số khác nhau và học sinh người dân tộc Kinh là con các liệt sĩ
Để nghiên cứu thực trạng hoạt động tự học của học sinh trường Văn hoá I - Bộ
CAND, con các liệt sĩ trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm (số học sinh
Công an một cách khách quan, chúng tôi đã nghiên cứu các nội quy, quy định, các văn
dân tộc Kinh không thuộc đối tượng cử tuyển, phải thi vào Học viện An ninh nhân
bản hướng dẫn của ngành, nhà trường; các báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường.
dân sau khi tốt nghiệp THPT, nếu không đỗ Học viện An ninh nhân dân được xét cử
Đồng thời tiến hành quan sát hoạt động tự học của học sinh, kết hợp trao đổi với cán bộ
tuyển vào Trung cấp An ninh nhân dân).
quản lý, giáo viên để có những nhận xét sơ bộ về hoạt động tự học của học sinh.
Hàng năm, Bộ Công an giao chỉ tiêu tuyển sinh cho nhà trường từ 100 đến 120
Trên cơ sở nhận xét sơ bộ về hoạt động tự học của học sinh, chúng tôi đã thiết
học sinh. Nhà trường phối hợp với Công an các tỉnh xét tuyển học sinh đảm bảo
rèn luyện theo 6 điều Bác Hồ dạy CAND, sống đoàn kết, thân ái, thương yêu đùm
Để xác định thực trạng nhận thức của học sinh về vai trò, ý nghĩa của tự học,
bọc lẫn nhau. Chấp hành nghiêm túc điều lệnh CAND, nội quy, quy định của nhà
chúng tôi dùng mẫu phiếu số 1 (câu 1) với 10 câu hỏi. Học sinh đánh giá về vai trò,
trường. Tích cực tham gia các hoạt động của ngành và nhà trường, chăm chỉ cần cù
ý nghĩa của tự học bằng cách cho điểm theo thang điểm từ 1 đến 10 tùy theo mức
trong lao động.
độ nhận thức, kết quả được thể hiện trong bảng 2.1.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
26
27
3
3
Giúp học sinh mở rộng tri thức
4.4
7
4
Giúp học sinh hình thành tính kỷ luật tự giác
5.0
6
5
Giúp học sinh có kết quả cao trong kiểm tra và các kỳ thi
5.0
6
Giúp học sinh có phương pháp học tập tốt
Hoạt động tự học chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi học sinh biết cách quản
nghĩa của tự học đối với hiệu quả học tập trước mắt mà không thấy được hiệu quả
7.0
Khảo sát thực trạng việc lập kế hoạch tự học và mức độ thực hiện các loại kế
2
hoạch tự học trong học sinh, kết quả thể hiện trong bảng 2.2
9
Giúp học sinh hình thành và phát triển nhân cách
3.9
8
10
Giúp học sinh tự biến đổi và tự hoàn thiện nhân cách
3.7
9
Bảng 2.2. Việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học của học sinh
Lập kế hoạch
1
Kế hoạch tự học từng ngày
91
9
47
44
3
5
duy khoa học được học sinh đánh giá quan trọng hàng đầu. Đối với vai trò, ý nghĩa
2
Kế hoạch tự học từng tuần
77
23
30
51
38
25
34
17
9
5
Kế hoạch tự học cả năm học
60
40
28
27
21
10
Qua phỏng vấn trực tiếp một số học sinh thì mức độ nhận thức của các em về
vai trò, ý nghĩa của tự học cũng ở những mức độ khác nhau:
Học sinh Nông Văn Toàn - Lớp 12A5 cho rằng: “Tự học có vai trò rất quan
Bảng 2.3. Thời gian dành cho hoạt động tự học
thực hiện các loại kế hoạch tự học ở học sinh hoàn toàn tỷ lệ thuận với nhau và tỷ lệ
Mức độ (%)
TT Thời gian dành cho hoạt động tự học
thuận với mức độ nhận thức của học sinh ở lứa tuổi THPT.
Việc lập kế hoạch rất quan trọng để giúp học sinh định hướng các nội dung
công việc cần hoàn thành, nhưng nhận thức của học sinh đối với việc lập kế hoạch
tự học còn rất đơn giản, hầu hết các em hiểu qua loa. Từ đó ảnh hưởng đến việc xây
dựng kế hoạch tự học và hoàn thành nội dung công việc theo kế hoạch.
Qua phỏng vấn học sinh Lang Thanh Quý - Lớp 12A3, em cho rằng: “Việc lập
kế hoạch tự học là việc quy định thời gian học tập cho từng môn học, từng nội dung
học trong thời gian tự học do nhà trường quy định, hàng ngày em tự học theo thời
khoá biểu của ngày hôm sau”.
Thường
Không
Không
xuyên thường xuyên bao giờ
40
49
11
1
Học vào buổi sáng trước giờ lên lớp
2
Ngày hôm sau có giờ, có bài liên quan
65
28
7
Kết quả bảng 2.3 cho thấy 85% học sinh sử dụng thời gian tự học khi chuẩn bị
kiểm tra và thi, 78% theo quy định của nhà trường ở mức độ thường xuyên. Bên
Qua nghiên cứu trực tiếp hồ sơ học tập của học sinh các lớp được khảo sát thì
cạnh đó, 10% học sinh không bao giờ chấp hành thời gian tự học theo quy định mà
chỉ những học sinh khá, giỏi mới có kế hoạch tự học mà phần lớn các em cũng chỉ
thường xuyên học bài vào đêm khuya, ảnh hưởng tới hoạt động chung của học sinh
có kế hoạch học tập theo ngày. Còn lại phần lớn học sinh không có kế hoạch tự học,
tại ký túc xá nhà trường.
các em quan niệm kế hoạch tự học là thời khoá biểu và thực hiện thời khoá biểu là
Quan sát hoạt động học tập của học sinh trên giảng đường vào các buổi chiều
và buổi tối thì thấy: học sinh chấp hành tương đối tốt về thời gian quy định, đến thời
thực hiện kế hoạch tự học.
- Ngoài thời gian tự học theo quy định, các em có thể tự học trong thời gian
sinh hoạt văn hoá thể thao, buổi chiều thứ bảy và cả ngày chủ nhật.
Khảo sát về việc thực hiện thời gian tự học hàng ngày trong học sinh, kết quả
thể hiện trong bảng 2.3.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Khảo sát thực trạng các nội dung tự học của học sinh thu được kết quả: 21%
học theo yêu cầu giáo viên hướng dẫn; 6% học nguyên văn theo sách giáo khoa;
38% kết hợp học theo yêu cầu giáo viên hướng dẫn và học nguyên văn theo sách
giáo khoa; 65% kết hợp học theo yêu cầu giáo viên hướng dẫn, học nguyên văn theo
sách giáo khoa và các tài liệu nâng cao, tài liệu tham khảo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
30
31
Như vậy, 65% học sinh đã xác định nội dung tự học tốt khi biết kết hợp học
theo yêu cầu giáo viên hướng dẫn, học nguyên văn theo sách giáo khoa và các tài
2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh trƣờng Văn
hoá I - Bộ Công an
mục tiêu học tập. Nhưng bên cạnh đó còn nhiều học sinh chưa có phương pháp học
và điều kiện thực tế của nhà trường. Ban giám hiệu chỉ đạo phòng Đào tạo dự thảo
tập khoa học, hợp lý; việc tự học của các em mới chỉ dừng lại ở những phương pháp
kế hoạch công tác năm học của nhà trường trong từng năm học. Kế hoạch dự thảo
đơn lẻ để hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể trước mắt, chưa biết kết hợp giữa các
được lãnh đạo các phòng, bộ môn thảo luận, đóng góp ý kiến bổ sung trong giao
phương pháp tự học để mở rộng, đào sâu kiến thức nâng cao hiệu quả học tập: 14%
ban lãnh đạo nhà trường với lãnh đạo các đơn vị. Sau khi kế hoạch được thông qua,
lập kế hoạch tự học và thực hiện theo kế hoạch tự học; 19% xác định mục tiêu tự
Hiệu trưởng nhà trường duyệt để thực hiện.
học; 8% tự đào sâu suy nghĩ để đạt được mục tiêu; 15% thực hiện trao đổi cùng
- Căn cứ kế hoạch công tác của nhà trường, các phòng, bộ môn lập kế
nhóm bạn để hoàn thành nhiệm vụ; 13% hỏi thầy, hỏi bạn để hoàn thành nhiệm vụ
hoạch chi tiết để thực hiện. Các cá nhân căn cứ chương trình, kế hoạch của đơn
khi gặp khó khăn; 17% kết hợp các phương pháp ghi nhớ, tư duy, vận dụng để giải
nhiều vướng mắc phải điều chỉnh mới phù hợp. Công tác lập kế hoạch của một số
còn ở mức trung bình.
giáo viên còn nặng hình thức, thủ tục, hiệu quả thực thi không cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
32
33
Để đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh chúng
* Công tác tổ chức
- Hiệu trưởng nhà trường triển khai kế hoạch tới toàn thể cán bộ quản lý, giáo
viên trong Hội nghị triển khai công tác năm học.
tôi thiết kế mẫu phiếu số 2, trưng cầu ý kiến của 10 cán bộ quản lý (Ban giám hiệu;
lãnh đạo phòng Đào tạo; lãnh đạo bộ môn KHXH, bộ môn KHTN) và 40 giáo viên
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa các đơn vị và từng cá nhân, sắp xếp bố trí
cán bộ theo chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị để triển khai thực hiện. Trong quá
cán bộ, giáo viên và học sinh nhằm phát huy cao nhất nội lực trong thực hiện chức
TT
hoạt động tự học
năng chỉ đạo.
CBQL
GV
M1
M2
M3
M1
M2
M3
80
20
-
80
20
-
80
20
-
70
30
-
65
35
-
Hình thành tính kỷ luật tự
* Công tác kiểm tra đánh giá
- Mục đích của kiểm tra đánh giá là tìm hiểu việc thực hiện kế hoạch, đồng
1
Trong những năm qua, nhà trường thực hiện tương đối tốt chức năng quản lý.
Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khác nhau, trong đó đội ngũ giáo viên mặc dù được đào
4
tạo cơ bản, nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, đặc biệt là với
đối tượng học sinh đặc thù như của nhà trường, nên hiệu quả công tác quản lý hoạt
động tự học của học sinh chưa cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Mức độ quan trọng (%)
Vai trò, ý nghĩa quản lý
5
Hình thành và phát triển
nhân cách học sinh
Giúp học sinh tự biến đổi và
tự hoàn thiện nhân cách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
34
bồi dưỡng động cơ tự học cho học sinh
sinh chỉ ở mức tương đối quan trọng. Đặc biệt còn 12,5% giáo viên đánh giá vai trò
không quan trọng của biện pháp giúp học sinh rèn luyện được cách học tập, làm
việc, tư duy khoa học suốt đời.
TT
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh
* Quản lý xây dựng và bồi dưỡng động cơ tự học cho học sinh
Căn cứ quy định của ngành Công an, hàng năm các trường Công an phải tổ
1
chức cho học sinh mới nhập học hoạt động đầu khoá 02 tuần, trước khi học chính
khoá. Nhà trường đã xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động đầu khoá cho học
2
3
sinh phương pháp học tập.
chức thực hiện. Phòng Đào tạo sắp xếp lịch hoạt động đầu khoá đối với từng lớp;
những vướng mắc trong triển khai thực hiện được lãnh đạo các phòng, bộ môn phản
ánh thông qua phòng Đào tạo để báo cáo Ban giám hiệu điều chỉnh.
Ban giám hiệu chỉ đạo giáo viên phải nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị nội dung,
quan phòng truyền thống
-
20
60
60
40
20
-
60
65
40
27,5
-
7,5
từ khi nhập học
6 điều Bác Hồ dạy CAND, điều lệnh CAND; các chỉ thị, nghị quyết, quy chế quản
quy chế ngay từ khi nhập học. Tuy nhiên, biện pháp tổ chức cho học sinh tham
trình theo kế hoạch. Việc kiểm tra, giám sát được giao cho phòng Đào tạo, kết thúc
phòng truyền thống thì 100% cán bộ quản lý và 65% giáo viên đánh giá nhà trường
hoạt động đầu khoá học sinh phải viết bản thu hoạch về nhận thức.
chưa tiến hành thường xuyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
36
37
* Quản lý hƣớng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học
50% giáo viên đánh giá tiến hành chưa thường xuyên. Việc quản lý hướng dẫn học
Để giúp học sinh sử dụng thời gian tự học hiệu quả, nhà trường đã giao cho
sinh bổ sung và điều chỉnh kế hoạch tự học được 60% cán bộ quản lý và 45% giáo
học sinh chỉ có thói quen học theo thời khoá biểu hoặc chỉ tập trung học khi có bài
việc xây dựng kế hoạch tự học. Việc điều chỉnh bổ sung kế hoạch tự học của học
kiểm tra, chuẩn bị cho kỳ thi.
sinh còn thiếu tính linh hoạt.
* Quản lý hƣớng dẫn học sinh xây dựng nội dung tự học
Khảo sát các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học,
thu được kết quả trong bảng 2.6.
Việc xác định nội dung tự học quyết định tới việc hoàn thành nhiệm vụ tự học,
trong những năm qua nhà trường thường xuyên quan tâm quản lý hướng dẫn học
Bảng 2.6. Các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học
sinh các nội dung tự học thông qua việc giao cho Bộ môn KHTN xây dựng kế
Mức độ (%)
Các biện pháp quản lý hƣớng
Thường
Chưa
Chưa
dẫn học sinh
xuyên
thường xuyên
thực hiện
-
37,5
20
17,5
3
Kế hoạch tự học cho từng học kỳ
80
60
-
27,5
20
12,5
Trong giảng dạy giáo viên đã quan tâm đến đổi mới phương pháp, tăng cường
4
Kế hoạch tự học cho cả năm học
TT
tự học
Để thực hiện kế hoạch, nhà trường đã quan tâm mua sắm bổ sung thường
xuyên các danh mục sách báo, tài liệu cho thư viện để giáo viên tăng cường nghiên
nghiên cứu.
giáo viên đã chú ý giao các nội dung tự học cho học sinh, thông qua việc giảng bài
và giao bài tập tự học ngoài giờ.
Bên cạnh đó, nhà trường đã xây dựng kế hoạch và tổ chức tham quan học tập
Việc quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học chỉ được thống
nhất cao đối với kế hoạch tự học cho học kỳ và kế hoạch tự học cho cả năm học; đối
với kế hoạch tự học cho tháng và kế hoạch tự học cho tuần thì chưa thực sự được
chú trọng. Đặc biệt đối với loại kế hoạch tự học cho tuần thì 60% cán bộ quản lý và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ngoại khoá tại các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của đất nước, qua đó nhằm
bổ sung kiến thức thực tế cho học sinh.
Khảo sát các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng nội dung tự học,
thu được kết quả trong bảng 2.7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
Tập thiết kế bài học, làm báo
cáo thuyết trình trên lớp.
60
50
40
42,5
-
7,5
60
70
40
30
-
-
TT
Mức độ (%)
Chưa
Chưa
thường xuyên
thực hiện
CBQL GV CBQL GV
CBQL
GV
40
80
60
17,5
-
2,5
60
75
40
25
Qua kết quả khảo sát thì 60% cán bộ quản lý và 75% giáo viên đánh giá mức
độ thường xuyên đối với biện pháp hướng dẫn học sinh các kỹ năng tự học như: ghi
* Quản lý hƣớng dẫn học sinh phƣơng pháp tự học
chép, đọc, vận dụng kiến thức, tìm kiếm tư liệu .v.v. Đánh giá về việc vận phương
Chất lượng tự học phụ thuộc nhiều vào phương pháp tự học của học sinh.
pháp dạy học tích cực thì giữa cán bộ quản lý và giáo viên chưa có sự thống nhất
Nhận thức được vấn đề này, nhà trường đã quan tâm chỉ đạo bồi dưỡng phương
khi 80% giáo viên đánh giá việc vận dụng phương pháp dạy học tích cực được tiến
pháp tự học cho học sinh. Ban hành kế hoạch hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy
hành thường xuyên, nhưng 60% cán bộ quản lý đánh giá chưa tiến hành thường
học và kế hoạch hướng dẫn đổi mới phương pháp tự học nhằm phát huy tính tích
xuyên. Đối với biện pháp tổ chức cho học sinh trao đổi, thảo luận về phương pháp
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn của học sinh. Tổ
học tập bộ môn thì 40% cán bộ quản lý và 67,5% giáo viên đánh giá chưa tiến hành
chức triển khai đồng bộ trong giáo viên và học sinh nhà trường, qua đó tạo chuyển
40
41
quen với dạy học theo phương pháp truyền thống, ngại thay đổi cách dạy. Thực
đánh giá khả năng nghiên cứu tìm tòi, sáng tạo của học sinh thì 80% cán bộ quản lý
trạng này cần phải sớm khắc phục triệt để mới có thể nâng cao chất lượng tự học
và 45% giáo viên đánh giá ở mức độ chưa thường xuyên quan tâm, điều này ảnh
của học sinh, vì đổi mới phương pháp dạy học ảnh hưởng quyết định tới đổi mới
hưởng nhiều tới hứng thú tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh.
phương pháp tự học của học sinh.
Thực tế ngoài giờ lên lớp, nhà trường thường xuyên phân công lực lượng kiểm
* Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của học sinh
tra các giờ tự học, quy định nhiệm vụ cụ thể đối với GVCN, giáo viên bộ môn, cán
Việc kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của học sinh được nhà trường quy
bộ QLHS, cán bộ lớp, đội thanh niên cờ đỏ trong việc kiểm tra đánh giá giờ tự học.
2
Mức độ (%)
Chưa
Chưa
Thường xuyên
thường xuyên
thực hiện
CBQL GV CBQL GV CBQL GV
80
20
20
-
-
Động viên khen thưởng
kịp thời
Việc kiểm tra còn mang tính chất hành chính, chủ yếu là kiểm tra việc chấp
hành thời gian tự học, kiểm tra quân số tham gia tự học, chưa đánh giá được nội
cán bộ lớp chưa phát huy hết vai trò trong công tác quản lý điều hành lớp tự học.
Trong giờ lên lớp, giáo viên bộ môn đã tiến hành kiểm tra các nội dung tự học
20
52,5
-
47,5
-
-
Kết quả cho thấy, 80% cán bộ quản lý và giáo viên thống nhất đánh giá mức
độ thường xuyên của biện pháp kiểm tra chất lượng bài tập đã giao. Đối với biện
pháp động viên khen thưởng kịp thời những tập thể cá nhân có thành tích trong tự
học thì giữa cán bộ và giáo viên chưa có sự thống nhất khi 100% cán bộ quản lý
áp lực hoàn thành nội dung bài giảng nên việc kiểm tra các nội dung tự học của học
sinh chưa được tiến hành thường xuyên.
* Quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục vụ cho hoạt động
tự học
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tự học chính là
đánh giá mức độ thường xuyên, giáo viên đánh giá ở mức độ này là 52,5%. Đối với
quản lý yếu tố nguồn lực để đảm bảo cho hoạt động tự học diễn ra theo đúng mục
biện pháp ra đề kiểm tra, đề thi liên quan tới nội dung đọc sách, đọc tài liệu nhằm
tiêu. Khảo sát thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của
trường được thể hiện trong bảng 2.10
Phòng chức năng, đồ dùng
dạy học
+ 01 phòng luyện âm ngoại ngữ kỹ thuật số: 164 m2 với 30 cabin
+ 03 phòng thực hành tin học: 225 m2, 75 máy tính được nối mạng Internet.
Mức độ (%)
Chưa
Chưa
Thường xuyên
thường xuyên
thực hiện
CBQL GV CBQL GV CBQL GV
80
60
20
35
-
5
60
55
Kết quả bảng 2.10 cho thấy: 80% cán bộ quản lý và 65% giáo viên đánh giá
mức độ thường xuyên đối với biện pháp quản lý phòng chức năng, đồ dùng dạy học.
Tuy nhiên, 40% cán bộ quản lý và 42,5% giáo viên đánh giá mức độ chưa thường
xuyên đối với biện pháp quản lý phương tiện học tập, phòng thực hành.
Thực tế trong những năm qua, nhà trường luôn quan tâm đến việc mua sắm bổ
sung sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phương tiện hỗ trợ cho học tập, xây dựng
mới phòng thực hành, phòng chức năng và bổ sung phương tiện đồ dùng đảm bảo
cho dạy học theo yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông. Cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học của nhà trường hiện nay:
nghiên cứu, học tập của giáo viên.
+ Bộ thiết bị dạy học THPT (mỗi khối 02 bộ) theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
+ Súng tiểu liên AK, CKC, K54 phục vụ cho huấn luyện quân sự võ thuật.
+ Sân thể dục thể thao, sân điều lệnh: 25.500 m2.
Tuy nhiên trong công tác quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục
vụ cho hoạt động tự học của nhà trường còn có những hạn chế:
- Một số hạng mục, cơ sở vật chất được trang bị từ lâu nên xuống cấp. Việc
đầu tư của Bộ Công an cho xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm các phương tiện thiết
bị chưa đồng bộ, còn dàn trải. Các thủ tục mua sắm đấu thầu còn phức tạp dẫn đến
- Tổng diện tích nhà trường: 90.849 m2.
- Cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị phục vụ cho dạy - tự học:
tiến độ các dự án chậm.
- Cán bộ phụ trách các dự án đầu tư cơ sở vật chất chưa có nghiệp vụ trong
+ Ký túc xá: 5.186 m2.
+ Giảng đường: 2.452 m2, các phòng học văn hoá được trang bị phông chiếu