Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG...............................................................2
I. Khái quát chung về Sở Nội Vụ, Tỉnh Bắc Ninh..............................................................2
1. Qúa trình hình thành và phát triển của Sở Nội Vụ Tỉnh Bắc Ninh.................................2
1.1. Vị trí, chức năng của Sở Nội Vụ Tỉnh Bắc Ninh.........................................................2
1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội Vụ Tỉnh Bắc Ninh..................................................2
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy....................................................................................................3
II. Thực trạng công tác quản trị nhân lực của Sở Nội Vụ Tỉnh Bắc Ninh..........................5
1. Thực trạng công tác quản trị nhân lực............................................................................5
2. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực.................................................6
2.1. Hoạt động công tác và phương hướng hoạt động của Sở Nội Vụ Tỉnh Bắc Ninh.......6
2.2. Đánh giá chung về công tác quản trị nhân lực của Sở Nội Vụ Tỉnh Bắc Ninh...........8
PHẦN II: CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP................10
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH BẮC NINH NĂM 2014.............................................10
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................10
1.Lý do chọn đề tài............................................................................................................10
2.Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................................11
3.Vấn đề nghiên cứu.........................................................................................................11
4.Phạm vi nghiên cứu........................................................................................................11
5.Phương pháp nghiên cứu................................................................................................11
6.Ý nghĩa đề tài.................................................................................................................11
7.Kết cấu đề tài..................................................................................................................12
2.1.2. Về độ tuổi giới tính:................................................................................................22
2.1.3.Về mặt chất lượng:...................................................................................................23
2.1.4. Nhận xét:.................................................................................................................25
2.2. Nội dung công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội Vụ Tỉnh Bắc Ninh............26
2.2.1.Nội dung đào tạo......................................................................................................26
2.2.2.Nhận xét, đánh giá...................................................................................................26
2.3.Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội Vụ Bắc Ninh............................27
2.3.1.Đào tại tại Sở Nội Vụ Bắc Ninh...............................................................................27
2.3.2.Đào tạo ngoài nơi làm việc......................................................................................28
2.4.. Quy trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cho Sở Nội Vụ Bắc Ninh...............28
2.5.Quy trình cử cán bộ, công chức của Sở Nội Vụ Tỉnh Bắc Ninh đi đào tạo, bồi dưỡng.
...........................................................................................................................................32
2.6.Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của Sở Nội Vụ Tỉnh Bắc Ninh.............35
2.6.1. Về công tác đào tạo.................................................................................................36
2.6.2. Về công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ......................................................36
2.6.3. Nhận xét chung.......................................................................................................37
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ. CÔNG CHỨC TẠI SỞ
NỘI VỤ TỈNH BẮC NINH NĂM 2014...........................................................40
3.1.Những định hướng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội Vụ Tỉnh Bắc
Ninh năm 2015..................................................................................................................40
3.1.1.Quan điểm về đào tạo CBCC...................................................................................41
3.1.2.Phương hướng, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng CBCC đến năm 2016........................42
3.2.Những nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội
Vụ Tỉnh Bắc Ninh.............................................................................................................42
3.3.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội Vụ
Tỉnh Bắc Ninh...................................................................................................................43
3.4. Một số khuyến nghị....................................................................................................44
HĐND
Hội đồng nhân dân
3
PGS.TS
Phó giáo sư. Tiến sĩ
4
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
5
TT-BNV
Thông tư - Bộ Nội Vụ
6
NĐ-CP
Sinh viên: Nguyễn Thị Yên
Nghị định-Chính phủ
cao đối mọi vấn đề.
Em đã nhận thấy việc đi thực tập rất có nghĩa đối với em và cũng như các
bạn sinh viên khác, giúp em có thể trao đổi những kiến thức mà trường đã giảng
dạy để áp dụng vào thực tế để có thể hiểu sâu hơn về công việc của em khi ra
trường và đi làm.
Sinh viên: Nguyễn Thị Yên
1
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. Khái quát chung về Sở Nội Vụ, Tỉnh Bắc Ninh.
1. Qúa trình hình thành và phát triển của Sở Nội Vụ Tỉnh Bắc Ninh.
Sở Nội Vụ, Tỉnh Bắc Ninh. Địa chỉ: số 9, đường Lý Thái Tổ, tp Bắc Ninh.
Số điện thoại: 0241.3.823064
Email:
1.1
. Vị trí, chức năng của Sở Nội Vụ Tỉnh Bắc Ninh.
Sở nội Vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh Bắc Ninh có chức
năng tham mưu, giúp UBND Tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội
vụ, gồm: tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước,
Phó GĐ
Văn
phòng
P.TCCQ
Phó GĐ
CCVTLT
P. CTTN
Phó GĐ
Thanh
tra
P. TCCB
Phó GĐ
P. TCBC
P. CCHC
Ban tôn
giáo
tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;
thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên UBND
các cấp để tổng hợp báo cáo theo quy định.
+ Phòng cải cách hành chính: Giúp UBND tỉnh tổng hợp chung việc thực
hiện các quy định về chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế
đối với cơ quan nhà nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật;
+ Phòng cán bộ, công chức: Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các văn
bản về tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ,
chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức
cấp xã theo quy định của pháp luật;
+ Phòng Công tác thi đua khen thưởng: Tham mưu giúp UBND tỉnh và
Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, thống nhất quản lý nhà nước công tác thi đua,
khen thưởng; cụ thể hoá chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà
nước về thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh; làm nhiệm
vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh;
+ Phòng tổ chức biên chế: Xây dựng và báo cáo UBND tỉnh kế hoạch biên
chế của địa phương để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng biên chế sự
nghiệp ở địa phương và thông qua tổng biên chế hành chính của địa phương
trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định;
+ Phòng công tác thanh niên:
+ Ban tôn giáo: Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về
tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh;.
+ Ban thi đua khen thưởng: Tham mưu giúp UBND tỉnh và Chủ tịch
UBND tỉnh chỉ đạo, thống nhất quản lý nhà nước công tác thi đua, khen thưởng;
Sinh viên: Nguyễn Thị Yên
4
+ Từ 50 trở lên: 8 người
-
Theo trình độ chuyên môn:
+ Chuyên môn:
Tiến sĩ: 0 người
Thạc sĩ: 15 người
Đại học: 43 người
Cao đẳng: 0 người
Trung cấp: 3 người
Sinh viên: Nguyễn Thị Yên
5
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Còn lại: 1 người
+ Chính trị:
Cử nhân: 2 người
Cao cấp: 22người
Trung cấp: 18 người
Sơ cấp: 20 người
+ Tin học:
Chứng chỉ A: 2 người
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
không thể thiếu trong công tác nhân lực.Nếu làm tốt công việc này sẽ tạo điều
kiện cho việc sắp xếp công việc cho cán bộ, công chức có hiệu quả.Vì
vậy,phòng Nội vụ rất chú trộng tới việc lên kế hoạch và phân tích rất kỹ công
việc,đặc biệt là việc xây dựng nội dung và trình tự phân tích công việc.Từ đó,
cán bộ nhân sự của Phòng sẽ căn cứ vào đó để tiến hành xử lý công việc.
Việc phân tích công việc nhằm mục đích là xây dựng “bản mô tả công
việc”, “bản tiêu chuẩn công việc”.Từ đó, Phòng sẽ lụa chọn và sắp xếp đúng
người, đúng việc để có thời gian giảm bớt sự chồng chéo trong công việc và
mang lại hiệu quả công việc cao hơn.
- Công tác tuyển dụng: Tuyển dụng là một phần trong công tác quản lý
nhân sự của tổ chức.Việc tìm hiểu và thu hút những người lao động có đầy đủ
trình độ thích hợp về làm việc cho các bộ phận chuyên môn nhằm mục đích phát
triển Phòng. Nguồn nhân lực của Sở có thể được lụa chọn ở các nguồn với các
phương pháp khác nhau.Nhưng thường thì nguồn nhân lực sẽ được tuyển từ hai
nguồn sau:
+ Tuyển từ bên ngoài: Việc tuyển dụng từ bên ngoài nhầm mục đích tìm
được nhưng người thực sự có năng lực, trình độ, kinh nghiệm. Việc tuyển dụng
sẽ được công minh và thực chất hơn. Mặt khác, giúp cho người lao động có cơ
hội thử sức và làm việc trong môi trường quản lý nhà nước. Có một số biện pháp
thu hút ứng viên bên ngoài vào những chức vụ đang thiếu mà Phòng hay sử
dụng là đăng tin thông báo tuyển dụng trên các thông tin đại chúng như báo chí,
truyền thanh, tivi…
+ Tuyển trong nội bộ: đây là nguồn phong phú,bao gồm những cán
bộ,chuyên viên đã có năng lực và kinh nghiệm; hiểu được phong cách ứng
xử,quy trình làm việc cũng như tính chất công việc của Phòng.Có thể tìm ngay
trong các phòng,ban thông qua việc thuyên chuyển, thăng chức, bổ
nhiệm….Nguồn tuyển này thường được khai thác triệt để trong quá trình tuyển
danh trong Sở
+ Mặt bằng lương chung của xã hội của ngành và khu vực.
- Quan điểm và các phúc lợi cơ bản: Môi trường làm việc thoải mái,
không gò bó sẽ nâng cao sức hấp dẫn cũng như hiệu quả của công việc.Giúp cán
bộ,công chức trong Sở sẽ có tâm lý tốt và tin tưởng vào sự điều hành của tổ
chức. Chương trình phúc lợi phải góp phần kích thích cán bộ,công chức giúp họ
có điều kiện tốt hơn khi thực hiện công việc.
- Công tác giải quyết các quan hệ lao động: các vấn đề khiếu nại, chanh
chấp lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật.Khi ký kết hợp đồng
lao động với Sở thì áp dụng luật cán bộ, công chức,viên chức và nội quy theo
quy định được Sở Nội vụ thông qua.
2.2. Đánh giá chung về công tác quản trị nhân lực của Sở Nội Vụ Tỉnh
Bắc Ninh
- Ưu điểm: Nhìn chung công tác quản trị nhân lưc của Sở Nội Vụ Tỉnh
Sinh viên: Nguyễn Thị Yên
8
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Bắc Ninh tương đối tốt,các vấn đề về nhân lực đều được thực hiện có bài bản và
khoa học đáp ứng được mục tiêu với kế hoạch đặt ra,nâng cao hiêu quả công
việc cũng như chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong Phòng.
- Hạn chế: Mặc dù rất chú trọng trong khâu đào tạo,bồi dưỡng cán
bộ,công chức nhưng Sở Nội Vụ Tỉnh Bắc Ninh chưa có đội ngũ chuyên sâu về
Cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng Cộng Sản ra đời, Đảng đã lãnh đạo
cách mạng đi tới thành công, lãnh đạo sự đổi mới đất nước đưa nước ta đạt
nhiều thành tựu trên nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh
được giữ vững, vị thế nước ta trên trường quốc tế được mở rộng và khẳng định.
Trong quá trình sự nghiệp cách mạng, Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh luôn
khẳng định thường xuyên chăm lo tới cán bộ và công tác đào tạo bồi dưỡng cán
bộ, công chức. Cán bộ là lòng cốt hoạch định chủ trương, chính sách, pháp luật
của Đảng, Nhà nước. Cán bộ, công chức là cầu nối tâm tư nguyện vọng của
người dân với Đảng, Nhà nước.
Để có thể làm tốt nhiệm vụ của Đảng , Nhà nước thì đội ngũ cán bộ, công
chức phải không ngừng nâng cao lên về mọi mặt trình độ, rèn luyện về phẩm
chất đạo đức, thực sự coi sự nghiệp xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
vì dân.
Nhận thấy được tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức ở tỉnh Bắc Ninh nên trong quá trình thực tập tại phòng cán bộ, công
chức ở Sở Nội Vụ, qua đó em đã chọn đề tài: “ Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
Sinh viên: Nguyễn Thị Yên
10
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
bộ, công chức tại Sở Nội Vụ Tỉnh Bắc Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Nghiên cứu tìm hiểu về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
7. Kết cấu đề tài.
ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung của đề tài gồm có 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Chương 2. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Sở
Nội Vụ Tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Một số giải pháp và những khuyến nghị nâng cao chất lượng
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội Vụ Tỉnh Bắc Ninh.
Sinh viên: Nguyễn Thị Yên
12
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN NÔI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
13
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
chính trị-xã hội của trung ương cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc
quân đội nhân dân mà không phải sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ
máy lạnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước các tổ chức chính trị-xã hội trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách Nhà Nước; đối với coogn chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý sự
nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, thị trấn trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách Nhà nước.
1.1.5.
Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, coogn chức là một quá trình nhằm trang bị
cho đội ngũ cán bộ, công chức những kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thieets để
thực hiện tốt nhất nhiệm vụ được giao. Tùy thuộc vào từng nhóm cán bộ, công
chức là công tác xuất phát từ đòi hỏi khách quan của công tác cán bộ nhằm xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn.
Đào tạo, bồi dưỡng trạng bị cập nhật kiến thức cho cán, bộ giúp họ theo kịp với
tiến trình kinh tế xã hội đảm bảo hiệu quả của hoạt động công vụ.
cầu học tập và phát triển của người lao động cũng sẽ được thỏa mãn thông qua
công tác đào tạo, bồi dưỡng sẽ là cho sự gắn bó của người lao động với tổ chức
thêm bền chặt, đồng thời tạo cho người lao động có cái nhìn,cách tư duy trong
công việc của họ,là cơ sở phát huy năng lực, tính sáng tạo của người lao động
trong công việc một cách tối ưu nhất.
1.3.Các phương pháp đào tạo.
1.3.1.Đào tạo tại nơi làm việc.
Phương pháp này người lao động sẽ được trực tiếp đào tạo tại nơi làm
việc,trong đó người lao động sẽ được học các kiến thức, kỹ năng cần thiết trong
công việc thông qua thực tế công việc.Đào tạo tai nơi làm việc bao gồm các hình
thức đào tạo cụ thể như:
- Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc: đây là quá trình đào tạo bắt đầu
bằng sự giới thiệu, giải thích của người dậy về mục tiêu công việc và chỉ dẫn tỉ
mỉ theo từng bước về cách quan sát, trao đổi, học hỏi và là thử cho tới khi thành
thạo dưới sự giám sát của người dậy.
- Đào tạo theo kiểu học nghề:phương pháp này bắt đầu bằng việc học lý
thuyết trên lớp.Sau đó được đưa đến nơi làm việc dưới sự chỉ bảo, hướng dẫn
của một số công nhân lành nghề trong một không gian để trang bị cho phần lý
thuyết.
- Đào tạo theo kiểu kèm cặp, chỉ dẫn: phương pháp này thường được áp
dụng cho cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát, có thể được học các kỹ
năng, kiến thức cần thiết cho công việc trước mắt và cho công việc tương lai qua
sự kè cặp, chỉ bảo của những người quản lý giỏi hơn.Có 3 cách để kèm cặp, chỉ
bảo: kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp, kèm cặp bởi một số cố vấn,kè cặp bởi
Sinh viên: Nguyễn Thị Yên
15
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6A
- Đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính: Đây là
phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại mà nhiều tổ chức, doanh nghiệp áp dụng
rộng rãi. Trong phương pháp này các chương trình đào tạo được viết sẵn trên đĩa
mềm của máy tính, người học chỉ được thực hiện theo các hướng dẫn của máy
tính.
Sinh viên: Nguyễn Thị Yên
16
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm: phương pháp này bao gồm các hội
thảo học tập trong đó sử dụng các kỹ thuật như bài tập tình huống, mô phỏng
trên máy tính, trò chơi quản lý hoặc là các bài tập giải quyết vấn đề.Đây là cách
đào tạo hiệu quả nhằm giúp cho các học viên giải quyết các tình huống như trên
thực tế.
- Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ: Đây là một kiể bài tập, trong
đó người quản lý nhận được một loạt các tài liệu, các bản ghi nhớ, các tường
trình, báo cáo, lời dặn dò của cấp trên và các thông tin khác mà một người có thể
nhận được khi vừa tới nơi làm việc mà họ có trách nhiệm phải xử lý nhanh
chóng và đúng đắn.
1.4. Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo.
Đào tạo và phát triển đóng vai trò quan trọng trong mọi tổ chức, nhất là
trong giai đoạn hiện nay,khi nền kinh tế đang có sự chuyển biến nhanh chóng
nhu cầu hội nhập, toàn cầu hóa trở nên cần thiết thì đào tạo, bồi dưỡng là quá
tạo
Đánh giá chương trình và
kết quả đào tạo
-Xác định nhu cầu đào tạo:
Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên phân tích nhu cầu lao động của
tổ chức; các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thực hiện các
công việc và phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng hiện có của người lao động.
Từ đó xá định khi nào, bộ phận nào cần được đào tạo, đào tạo kỹ năng nào cho
loại lao động nào và số lượng là bao nhiêu.
- Xác định mục tiêu đào tạo:
Là xác định kết kệt quả đạt được sau khi chương trình đào tạo được thưc
Sinh viên: Nguyễn Thị Yên
18
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
hiện.Yêu cầu khi xác định mục tiêu khi đào tạo là phải xuất phát từ nhu cầu thực
tế, mục tiêu rõ ràng, cụ thể, phục vụ được cho việc đánh giá.Nội dung của mục
tiêu: kỹ năng cụ thể cần đào tạo và trình độ có được sau đào tạo, số lượng, cơ
cấu học viên, thời gian đào tạo.
- Lựa chọn đối tượng đào tạo:
Là lựa chọn người cụ thể đào tạo, dựa trên nghiên cứu và xác định nhu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
tạo.
+ Đánh giá xem những ưu điểm, nhược điểm của quá trình đào tạo. Để từ
đó là bài học làm cơ sở cho những đợt sau.
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế cho chương trình đào tạo: so sánh lợi ích đạt
được với chi phí bỏ ra. Để thực hiện việc đánh giá, thường lấy thông tin từ kết
quả học tập, lấy ý kiến của người dạy và người hướng dẫn. Sau đó so sánh kết
quả thực hiện của người đi học trước và sau quá trình đào tạo bằng cách thăm dò
ý kiến của những người quản lý trực tiếp của bộ phận có người được đi đào
tạo.Trong thực tế bước này được thực hiện song song với nhau, hỗ trợ và điều
chỉnh lẫn nhau. Đây là vai trò qua trọng nhất của phòng quản lý nhân lực cùng
với sự ủng hộ của các phòng, ban khác.
Kết quả của chương trình đào tạo sẽ là: kết qủa nhận thức; sự thỏa mãn
của người học đối với chương trình đào tạo; khả năng vận dụng kiến thức đào
tạo; sự thay đổi hành vi theo hướng tích cực…
Sinh viên: Nguyễn Thị Yên
20
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
độ chuyên môn sau đại học.
-
Đào tạo cán bộ, công chức, đương chức và dự nguồn quy hoạch các
chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý:
Sinh viên: Nguyễn Thị Yên
21
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
+
60% đạt trình độ chuyên môn sau đại học.
+
100% đạt trình độ cao cấp lý luận chính trị- hành chính.
• Bồi dưỡng
-
Bồi dưỡng trong nước (về chuyên môn, nghiệp vụ, QLNN…) 100%
tương đương. Số còn lại là ngạch chuyên viên và tương đương chiếm tỷ lệ nhiều
nhất 83.5%(51 người ).
2.1.2. Về độ tuổi giới tính:
Có 42 người là nam giới trong tổng số CBCC là việc trong khối chính
quyền, chiếm 69.6 % và 20 người là nữ chiếm 30.4%
Sinh viên: Nguyễn Thị Yên
22
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6A