MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................5
PHẦN 1: NHẬT KÝ THỰC TẬP......................................................................6
CHƯƠNG 1.......................................................................................................12
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CƠ QUAN,.................................................12
ĐỊA PHƯƠNG NƠI THỰC TẬP....................................................................12
1.1. Khái quát chung về tỉnh Ninh Bình......................................................12
1.1.1. Lịch sử hình thành.............................................................................12
1.1.2. Vị trí địa lý........................................................................................14
1.1.3. Đơn vị hành chính.............................................................................14
1.1.4. Điều kiện tự nhiên.............................................................................14
1.1.5. Điều kiện kinh tế - xã hội..................................................................18
1.1.6. Tiềm năng du lịch - văn hóa..............................................................19
1.2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Văn hóa Tỉnh Ninh Bình.....................20
1.2.1. Vị trí, chức năng của Trung tâm Văn hóa tỉnh Ninh Bình................20
1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Văn hóa tỉnh Ninh Bình.....20
1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Văn hóa tỉnh Ninh Bình...................21
1.2.4. Quan hệ công tác...............................................................................22
1.3. Công tác hoạt động của Trung tâm Văn hóa tỉnh Ninh Bình...............23
1.3.1. Công tác hoạt động chuyên môn nghiệp vụ......................................23
1.3.2. Công tác hoạt động Đoàn thanh niên................................................24
CHƯƠNG 2.......................................................................................................26
CÔNG TÁC XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HÓA,......................................26
GIA ĐÌNH VĂN HÓA, LÀNG, THÔN, ẤP, BẢN VĂN HÓA.....................26
TẠI TỈNH NINH BÌNH....................................................................................26
2.1. Công tác tham mưu, chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tại Tỉnh Ninh Bình..........................26
cùng với sự chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô giáo trong khoa Văn hóa Thông
tin và Xã hội – Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội, em đã hoàn thành báo cáo thực
tập một cách tốt đẹp.
Gần ba năm học tại Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội, em đã được quý
Thầy Cô giáo truyền đạt những kiến thức lý luận cơ bản ngành Quản lý Văn hóa
nhưng chưa có điều kiện va chạm thực tiễn. Nhân đợt thực tập do Trường tổ
chức, em được Trung tâm Văn hóa tỉnh Ninh Bình tiếp nhận về thực tập, những
lý luận được học tại trường những ngày qua được đem ra thực hành soi chiếu và
áp dụng trong thực tiễn hàng ngày để làm việc, tiếp cận với công việc hàng ngày
như cán bộ văn hóa. Em đã quan sát và học hỏi được nhiều điều về công việc, kỹ
năng nghiệp vụ văn hóa cũng như trách nhiệm trong công việc, tác phong, thái
độ ứng xử làm việc nơi công sở, vững vàng, tự tin với nghề nghiệp mình đã
chọn.
Qua bài báo cáo này, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các
Thầy, Cô giáo trong Khoa Văn hóa Thông tin và Xã hội, Trường Đại học Nội vụ
Hà Nội, đã liên hệ địa điểm thực tập và hướng dẫn tận tình em trong thời gian
thực tập.
Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn cô Trần Thị Phương Thúy và cô Phạm
Quỳnh Hương giảng viên khoa Văn hóa Thông tin và Xã hội, đã quan tâm, giúp
đỡ và tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt trong thời gian đi thực tập.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các ban lãnh đạo và đội ngũ
cán bộ công chức và nhân viên của Trung tâm Văn hóa tỉnh Ninh Bình và đặc
biệt hơn, em xin chân thành cảm ơn, biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Kim
Cương - Giám đốc Trung tâm Văn hóa Tỉnh và Cô Trần Thị Thúy Ngần Trưởng phòng Nghệ thuật quần chúng đã hết sức nhiệt tình, cung cấp thông tin
và tạo mọi điều kiện, tận tình, giúp đỡ cho em hoàn thành tốt công việc của
mình trong thời gian kiến tập tại quý cơ quan.
1
Trong quá trình thực tập, tập làm cán bộ văn hóa, em còn nhiều bỡ ngỡ.
sống con người. Gia đình là môi trường quan trọng dưỡng dục, chở che, hình
thành nhân cách các thế hệ. Gia đình là vấn đề lịch sử xã hội, có ý nghĩa rất quan
trọng trong đời sống con người.
Các hoạt động về công tác văn hóa ở các cấp phải đáp ứng các yêu cầu và
nhiệm vụ quan trọng như là: Góp phần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo
dục thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ đổi mới;
nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa, ấp, khu phố văn hóa;
xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thiết chế
văn hóa, thông tin và thể thao ở các cấp; tổ chức triển khai thực hiện các quy
định về xây dựng nếp sống văn hóa trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp,
góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân, phát huy các truyền thống văn hóa tốt
đẹp quý báu của mỗi dân tộc, cộng đồng và quốc gia, xây dựng một nếp sống
văn hóa lành mạnh và phát triển.
Thực hiện tốt nhiệm vụ “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”
trên địa bàn toàn tỉnh Ninh Bình, các xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã, thành
3
phố cần phải tiếp tục nâng cao chất lượng “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hoá”,
“Tổ dân phố văn hóa”, “cơ quan, đơn vị văn hoá”. Gắn với thực hiện tốt phong
trào xây dựng xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; xây dựng thị trấn đạt chuẩn
văn minh đô thị là góp phần xây dựng và phát triển phát huy những giá trị văn
hóa truyền thống, xóa bỏ, bài trừ những lối sống lạc hậu, thực dụng đang làm
ảnh hưởng đến nền văn hóa của dân tộc ta. Góp phần đẩy lùi các tệ nạn xã hội,
nạn tham nhũng và các lối sống lạc hậu.
Trong quá trình giao lưu, hội nhập nền kinh tế thế giới, văn hóa Việt Nam
ngày càng khẳng định được vị thế và vai trò của mình trong công cuộc xây dựng
và đổi mới đất nước. Văn hóa Việt Nam là thành quả hàng nghìn năm lao động
sáng tạo, đấu tranh kiên cường dựng nước và giữ nước của cộng đồng các dân
tộc Việt Nam, là kết quả giao lưu và tiếp thu tinh hoa của nhiều nền văn minh
SL
11
VHVN - TDTT
CỤM TỪ
Nghệ thuật quần chúng
Thành phố Ninh Bình
Trung ương
Văn hóa Thể thao và Du lịch
Trung tâm Văn hóa Tỉnh
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Thể dục thể thao
Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa
Số lượng
Văn hóa văn nghệ - Thể dục thể thao
5
PHẦN 1: NHẬT KÝ THỰC TẬP
Thời gian
Ngày 02/3/2015
Những việc đã thực hiện
Ghi chú
- Giảng viên hướng dẫn đưa đến cơ
quan bàn giao và tiếp nhận của Ban lãnh
đạo Trung tâm.
- Ban lãnh đạo giao nhóm sinh viên thực
- Làm đề cương, bố cục về chuyên đề
“Xây dựng nếp sống văn hóa, gia đình
văn hóa, làng, thôn, ấp bản văn hóa” để
6
tìm hiểu.
- Tìm hiểu và đọc các văn bản của Nhà
nước, của tỉnh, các Sở, ban ngành liên
quan tới chuyên đề.
- Họp cơ quan
Ngày 6/3/2015
- Tổ chức, giao lưu ngày mùng 8/3 cho
chị em phụ nữ trong cơ quan.
- Gặp mặt Trưởng phòng và nhân viên
Ngày 9/3/2015
Phòng Gia đình và nếp sống văn hóa
Ngày 10/3/2015
thuộc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
tỉnh Ninh Bình để tìm hiểu về chuyên đề
“Xây dựng nếp sống văn hóa, gia đình
Ngày 11/3/2015
văn hóa, làng, thôn, ấp bản văn hóa”.
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa” tại tỉnh Ninh Bình giai
đoạn 2001 – 2015.
- Tham gia tập múa cùng cơ quan.
Ngày 25/3/2015
- Tìm hiểu và sưu tầm thông tin, tài liệu,
Ngày 26/3/2015
các văn bản về phong trào xây dựng nếp
Ngày 27/3/2015
sống văn hóa, gia đình văn hóa, làng,
thôn, ấp, bản văn hóa toàn tỉnh Ninh
7
Ngày 30/3/2015
Bình.
- Tham gia tập múa cùng cơ quan.
Ngày 31/3/2015
- Tìm hiểu và phân tích, nghiên cứu, xử
lý thông tin, nội dung tài liệu về phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
trào xây dựng nếp sống văn hóa ở “Cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp” trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình
- Đến phòng Gia đình và nếp sống văn
Ngày 8/4/2015
hóa thuộc Sở Văn hóa Thể thao và Du
lịch để tìm hiểu về việc thực hiện phong
trào TDĐKXDĐSVH tại một số địa
phương trong tỉnh Ninh Bình.
- Đến huyện Yên Khánh, tìm hiểu cuộc
vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa ở khu dân cư”, nhiệm
Ngày 9/4/2015
vụ xây dựng nhà văn hóa thôn, xóm tại
8
huyện Yên Khánh (Ninh Bình) trong năm
Ngày 10/4/2015
vừa qua.
- Tổng hợp toàn bộ các thông tin, tài
liệu đã xử lý để chuẩn bị viết bài báo
Ngày 13/4/2015
Trung tâm Văn hóa Tỉnh Ninh Bình.
- Họp toàn thể cơ quan gồm 3 công việc
chính là:
1. Quyết định bổ nhiệm đội phó đội
tuyên truyền lưu động.
2. Đưa ra đề án để chuẩn bị cho lễ hội
9
Trường Yên 2015 do Trung tâm Văn
hóa Tỉnh tổ chức.
3. Tổ chức chia tay với nhóm sinh viên
Ngày 17/4/2015
Đến Ngày 24/4/2015
thực tập tại cơ quan.
- Hoàn thành các vấn đề còn lại bài báo
cáo để chuẩn bị nộp về Khoa.
10
PHẦN 2
BÁO CÁO THỰC TẬP
11
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CƠ QUAN,
Trung hưng gọi là trấn Thanh Hoa ngoại.
Đời Tây Sơn và đầu Nguyễn vẫn gọi là Thanh Hoa ngoại trấn, gồm 2 phủ:
phủ Trường Yên (sau đổi là Yên Khánh) gồm 3 huyện: Yên Khang (sau đổi là
Yên Khánh), Yên Mô, Gia Viễn, và phủ Thiên Quan (sau đổi là Nho Quan) gồm
3 huyện: Yên Hoá, Phụng Hoá, Lạc Thổ (sau đổi là Lạc Yên). Năm Gia Long 5
(1806) đổi Thanh Hoa ngoại trấn làm đạo Thanh Bình. Năm Minh Mệnh 3
(1822) đổi làm đạo Ninh Bình. Năm Minh Mệnh 10 (1829) lại đổi làm trấn, lập
thêm 1 huyện mới Kim Sơn (cộng 7 huyện). Năm thứ 12 (1831) đổi làm tỉnh
Ninh Bình, quan đầu tỉnh là tuần phủ, đặt dưới quyền của tổng đốc Hà Ninh
(quản hạt cả vùng Hà Nội đến tận Ninh Bình). Cho đến đời Đồng Khánh không
thay đổi. Đầu đời Thành Thái cắt huyện Lạc Yên về tỉnh Hoà Bình mới lập.
Ngày 27 tháng 12 năm 1975, Ninh Bình hợp nhất với các tỉnh Nam Định
và Hà Nam thành tỉnh Hà Nam Ninh rồi lại tái lập ngày 12 tháng 8 năm 1991.
Khi tách ra, tỉnh Ninh Bình có diện tích 1.386,77 km², dân số 787.877 người,
gồm 2 thị xã Ninh Bình (tỉnh lị), Tam Điệp và 5 huyện: Gia Viễn, Hoa Lư,
Hoàng Long, Kim Sơn, Tam Điệp. Ngày 23 tháng 11 năm 1993, huyện Hoàng
Long đổi lại tên cũ là huyện Nho Quan. Ngày 4 tháng 7 năm 1994, huyện Tam
Điệp đổi lại tên cũ là huyện Yên Mô và tái lập huyện Yên Khánh từ 10 xã của
huyện Tam Điệp cũ và 9 xã của huyện Kim Sơn. Ngày 7 tháng 2 năm 2007,
chuyển thị xã Ninh Bình thành thành phố Ninh Bình. Ngày 6 tháng 4 năm 2015,
chuyển thị xã Tam Điệp thành thành phố Tam Điệp.
Về mặt quân sự, Ninh Bình cũng giữ một vị trí then chốt vì đèo Ba Dội
nằm trong dãy Tam Điệp là một cửa giao thông hiểm yếu giữa Ninh Bình và
Thanh Hóa, dùng đường bộ từ Thăng Long vào Thanh Hóa hay từ Đàng Trong
ra Đàng Ngoài, đều phải vượt đèo này. Hiện tại, nơi đây là đại bản doanh của
Quân đoàn 1 - Binh đoàn Quyết Thắng, là một trong bốn binh đoàn chủ lực của
quân đội nhân dân Việt Nam. Các đơn vị quân đội khác đóng quân trên địa bàn
Ninh Bình gồm có: Lữ đoàn 279 (Phường Nam Sơn, thành phố Tam Điệp); Lữ
đoàn 241 (Quỳnh Lưu, Nho Quan); Trung đoàn 202 (Phú Lộc, Nho Quan); Kho
diện tích còn lại của các huyện khác trong tỉnh, diện tính khoảng 101 nghìn ha,
chiếm 71,1% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất
tỉnh, chiếm khoảng 90% dân số toàn tỉnh. Vùng này độ cao trung bình từ
0,9÷1,2m, đất đai chủ yếu là đất phù sa được bồi và không được bồi. Tiềm năng
14
phát triển của vùng là nông nghiệp: Trồng lúa, rau màu, cây công nghiệp ngắn
ngày. Về công nghiệp có cơ khí sửa chữa tàu, thuyền, chế biến lương thực, thực
phẩm, công nghiệp dệt, may, thương nghiệp dịch vụ, phát triển cảng sông.
+ Vùng đồi núi và bán sơn địa
Vùng này nằm ở phía tây và Tây Nam của tỉnh, bao gồm các khu vực phía
Tây Nam huyện Nho Quan và thị xã Tam Điệp, phía tây huyện Gia Viễn, phía
Tây Nam huyện Hoa Lư và Tây Nam huyện Yên Mô. Diện tích toàn vùng này
khoảng 35.000 ha, chiếm 24% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Độ cao trung bình từ
90-120m. Đặc biệt khu vực núi đá có độ cao trên 200m.
Vùng này tập trung tới 90% diện tích đồi núi và diện tích rừng của tỉnh,
do đó rất thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp như: Sản xuất vật liệu
xây dựng, sản xuất mía đường, chế biến gỗ, chế biến hoa quả, du lịch, chăn nuôi
đại gia súc (trâu, bò, dê), trồng cây ăn quả (dứa, vải, na), trồng cây công nghiệp
dài ngày như chè, cà phê và trồng rừng.
+ Vùng ven biển
Ninh Bình có trên 15km bờ biển. Vùng này thuộc diện tích của 4 xã ven
biển huyện Kim Sơn là: Kim Trung, Kim Hải, Kim Đông, Kim Tân, diện tích
khoảng 6.000 ha, chiếm 4,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Đất đai ở đây còn
nhiễm mặn nhiều do mới bồi tụ nên đang trong thời kỳ cải tạo, vì vậy chủ yếu
phù hợp với việc trồng rừng phòng hộ (sú, vẹt), trồng cói, trồng một vụ lúa và
nuôi trồng thuỷ hải sản.
* Khí hậu
Ninh Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Thời tiết hàng năm chia thành 4
+ Tài nguyên nước mặt: Khá dồi dào, thuận lợi cho việc tưới, phát triển
sản xuất nông nghiệp và dịch vụ giao thông vận tải thuỷ. Ninh Bình có mật độ
các hệ thống sông, suối ở mức trung bình với tổng chiều dài các con sông chính
trên 496km, chiếm diện tích 3.401ha, mật độ đạt 0,5km/km 2. Bên cạnh đó, trong
tỉnh còn có 21 hồ chứa nước lớn, diện tích 1.270ha, với dung tích 14,5 triệu m 3
nước, năng lực tưới cho 4.438 ha.
+ Nguồn nước ngầm: Nước ngầm ở Ninh Bình chủ yếu thuộc địa bàn
huyện Nho Quan và thị xã Tam Điệp. Tổng lượng nước ngầm Rịa (Nho Quan)
đạt 361.391m3/ngày. Vùng Tam Điệp 112.183m3/ngày.
- Tài nguyên rừng.
16
So với các tỉnh đồng bằng sông Hồng, Ninh Bình là tỉnh có diện tích rừng
lớn nhất với khoảng 19.033ha, chiếm 23,5% diện tích rừng của vùng, chiếm
13,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
+ Rừng tự nhiên: Tổng diện tích là 13.633,2ha, trữ lượng gỗ 1,1 triệu m 3,
tập trung chủ yếu ở huyện Nho Quan.
+ Rừng nguyên sinh Cúc Phương thuộc loại rừng nhiệt đới điển hình,
động thực vật đa dạng, phong phú.
+ Rừng trồng: Diện tích đạt 5.387ha, tập trung ở huyện Nho Quan, Hoa
Lư, Kim Sơn, thị xã Tam Điệp, với các cây trồng chủ yếu là thông nhựa, keo,
bạch đàn, cây ngập mặn (vẹt và sậy).
- Tài nguyên biển
Bờ biển Ninh Bình dài trên 15km với hàng nghìn hecta bãi bồi. Cửa Đáy
là cửa lớn nhất, có độ sâu khá, đảm bảo tàu thuyền lớn, trọng tải hàng ngàn tấn
ra vào thuận tiện.
Vùng biển Ninh Bình có tiểm năng nuôi trồng, khai thác, đánh bắt nguồn
lợi hải sản với sản lượng từ 2000÷2.500tấn/năm.
- Tài nguyên khoáng sản
Với các khu du lịch, danh lam thắng cảnh nổi tiếng, đặc biệt khu cố đô
Hoa Lư, Tam Cốc - Bích Động là thế mạnh của tỉnh trong phát triển du lịch.
* Dân số và lao động
- Dân số trung bình năm 2014 là 922.600 người, chiếm hơn 6% dân số
vùng đồng bằng sông Hồng và gần 1,2% dân số của cả nước. Trong tổng dân số
của tỉnh có 48,4% là nam, 51,6% là nữ; dân số thành thị chiếm 8,9%, dân số
nông thôn chiếm 91,1%.
- Mật độ dân số chung toàn tỉnh là 665 người/km 2, nơi đông nhất là thành
phố Ninh Bình: 630 người/km 2, nơi thấp nhất là huyện Nho Quan: 289
người/km2.
Cộng đồng các dân tộc đang sinh sống trong tỉnh gồm có 23 dân tộc: đa
số là dân tộc Kinh chiếm trên 98,2%; đứng thứ hai là dân tộc Mường chiếm gần
1,7%; các dân tộc như Tày, Nùng, Thái, Hoa, Hơ mông, Dao mỗi dân tộc có từ
trên một chục đến hơn một trăm người. Trong số các dân tộc ít người sinh sống
trong tỉnh, dân tộc Mường đã định cư khá lâu đời ở các xã thuộc miền núi cao
huyện Nho Quan, thị xã Tam Điệp và là một bộ phận của cư dân người Mường
18
sinh sống dọc theo dải núi đá vôi từ Hoà Bình đi Thanh Hoá; các phong tục tập
quán sinh hoạt, truyền thống văn hoá mang nét đặc trưng của cộng đồng dân tộc
Mường của Việt Nam. Các dân tộc ít người khác sống phân tán, rải rác ở các địa
phương trong tỉnh, không hình thành cộng đồng dân tộc nhất định, đa số đó có
quan hệ hôn nhân, gia đình hoặc trong quá trình đi tìm đường sinh cơ lập nghiệp
mà đến định cư ở địa phương và chịu ảnh hưởng sâu sắc của phong tục, tập quán
sinh hoạt, sản xuất, truyền thống văn hoá của người Kinh.
- Tổng số lao động và nguồn lao động phân theo trình độ:
- Tổng số lao động: 501.600 người (trong đó 26% đã qua đào tạo, gồm
trình độ:
+ Đại học, cao đẳng: 4,0%
sông Hồng và Bắc Trung Bộ, là nơi chịu ảnh hưởng giữa nền văn hóa Hòa Bình
và văn hóa Đông Sơn. Với đặc điểm đó đã tạo ra một nền văn hóa tương đối đa
dạng mang đặc trưng khác biệt so với các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
+ Các lễ hội lớn ở Ninh Bình: Lễ hội truyền thống Cố đô Hoa Lư; lễ hội
Đền Thái Vi; lễ hội Chùa Bái Đính; lễ hội Báo Bản...
+ Nói đến văn hóa ẩm thực của Ninh Bình nổi tiếng có các món ăn: Tái dê
Cố đô, cơm cháy Hương Mai, cá rô Tổng Trường, ốc nhồi Gia Viễn, nem Yên
Mạc…
1.2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Văn hóa Tỉnh Ninh Bình
1.2.1. Vị trí, chức năng của Trung tâm Văn hóa tỉnh Ninh Bình
a. Vị trí
- Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
- Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản
riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.
b. Chức năng
- Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng,
pháp luật của nhà nước; thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa
phương.
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, bồi dưỡng năng khiếu nhằm nâng cao
dân trí, đáp ứng như cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa và giải trí của nhân dân.
1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Văn hóa tỉnh Ninh Bình
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng năm trình Giám đốc
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình,
kế hoạch đó.
2. Nghiên cứu, thể nghiệm mẫu hình nghiệp vụ văn hóa; phổ biến, hướng
dẫn vận dụng các mẫu hình và phương pháp công tác tiên tiến trong nghiệp vụ
văn hóa; biên tập và phát hành các tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ
cho hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở của địa phương.
trình độ đại học chiếm 76%; 02 đồng chí có trình độ cao đẳng chiếm 8%; 04
đồng chí có trình độ sơ - trung cấp chiếm 16% và 04 đồng chí hợp đồng ngắn
hạn).
21
- Về cơ cấu tổ chức có: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 03 Phòng chuyên
môn gồm:
+ Phòng Nghệ thuật quần chúng: gồm 09 đồng chí: 01 Trưởng phòng, 01
Phó phòng, 01 nhạc công, 01 phương pháp câu lạc bộ và 05 diễn viên.
+ Phòng Tuyên truyền cổ động, tuyên truyền, triển lãm: gồm 05 đồng chí:
01 phụ trách, 03 họa sỹ, 01 biên tập.
+ Phòng Hành chính Tổng hợp: Gồm 10 đồng chí: 01 Trưởng phòng , 01
Phó phòng, 01 kế toán, 02 văn thư, 01 thủ quỹ, 01 cán bộ tổng hợp, 01 lái xe, 02
tạp vụ lễ tân.
- Chi bộ Trung tâm Văn hóa tỉnh gồm: 13 đồng chí Đảng viên, 03 đồng
chí cấp ủy; BCH Công đoàn cơ sở: 05 đồng chí; Đoàn Thanh niên: 12 đồng chí;
Chi hội Cựu Chiến Binh: 04 đồng chí.
1.2.4. Quan hệ công tác
1. Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra về chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp công tác chuyên ngành của Cục
Văn hóa cơ sở Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp
vụ, phương pháp công tác chuyên ngành và phối hợp tổ chức hoạt động với
Trung tâm Văn hóa-Thể thao cấp huyện và cơ sở.
4. Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh liên kết, phối hợp tổ chức hoạt động; giúp
đỡ, hướng dẫn chuyên môn, phương pháp công tác với thiết chế văn hóa của các
ngành, các tổ chức kinh tế-xã hội, đơn vị sự nghiệp văn hóa và đoàn thể quần
+ Dàn dựng và biểu diễn 20 chương trình văn nghệ phục vụ các đại hội,
hội nghị của các ban ngành và đơn vị, tiêu biểu Đại hội Mặt trận tổ quốc
TP.Ninh Bình; Hội nghị tổng kết dự án Nông thôn mới do Hội Nông dân tỉnh tổ
chức; giao lưu văn nghệ xã Bình Hải Huyện Yên Mô; kỷ niệm 69 năm ngày
Doanh Nhân Việt Nam” do TP.Ninh Bình tổ chức. v.v…) đạt kết quả tốt.
+ Tham gia Ban giám khảo (Hội diễn NTQC tỉnh; Hội diễn NTQC
TP.Ninh Bình; huyện Yên Mô; Công an tỉnh…)
- Phối hợp với Nhà hát Chèo Ninh Bình tổ chức Chương trình ca, múa,
23