LỜI NÓI ĐẦU
Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát
triển linh tế như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người
… Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính
chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia từ
trước đến nay. Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc
kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng
khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có thể đạt được sự phát triển như
mong muốn.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và ngày nay trong công
cuộc hội nhập và phát triển nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh”, Đảng ta luôn xác định: Nguồn lao động dồi dào, con
người Việt Nam có truyền thông yêu nước, cần cù, sáng tạo, có nền tảng văn
hoá, giáo dục, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học và công nghệ là nguồn lực
quan trọng nhất - nguồn năng lực nội sinh. Vậy nguồn nhân lực là gì?
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực. Theo Liên
Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm,
năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá
nhân và của đất nước”.
Hiện nay công tác quản lý nguồn nhân lực đã được quan tâm, đẩy mạnh
công tác này sẽ góp phần nâng cao năng suất và chất lượng công việc.
Nguồn nhân sự đã thực sự trở thành thứ tài sản quý giá nhất, là chiếc chìa
khoá dẫn đến thành công của mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường. Để quản lý và sử dụng hợp lý nguồn nhân sự trong doanh nghiệp của
mình, các nhà quản lý phải giải quyết tốt được các vấn để đặt ra trong công tác
tổ chức nguồn nhân sự hiện có trong các tổ chức để đáp ứng yêu cầu trong công
cuộc đổi mới, nhất là đối với các cơ quan hành chính nhà nước.
Nguồn nhân lực được coi là nhân tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự
phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững nền kinh tế nước ta. Đó là yếu tố hết sức
1
lượng đội ngũ CBCC cấp xã vững vàng về chính trị, văn hóa, có đạo đức lối
sống trong sạch, có trí tuệ, kiến thức và trình độ năng lực để thực thi chức năng,
nhiệm hiệm vụ theo đúng pháp luật, bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ
chức và phục vụ nhân dân... là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Đảng,
Nhà nước và cả hệ thống chính trị.
Đảng và Nhà nước ta đã xác định công tác cán bộ là khâu quan trọng nhất,
có ý nghĩa quyết định tới chất lượng và hiệu quả công việc, là khâu then chốt
trong sự nghiệp cách mạng, là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào
những thành công trong sự nghiệp đổi mới đất nước, đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định “
Cán bộ là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ, giải thích cho
dân chúng hiểu và thi hành. Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho
Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng”
. -Trong bối cảnh hiện nay, sự cạnh tranh trên mọi lĩnh vực đều diễn ra
gay gắt đòi hỏi phải có sự quan tâm, đầu tư phát triển nâng cao mọi nguồn lực
trong đó yếu tố con người là quan trọng nhất.
Hiện nay, nước ta có 11.162 đơn vị hành chính cấp xã[2], bao gồm
1.567 phường, 597 thị trấn và 9064 xã, với tổng số trên 222.735 cán bộ, công
chức và 317.766 cán bộ không chuyên trách cấp xã. Đây là những người trực
tiếp thực hiện và đưa chủ trương, đường lối, nghị quyết của Ðảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước đến với nhân dân, tuyên truyền, vận động và tổ chức
4
nhân dân thực hiện.
(1) Hồ Chí Minh TT.NXBCTQG. 4.1995-T5 –Tr269-273
Trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ở nước ta, chính quyền cấp
xã là đơn vị hành chính cấp cơ sở gần với nhân dân nhất. Chính quyền cấp xã có
vai trò quan trọng trong việc tổ chức, vận động nhân dân thực hiện các chủ
trương, đường lối , chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Đơn vị này
nghiệm quản lý cán bộ công chức ở một số nước trong khu vực , qua đó thấy rõ
những tồn tại, yếu kém của nguồn nhân lực hành chính Việt Nam từ đó phân
tích nguyên nhân dẫn đến tình trạng cán bộ công chức kém chất lượng và bày tỏ
một số giải pháp nhằm cải thiện chất lượng nguồn nhân lực hành chính ở Việt
Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Tạo bước đột phá trong công tác bố trí cán bộ, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ,
công chức chính quyền theo đúng chức danh, tiêu chuẩn; tăng cường cán bộcho
cơ sở; thay thế cán bộ, công chức trì trệ, năng lực yếu,uy tín thấp; thực hiện
chính sách tinh giản biên chế; đẩy mạnh công tác điều động, luân chuyển cán
bộ, công chức cho cơ sở; đào tạo chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức; góp
phần thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách hành chính và chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Về đào tạo chuẩn hóa: Phấn đấu 100% cán bộ, công chức chính quyền
đạt tiêu chuẩn chức danh theo quy định; trong đó, cán bộ chính quyền có trình
độ đại học chuyên môn đạt 70%, công chức có trình độ đại học chuyên môn đạt
80%.
4. Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: UBND Xã Nam Phương Tiến, Huyện Chương Mỹ, Thành
phố Hà Nội.
+ Thời gian : 02/03/2015 - 27/04/2015
+ Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu các văn bản quy định về cán bộ công chức
Tìm hiểu thực tế
Đánh giá chung về CBCC tại cơ sở
6
Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC
5. Vấn đề nghiên cứu:
1.1.3 Về truyền thống lịch sử của địa phương.
Xã Nam Phương Tiến thuộc huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội, là một
trong những vùng đất văn hiến, có bề dày lịch sử. Nam Phương Tiến được thành
lập từ 3 làng cổ là làng Nam Hài, Nhân Lý và Hạnh Bồ.
Nhân dân xã Nam Phương Tiến cũng nhân dân các xã trong huyện
Chương Mỹ vốn có truyền thống yêu quê hương, đất nước và đánh đuổi giặc địa
phương. Theo các thư tịch cổ và các truyền thuyết, các câu truyện truyền miệng
ta được biết: Từ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu đến các cuộc khởi
nghĩa chống lại sự bành trướng của các thế lực phong kiến phương Bắc dưới các
triều đại Lý, Trần, Lê… nhân dân trong vùng luôn hưởng ứng và ủng hộ các
cuộc khởi nghĩa độc lập dân tộc. Hơn thế nữa, nhân dân các vùng trong huyện
luôn sát cánh cùng lực lượng quân đội của các triều đại trong công cuộc đánh
đuổi giặc ngoại xâm.
Tháng 8 năm 1858, Thực dân Pháp nổ súng tân công bán đảo Sơn Trà
cùng với nhân dân cả nước nói chung và nhân dân xã Nam Phương Tiến nói
riêng đã đứng lên theo các cuộc khởi nghĩa trống thực dân Pháp xâm lược.
Nhân dân xã Nam Phương Tiến rất tự hào về truyền thống yêu nước, tinh
thần dũng cảm trong chiến đấu, vì độc lập, tự do của dân tộc. Những truyền
thống đó là di sản quý báu in đậm trong tiềm thức của người dân nơi đây.
Truyền thống đó đã được phát huy khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh
đạo, tạo thành sức mạnh lật đổ chế độ Thực dân, Phong kiến tay sai, giành lại
độc lập, tự do cho tổ quốc, ra sức xây dựng quê hương giàu đẹp văn minh.
Trước cách mạng Tháng Tám năm 1945, các làng trên thuộc tổng Phương
Hạnh. Năm 1945, Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền về tay nhân
dân, thực hiện chủ trương của trên, cấp tổng bị bãi bỏ, thành lập cấp xã, làng
Nhân Lý nhập với làng Yên Trình thành xã Lý Hoàng Yên, làng Nam Hài nhập
với làng Việt An thành xã Nam An, làng Hạnh Bồ thuộc xã Phương Hạnh Tân.
Xã Nam Phương Tiến được thành lập từ tháng 12 năm 1948 trên cơ sở sáp
chủ tịch UBND xã quy định.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND Xã Nam Phương Tiến
10
1.1.5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Xã Nam Phương
Tiến
- Nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
11
+ Chủ tịch UBND Xã là người lãnh đạo và điều hành công việc của
UBND, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình quy định tại Điều 127 của Luật này, cùng với tập thể UBND chịu trách
nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND cùng cấp và trước cơ quan nhà
nước cấp trên.
+ Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác chuyên môn thuộc
Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà
nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Uỷ ban
nhân dân xã, phường, thị trấn.
+ Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp xã, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể Uỷ
ban nhân dân.
+ Áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ
máy hành chính ở xã, phường, thị trấn hoạt động có hiệu quả.
+ Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực trong cán bộ công chức
Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã; tiếp dân, xét và giải
quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; giải
ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo
Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
+ Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà
nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và
báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các
nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng,
đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy
định của pháp luật;
+ Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các
công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện.
Việc quản lýcác khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và
bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
13
- chức năng, nhiệm vụ của hợp tác xã nông nghiệp – Ban chăn nuôi
thú y
+ Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án
khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển
sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi
trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối
với cây trồng và vật nuôi;
+ Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ,
bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão
lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo
vệ rừng tại địa phương;
+ Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo
quy định của pháp luật;
+ Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền
nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện
chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của
nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.
`- Chức năng của ban tư pháp- hộ tịch:
+ Tham mưu, giúp UBND Xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND
trong lĩnh vực tư pháp và hộ tịch trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp
luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân
theo thẩm quyền;
+ Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc
thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử
lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
- Ban quân sự Xã có nhiệm vụ:
+ Tham mưu, giúp UBND xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của
UBND trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự trên địa bàn theo quy định của pháp
luật;
15
+ Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân
quân tự vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân sự và các văn bản có liên quan.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND Xã giao cho.
- Nhiệm vụ của bộ phận văn phòng thống kê:
+ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê,
tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và
thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
+ Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
● Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác,
đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;
+ Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể
thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch
sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;
- Chức năng nhiệm vụ của ban lao động thương binh và xã hội:
+ Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình
liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ
các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi
nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính
sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;
+ Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở
địa phương.
Chế độ làm việc:
Ban lao động thương binh và xã hội làm việc theo nguyên tắc tập trung
dân chủ, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của nhà nước.
Thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Khái niệm cán bộ, công chức và các vấn đề liên quan
- Cán bộ:
Theo luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 nêu rõ: Cán bộ là công
17
dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo
nhiệm kỳ trong cơ quan của ĐCSVN, Nhà nước, các tổ chức chính trị- xã hội ở
trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Công chức:
Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ,
● Phó bí thư Đảng ủy
● Chủ tịch Hội đồng nhân dân
● Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân
● Chủ tịch UBND
● Phó chủ tịch UBND
● Chủ tịch ủy ban MTTQ Việt Nam
● Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
● Chủ tịch Hội phụ nữ Việt Nam
● Chủ tịch Hội nông dân
● Chủ tịch Hội CCB
Các chức danh của công chức cấp xã bao gồm:
● Trưởng công an
● Chỉ huy trưởng Quân sự
● Văn phòng- Thống kê
● Địa chính - xây dựng,
● Tài chính - Kế toán
● Tư pháp - Hộ tịch
● Văn hóa- Xã hội.
1.2.3. Quy định về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức cấp xã, phường,
thị trấn
- Tiêu chuẩn chung
Cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau đây:
+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả
đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
19
+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ với
dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức
lòng trung thành với sự nghiệp và có năng lực.
Thứ nhất, năng lực chuyên môn:
Năng lực chuyên môn được thể hiện trong việc quản lý nhân sự, quản lý
công nghệ thông tin, tư vấn pháp lý,cũng như trong các mối quan hệ với quần
chúng, trong quản lý và phân công lao động. năng lực chuyên môn được thể
hiện bằng:
+ Trình độ văn hóa và chuyên môn ( thông qua chỉ tiêu bậc học, ngành
được đào tạo, hình thức đào tạo....)
+ Kinh nghiệm công tác ( thông qua thời gian công tác, các vị trí công tác
đã trải qua)
+ Kỹ năng ( thành thạo các nghiệp vụ thuộc chuyên môn).
Thứ hai, năng lực tổ chức:
Năng lực tổ chức bao gồm khả năng động viên và giải quyết công việc .
Dố là khả năng tổ chức và phối hợp các hoạt động với các nhân viên, đồng
nghiệp. Người có năng lực tổ chức là người có khả năng dự đoán , lập kế hoạch,
tổ chức, chỉ huy và điều hành mọi người cùng hướng tới mục tiêu của tổ
chức.Cán bộ, công chức cần thiết phải có năng lực này , nó sẽ giúp cho CBCC
giải quyết công việc một cách nhanh và hiệu quả hơn rất nhiều.
Thứ ba, phẩm chất đạo đức:
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói "Khi cất nhắc một cán bộ, cần phải xét
rõ người đó có gần gũi quần chúng, có được tin cậy và mến phục không. Lại
phải xem người ấy xứng với việc gì. Nếu người đó có tài mà không dùng đúng
tài của họ, cũng không được việc. Nếu cất nhắc không cẩn thận, thì không khỏi
đem người bô lô ba la, chỉ nói mà không biết làm vào những địa vị lãnh đạo.
Như thế rất có hại..."
Đạo đức là một tiêu chuẩn quan trọng đối với CB,CC, họ phải là người
hết lòng trong công việc, vì sự nghiệp phục vụ nhà nước, là công bộc của nhân
21
TÍNH
CÔNG TÁC
DANH LƯỢ
(NĂM)
N
NG
AM
1
B
í thư
>
Ữ
30
1-45 6-60
60
5
-15 6-30 30
x
tịch
HĐND
4
C
hủ tịch
x
2
UBND
5
P
hó chủ
x
2
tịch
UBND
6
B
í thư
x
1
Đoàn
TNCS
7
C
C
hủ tịch
x
1
Hội
CCB
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ THEO GIỚI TÍNH, ĐỘ TUỔI
VÀ THỜI GIAN CÔNG TÁC
Thông qua bảng thống kê về số lượng cán bộ cấp xã Nam Phương Tiến
theo giới tính , độ tuổi, thời gian công tác cho thấy:
- Về số lượng:
Đội ngũ cán bộ hiện nay tương đối đầy đủ. Các vị trí, chức danh được
kiện toàn, cơ cấu nhân lực ở các phòng ban khá hợp lý. Bổ sung cán bộ theo
luật định.
- Về giới tính:
○ Nam: 10 người chiếm 77%
○ Nữ : 01 người chiếm 23%
Cán bộ là nam giới chiếm tỷ lệ cao dẫn đến sự chênh lệch quá lớn
- Về độ tuổi:
○ Độ tuổi < 30: 0%
○ Độ tuổi 31-45: 3 người chiếm 27,2%
○ Độ tuổi 46- 60:8 người chiếm 72,8%
Như vậy có thể thấy sự già hóa của đội ngũ cán bộ, cán bộ có độ tuổi từ
46-60 chiếm tỷ lệ quá cao trong khi nguồn cán bộ trẻ thì còn hạn chế.
- Về thâm niên công tác:
Hầu hết cán bộ xã Nam Phương Tiến đều có thâm niên công tác lâu năm ,
có kinh nghiệm trong quản lý và lãnh đạo. Thời gian công tác khá dài , cụ thể
là :
NG
AM
1
T
rưởng
>
Ữ 30
1-45 6-60 60
5
-15 6-30 30
x
1
công an
2
C
hỉ huy
x
1
trưởng
quân sự
chínhXây
dựng
5
T
ài
1
chính-
25