Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã phú linh huyện vị xuyên tỉnh hà giang giai đoạn 2012 2014 - Pdf 37

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG VĂN GIANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO
HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI XÃ PHÚ LINH,
HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Liên thông
: Quản lý Đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: 2013 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những
sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.
Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp một trọng những giai đoạn quan
trọng trong quá trình đào tạo sinh viên của nhà trường. Đây là khoảng thời
gian sinh viên được tiếp cận thực tế, đồng thời củng cố những kiến thức đã
được học trong nhà trường. Em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ
của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban
chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại
xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012-2014”. Trong
suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các
bạn lớp K10-LT QLĐĐ, các cô chú và các anh chị nơi em thực tập tốt nghiệp.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu
trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, và đặc
biệt là cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn
thành đề tài tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà
Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại UBND.
Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu và nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp,
kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi
những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để bài khóa luận tốt
nghiệp của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Nông Văn Giang


bằng giá trị QSDĐ ............................................................................... 54


v

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Sự hiểu biết của người dân xã Phú Linh
về các hình thức chuyển QSDĐ............................................................. 56
Hình 4.2: Sự hiểu biết về các hình thức chuyển QSDĐ
theo nhóm đối tượng tại xã Phú Linh .................................................... 57


vi

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... x
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 4

4.1.1.2. Địa hình địa mạo. ............................................................................... 25
4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường. .............................. 25
4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội của xã Phú Linh............................................ 26
4.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế .............................................................. 26
4.1.2.2. Thực trạng phát triển dân số, lao động và việc làm .......................... 27
4.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.................................................... 29
4.1.3. Đánh giá chung về Tình hình cơ bản của xã Phú Linh. ........................ 31
4.1.4. Hiện trạng sử dụng đất Xã Phú Linh..................................................... 32
4.2 . Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Phú Linh. ............... 34
4.2.1. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất của Xã Phú Linh theo các
hình thức chuyển quyền. ................................................................................. 34
4.2.1.1. Đánh giá kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất của Xã Phú Linh giai
đoạn 2012 –2014 ............................................................................................. 34
4.2.1.2. Đánh giá kết quả chuyển nhượng QSDĐ tại xã giai đoạn 2012-2014.
......................................................................................................................... 34
4.2.1.3. Đánh giá kết quả cho thuê, cho thuê lại QSDĐ tại xã Phú Linh giai
đoạn 2012-2014 ............................................................................................... 36
4.2.1.4. Đánh giá kết quả tặng cho QSDĐ tại xã giai đoạn 2012-2014 .......... 36
4.2.1.5. Đánh giá kết quả để thừa kế QSDĐ tại xã Phú Linh giai đoạn
2012-2014........................................................................................................ 37
4.2.1.6. Đánh giá kết quả thế chấp bằng giá trị QSDĐ tại xã Phú Linh giai
đoạn 2012-2014 ............................................................................................... 39


viii

4.2.1.7. Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị QSDĐ tại xã Phú Linh giai
đoạn 2012-2014 ............................................................................................... 40
4.2.2. Tổng hơp kết quả chuyển QSDĐ trên địa bàn xã Phú Linh giai đoạn
2012–2014 ....................................................................................................... 41

ix

5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................
PHỤ LỤC ...........................................................................................................


x

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND
QSDĐ
CBQL
NDSXNN
GCNQSDĐ

Ủy ban nhân dân
Quyền sử dụng đất
Cán bộ quản lý
Nhân dân sản xuất nông nghiệp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

SXNN
CNH- HĐH
CN - TTCN
VP ĐKQSDĐ

Sản xuất nông nghiệp
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

những năm trở lại đây việc thực hiện vai trò của Nhà nước đại diện chủ sở
hữu và chủ sử dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đã đạt được những thành
tích đáng khích lệ song vẫn gặp nhiều khó khăn nhất định trong quá trình thực
hiện Luật Đất đai. Do đó, để thấy được những thuận lợi, khó khăn và những
hạn chế tồn tại trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và trong
việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của các chủ sử dụng đất trong quá


2

trình quản lý và sử dụng đất đai, cần có những đánh giá khách quan những kết
quả đã đạt được, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và đưa ra những biện
pháp tháo gỡ nhằm làm cho công tác quản lý và sử dụng đất đạt được hiệu quả
cao. Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác điều tra đánh giá
tình hình quản lý và sử dụng đất, với vai trò là một sinh viên đang thực tập tốt
nghiệp, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực
tiếp của cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại
xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2014”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Tìm hiểu tình hình công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã
Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Xã Phú Linh trong giai
đoạn 2012-2014. Nhằm đưa ra những thành quả đạt được và những hạn chế
còn tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã, đồng thời
cũng thấy được hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào diễn ra nhiều nhất? Số
lượng hồ sơ chuyển quyền nhiều nhất vào năm nào?
- Tìm ra những nguyên nhân và biện pháp khắc phục những tồn tại,nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác chuyển quyền sử dụng đất ở địa phương.

2.1.1. Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp 1992;
- Luật đất đai 2003;
- Bộ luật dân sự 2005;
- Nghị định 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 sửa đổi Nghị
định 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 quy định về lệ phí trước bạ.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003.
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ về quy định thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 quy định bổ
sung về cấp giấy chứng quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 1 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài
chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13 tháng 04 năm 2005 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường huớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn
thi hành luật đất đai năm 2003.
-Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ Tư pháp và Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông
tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của Bộ Tư pháp
và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh
bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất



đã thu được những kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lý đất
đai của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát
triển. Song trong quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1993 cũng bộc lộ
nhiều điểm chưa phù hợp với sự đổi mới đất nước trong thời kì CNH- HĐH.


6

Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai năm 1993, đồng thời là hành
lang pháp lí điều chỉnh các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội
khóa XI thông qua Luật Đất đai 2003.
Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển
QSDĐ của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng mở rộng thêm
hình thức cho tặng QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ.
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất
nông nghiệp mà còn với mọi loại đất. Nhà nước chỉ không cho phép chuyển
quyền sử dụng đất trong 3 trường hợp sau:
Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp;
Đất giao cho tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển quyền
sử dụng;
Đất đang có tranh chấp.
2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cùng với sự phát triển của Thế Giới, Việt Nam cũng đang dần đổi mới
với xu thế hiện đại hóa đất nước để hội nhập quốc tế. Xã hội ngày càng phát
triển, thị trường đất đai ngày càng trở nên sôi động. Chính vì thế mà chuyển
quyền sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về
đất đai, đây là cơ sở để người dân thực hiện các giao dịch về đất đai, đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như toàn xã hội.
2.1.4 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
Luật Đất đai 2003 quy định có 8 hình thức chuyển QSDĐ đó là: chuyển

QSDĐ trừ các trường hợp quy định tại điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐCP như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận
tặng cho QSDĐ đối với trường hợp mà nhá nước không cho phép chuyển
nhượng, tặng cho QSDĐ.
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ đối với đất
chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình,
cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo qui hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được
nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước.
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
QSDĐ đối với đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt,
phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng
hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.


8

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng
QSDĐ trong khu công nghiệp, khu khu công nghệ cao, khu kinh tế [6].
2.1.4.3 Quyền cho thuê, cho thuê lại QSDĐ
Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người sử dụng đất nhường
QSDĐ của mình cho người khác sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định
bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử
dụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà
người sử dụng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê. Trong Luật Đất đai
1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người sử dụng đã thuê của
Nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 thì
không cấm việc này [5].

- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã chết; bác ruột, chú ruột, cậu
ruột, cô ruột, gì ruột của người đã chết; cháu ruột của người chết mà người
chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột [5].
2.1.4.5. Quyền tặng cho QSDĐ
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo
quan hệ tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào. Nó
thường diễn ra theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài
quan hệ này.
Tặng cho QSDĐ là hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng
trước đây không có trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ áp dụng
những qui định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng QSDĐ mà người
chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh lợi dụng
trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước quy định cụ thể những trường hợp
nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu
nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này [5].
2.1.4.6. Quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ
Thế chấp QSDĐ là việc người sử dụng đất mang QSDĐ của mình đến
thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế nào đó theo qui định của
pháp luật để vay tiền hay mua chịu hàng hóa trong một thời gian theo thỏa
thuận. Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời.
Hiện nay, trong Luật Đất đai cho phép thế chấp rộng rãi nhưng chỉ quy
định là chỉ được thế chấp cho một tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại
Việt Nam.


10

Thế chấp QSDĐ trong quan hệ tín dụng là một quy định đã được giải
quyết trong một số vấn đề cơ bản sau:



11

1- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển
QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất do Nhà nước giao có
thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng phải nộp
tiền sử dụng đất được quy định như sau:
- Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện nghĩa
vụ tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện
các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính
theo qui định của pháp luật;
- Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ
tài chính thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có
quyết định đó;
- Trường hợp người sử dụng được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật thì được thực
hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất.
2- Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyển
QSDĐ theo qui định của pháp luật về đất đai đối với đất nông nghiệp do Nhà
nước giao không thu tiền sử dụng đất được xác định từ khi quyết định giao
đất có hiệu lực thi hành;
3- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển
QSDĐ theo qui định của pháp luật về đất đai đối với đất chuyển hình thức
thuê đất sang giao đất được xác định từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
4- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển
QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp được miễn

dụng đất là:
1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về
sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình
công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật;
2. Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp,
bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất;
5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến
lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan;
6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất;


13

7. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết thời
hạn sử dụng đất.
2.1.7 Các quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ chung của ngƣời sử dụng
đất đối với hộ gia đình cá nhân
2.1.7.1. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải
là đất thuê
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê có các quyền
và nghĩa vụ sau đây:
1. Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 Luật Đất Đai
2003[2].
2. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã,
phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;
3. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp chuyển nhượng có
điều kiện theo quy định của Chính phủ;

Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
c) Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với
đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức
kinh tế hoặc cá nhân để vay vốn sản xuất, kinh doanh;
d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê
trong thời hạn thuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.
2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả
trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại
ít nhất là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 3,
4, 5, 6, 7 và 8 Điều 113 của Luật này trong thời hạn đã trả tiền thuê đất;
trường hợp có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất
thì phải nộp tiền sử dụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả và có các quyền, nghĩa
vụ quy định tại Điều 113 của Luật này [2].
3. Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có các
quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này [2].
4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì có quyền và
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.
2.1.7.3. Quyền vụ nghĩa vụ của hộ gia đình , cá nhân chuyển mục đích sử dụng
đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang có thu tiền sử dụng đất hoạc thuê đất.


15

1. Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu
tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất có các quyền
và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này.
2. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được cơ quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status