Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
PHỤ LỤC.............................................................................................................2
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................1
A- PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................3
1.lý do chọn đề tài..........................................................................................3
2. lịch sử nghiên cứu......................................................................................5
3. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................6
4. Phạm vi nghiên cứu:..................................................................................6
5. Vấn đề nghiên cứu:....................................................................................7
6. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................7
7. ý nghĩa đề tài.............................................................................................7
8. Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì báo cáo gồm có 3
chương............................................................................................................7
B - PHẦN NỘI DUNG........................................................................................8
CHƯƠNG 1..........................................................................................................8
TỔNG QUAN VỀ UBND XÃ NAM PHƯƠNG TIẾN.....................................8
1.1 Đặc điểm tình hình chung........................................................................8
1.1.1 Về địa giới hành chính.........................................................................8
1.1.2 Đặc điểm về dân cư.............................................................................8
1.1.3 Về truyền thống lịch sử của địa phương..............................................9
1.1.4. Lịch sử hình thành và phát triển của UBND Xã...............................10
1.1.5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Xã Nam Phương Tiến
.....................................................................................................................11
1.2. Cơ sở lý luận.........................................................................................17
1.2.1. Khái niệm cán bộ, công chức và các vấn đề liên quan......................17
1.2.2. Quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã, phường , thị trấn. .18
1.2.3. Quy định về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị
SV: Nguyễn Bá Việt
Lớp: Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI NÓI ĐẦU
Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát
triển linh tế như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người
… Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính
chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia từ
trước đến nay. Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc
kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng
khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có thể đạt được sự phát triển như
mong muốn.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và ngày nay trong công
cuộc hội nhập và phát triển nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh”, Đảng ta luôn xác định: Nguồn lao động dồi dào, con
người Việt Nam có truyền thông yêu nước, cần cù, sáng tạo, có nền tảng văn
hoá, giáo dục, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học và công nghệ là nguồn lực
quan trọng nhất - nguồn năng lực nội sinh. Vậy nguồn nhân lực là gì?
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực. Theo Liên
Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm,
năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá
nhân và của đất nước”.
Hiện nay công tác quản lý nguồn nhân lực đã được quan tâm, đẩy mạnh
rõ hơn về hoạt động quản lý nhân lực, được tiếp xúc trực tiếp với và làm quen
với công việc, tuy không phải là một thời gian dài song đây cũng là sự trải
nghiệm lớn đối với sinh viên chúng em . Qua đây em cũng xin được cảm ơn Nhà
trường và UBND xã Nam Phương Tiến đã tạo cơ hội cho em được học hỏi thêm
những kiến thức bổ ích.
SV: Nguyễn Bá Việt
2
Lớp: Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
A- PHẦN MỞ ĐẦU
1.lý do chọn đề tài
Thực tiễn cách mạng Việt Nam gần 80 năm qua đã chứng minh rằng: Sau
khi có đường lối đúng, cán bộ là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng.
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc;
công việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém" (1). Trong cách
mạng giải phóng dân tộc, do làm tốt công tác cán bộ, Đảng ta đã đào tạo, bồi
dưỡng được đội ngũ cán bộ có đạo đức cách mạng và bản lĩnh chính trị vững
vàng, có năng lực tổ chức thực tiễn ngang tầm nhiệm vụ. Đội ngũ cán bộ các cấp
đã đưa chủ trương, đường lối của Đảng thâm nhập vào quần chúng, tổ chức,
lãnh đạo quần chúng vượt qua mọi khó khăn, thử thách, chiến đấu anh dũng, làm
nên thắng lợi lịch sử của cách mạng tháng Tám và hai cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp, đế quốc Mỹ xâm lược, giành độc lập, tự do cho dân tộc, thống
Đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) cấp xã có vai trò hết sức quan trọng
trong xây dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, trong hoạt động thi
hành công vụ. Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và hệ
thông chính trị nói chung, xét đến cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực
và hiệu quả công tác của đội ngũ CBCC cấp xã. Vì vậy, việc nâng cao chất
lượng đội ngũ CBCC cấp xã vững vàng về chính trị, văn hóa, có đạo đức lối
sống trong sạch, có trí tuệ, kiến thức và trình độ năng lực để thực thi chức năng,
nhiệm hiệm vụ theo đúng pháp luật, bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ
chức và phục vụ nhân dân... là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Đảng,
Nhà nước và cả hệ thống chính trị.
Đảng và Nhà nước ta đã xác định công tác cán bộ là khâu quan trọng nhất,
có ý nghĩa quyết định tới chất lượng và hiệu quả công việc, là khâu then chốt
trong sự nghiệp cách mạng, là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào
những thành công trong sự nghiệp đổi mới đất nước, đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định “
Cán bộ là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ, giải thích cho
dân chúng hiểu và thi hành. Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho
Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng”
. -Trong bối cảnh hiện nay, sự cạnh tranh trên mọi lĩnh vực đều diễn ra
gay gắt đòi hỏi phải có sự quan tâm, đầu tư phát triển nâng cao mọi nguồn lực
trong đó yếu tố con người là quan trọng nhất.
Hiện nay, nước ta có 11.162 đơn vị hành chính cấp xã[2], bao gồm
1.567 phường, 597 thị trấn và 9064 xã, với tổng số trên 222.735 cán bộ, công
chức và 317.766 cán bộ không chuyên trách cấp xã. Đây là những người trực
tiếp thực hiện và đưa chủ trương, đường lối, nghị quyết của Ðảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước đến với nhân dân, tuyên truyền, vận động và tổ chức
SV: Nguyễn Bá Việt
4
UBND xã Nam Phương Tiến.
- Căn cứ vào những quy định cụ thể về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công
chức cấp xã, phường, thị trấn.
- Khảo sát và đánh giá tình hình thực tế tại cơ sở về số lượng, chất lượng
cán bộ, công chức của UBND .
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp phân tích tài liệu
7. ý nghĩa đề tài
Với đề tài "nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã’’sẽ góp
phần làm rõ quan điểm về cán bộ, công chức. Tiêu chuẩn cần thiết , vai trò và
nhiệm vụ của người cán bộ, công chức cấp xã.
Phân tích thực trạng của đội ngũ cán bộ , công chức tại cơ sở để thấy rõ
những điểm mạnh cần phát huy đồng thời khắc phục những gì còn thiếu sót để
nguồn nhân lực cơ sở ngày càng vững mạnh .
8. Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì báo cáo gồm có
3 chương
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ UBND XÃ NAM PHƯƠNG TIẾN
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC TẠI UBND XÃ NAM PHƯƠNG TIẾN
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ , CÔNG CHỨC TẠI
UBND XÃ NAM PHƯƠNG TIẾN
SV: Nguyễn Bá Việt
7
Lớp: Quản trị Nhân lực K6D
của xã và trực tiếp là của 9 đồng chí Trưởng thôn và 9 đồng chí Phó trưởng
thôn. Nam Phương Tiến có đường Hồ Chí Minh chay qua 2km và đường liên
huyện Lương Sơn – Hòa Bình qua địa phận xã khoảng 4km, các đường liên
thôn, liên xã đường ngõ xóm đã được cứng hóa khoảng 40%, đồng thời có chợ
đầu mối là chợ Cá, họp tất cả các ngày trong năm. Đây là điều kiện hết sức
SV: Nguyễn Bá Việt
8
Lớp: Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
thuận lợi cho xã phát triển về kinh tế và giao lưu văn hóa với các địa phương lân
cận trong và ngoài tỉnh cũng như thông thương với các tỉnh bạn.
1.1.3 Về truyền thống lịch sử của địa phương.
Xã Nam Phương Tiến thuộc huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội, là một
trong những vùng đất văn hiến, có bề dày lịch sử. Nam Phương Tiến được thành
lập từ 3 làng cổ là làng Nam Hài, Nhân Lý và Hạnh Bồ.
Nhân dân xã Nam Phương Tiến cũng nhân dân các xã trong huyện
Chương Mỹ vốn có truyền thống yêu quê hương, đất nước và đánh đuổi giặc địa
phương. Theo các thư tịch cổ và các truyền thuyết, các câu truyện truyền miệng
ta được biết: Từ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu đến các cuộc khởi
nghĩa chống lại sự bành trướng của các thế lực phong kiến phương Bắc dưới các
triều đại Lý, Trần, Lê… nhân dân trong vùng luôn hưởng ứng và ủng hộ các
cuộc khởi nghĩa độc lập dân tộc. Hơn thế nữa, nhân dân các vùng trong huyện
luôn sát cánh cùng lực lượng quân đội của các triều đại trong công cuộc đánh
Từ những năm 1964 theo chủ trương giãn dân của nhà nước một số dân
cư 3 làng Nhân Lý, Nam Hài, Hạnh Bồ và các nơi khác trong huyện Chương Mỹ
lên vùng đất bán sơn đia của xã thành lập các làng mới, đó là: Hạnh Côn, Nam
Sơn, Đồi Mít, Đông Nam, Đồi Miễu, Núi Bé. Như vậy xã Nam Phương Tiến ổn
định về quản lý hành chính từ đó cho đến nay (năm 2010) gồm 9 làng.
Cũng như bao làng quê khác, các thôn, các làng ở xã Nam Phương Tiến là
cái nôi sinh ra và bảo tồn các giá trị văn hóa của dân tộc. Do vậy, các thôn, làng
ở xã Nam Phương Tiến vừa có những nét chung vừa có những nét riêng đặc thù
của vùng đất nơi này.
Với thành tích hào hùng đó, năm 2010, xã được Nhà nước phong tặng
danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ chống Pháp.
1.1.4. Lịch sử hình thành và phát triển của UBND Xã
UBND Xã Nam Phương Tiến là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền
lực nhà nước đồng thời là cơ quan hành chính nhà nước ở cấp địa phương. Là cơ
quan nhà nước gần dân nhất đại diện cho tiếng nói của dân phát huy tinh thần
dân chủ với chức năng chủ yếu là quản lý hành chính nhà nước, góp phần đảm
bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung
ương tới cơ sở.
Từ khi thành lập tới nay bộ máy chính quyền ở địa phương ngày một kiện
toàn hơn, luôn hoàn thành nhiệm vụ của cấp trên giao phó, củng cố lòng tin
trong nhân dân trên địa bàn toàn xã
UBND Xã Nam Phương Tiến do hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra gồm
có chủ tịch, 02 phó chú tịch và các ủy viên ủy ban. Chủ tịch UBND là đại biểu
hội đồng nhân dân. Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các ủy viên UBND xã do
chủ tịch UBND xã quy định.
SV: Nguyễn Bá Việt
10
Lớp: Quản trị Nhân lực K6D
nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Uỷ ban
nhân dân xã, phường, thị trấn.
+ Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp xã, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể Uỷ
ban nhân dân.
+ Áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ
máy hành chính ở xã, phường, thị trấn hoạt động có hiệu quả.
+ Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực trong cán bộ công chức
Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã; tiếp dân, xét và giải
quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; giải
quyết và trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn.
+ Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật.
+ Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của trưởng, phó thôn, tổ dân phố
theo quy định của pháp luật.
+ Báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân
dân cấp trên.
+ Triệu tập và chủ toạ phiên họp của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị
trấn.
+ Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức
cơ sở theo sự phân cấp quản lý.
SV: Nguyễn Bá Việt
12
Lớp: Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
- chức năng, nhiệm vụ của hợp tác xã nông nghiệp – Ban chăn nuôi
SV: Nguyễn Bá Việt
13
Lớp: Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
thú y
+ Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án
khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển
sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi
trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối
với cây trồng và vật nuôi;
+ Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ,
bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão
lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo
vệ rừng tại địa phương;
+ Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo
quy định của pháp luật;
+ Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền
thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát
triển các ngành, nghề mới.
-Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, ban địa chính có những
nhiệm vụ như sau :
pháp luật khác ở địa phương;
+ Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của
người nước ngoài ở địa phương.
Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban
nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện
chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của
nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.
`- Chức năng của ban tư pháp- hộ tịch:
+ Tham mưu, giúp UBND Xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND
trong lĩnh vực tư pháp và hộ tịch trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp
luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân
theo thẩm quyền;
+ Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc
thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử
lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
- Ban quân sự Xã có nhiệm vụ:
+ Tham mưu, giúp UBND xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của
UBND trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự trên địa bàn theo quy định của pháp
luật;
+ Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân
SV: Nguyễn Bá Việt
15
Lớp: Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
- Ban văn hóa và dân số thực hiện nhiệm vụ:
SV: Nguyễn Bá Việt
16
Lớp: Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
+ Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối
hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện
các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
+ Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu
giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên
quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;
+ Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia
đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;
+ Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể
thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch
sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;
- Chức năng nhiệm vụ của ban lao động thương binh và xã hội:
+ Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình
liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ
các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi
nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính
đơn vị thuộc quan đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng, trong cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân mà
không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản
lý.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) :
Là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy,
người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt
Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Vị trí làm việc
Là việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác
định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- bổ nhiệm
Là việc cán bộ, công chức được quyết định giữ một chức vụ lãnh đạo,
quản lý hặc một ngạch theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã, phường , thị trấn
Theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính
phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ , chính sách đối với cán bộ,
công chức ở xã, phường , thị trấn như sau:
Đối với xã, phường, thị trấn loại 1: không quá 25 người
Đối với xã, phường, thị trấn loại 2: không quá 23 người
SV: Nguyễn Bá Việt
18
Lớp: Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ với
SV: Nguyễn Bá Việt
19
Lớp: Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức
tổ chức kỷ luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với
nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;
+ Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của
Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn,
đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
được giao.
- Tiêu chuẩn cụ thể
. + Đối với các công chức Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn
hóa - xã hội:
* Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
* Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu
quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
* Có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu
nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ
được giao;
+ Kinh nghiệm công tác ( thông qua thời gian công tác, các vị trí công tác
đã trải qua)
+ Kỹ năng ( thành thạo các nghiệp vụ thuộc chuyên môn).
Thứ hai, năng lực tổ chức:
Năng lực tổ chức bao gồm khả năng động viên và giải quyết công việc .
Dố là khả năng tổ chức và phối hợp các hoạt động với các nhân viên, đồng
nghiệp. Người có năng lực tổ chức là người có khả năng dự đoán , lập kế hoạch,
tổ chức, chỉ huy và điều hành mọi người cùng hướng tới mục tiêu của tổ
chức.Cán bộ, công chức cần thiết phải có năng lực này , nó sẽ giúp cho CBCC
giải quyết công việc một cách nhanh và hiệu quả hơn rất nhiều.
Thứ ba, phẩm chất đạo đức:
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói "Khi cất nhắc một cán bộ, cần phải xét
rõ người đó có gần gũi quần chúng, có được tin cậy và mến phục không. Lại
phải xem người ấy xứng với việc gì. Nếu người đó có tài mà không dùng đúng
tài của họ, cũng không được việc. Nếu cất nhắc không cẩn thận, thì không khỏi
đem người bô lô ba la, chỉ nói mà không biết làm vào những địa vị lãnh đạo.
Như thế rất có hại..."
Đạo đức là một tiêu chuẩn quan trọng đối với CB,CC, họ phải là người
hết lòng trong công việc, vì sự nghiệp phục vụ nhà nước, là công bộc của nhân
dân. Chính vì vậy hơn ai hết, người CB, CC phải có phẩm chất đạo đức tốt , có
SV: Nguyễn Bá Việt
21
Lớp: Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
CHỨC
SỐ
GIỚI TÍNH
DANH
LƯỢNG
TÁC
(NĂM)
<5 5-15 16-30>30
x
NAM NỮ
x
ĐỘ TUỔI
<30 31-4546-60 >60
x
THỜI GIAN CÔNG
1
Bí thư Đảng
x
5
UBND
Phó chủ tịch
02
x
x
x
6
UBND
Bí thư Đoàn
01
x
7
TNCS
Chủ tịch ủy
x
23
x
x
Lớp: Quản trị Nhân lực K6D