NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, HIỆU QUẢ TẠO CỦ KHOAI TÂY BI IN VITRO VÀ TRỒNG THỬ NGHIỆM TẠI THÁI NGUYÊN - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
------------------------------

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
------------------------------

NGUYỄN THỊ THU HUYỀN

NGUYỄN THỊ THU HUYỀN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, HIỆU QUẢ
TẠO CỦ KHOAI TÂY BI IN VITRO VÀ TRỒNG
THỬ NGHIỆM TẠI THÁI NGUYÊN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, HIỆU QUẢ
TẠO CỦ KHOAI TÂY BI IN VITRO VÀ TRỒNG
THỬ NGHIỆM TẠI THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: SINH HỌC THỰC NGHIỆM
MÃ SỐ: 60.42.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TÂM

THÁI NGUYÊN - 2008
THÁI NGUYÊN – 2008


thầy cô giáo, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm - Khoa Sinh – KTNN - Trường

Tác giả

ĐHSP Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực
hiện luận văn tại khoa.

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2008
Nguyễn Thị Thu Huyền

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Huyền

3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




MỤC LỤC

Danh môc c¸c b¶ng



5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Bảng 1.1. Năng suất protein và năng lượng của một số cây lương thực ........... 8
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của châu Âu .................... 9
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của châu Á .................... 10
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Việt Nam ................ 11
Bảng 2.1. Chế độ chăm sóc khoai tây củ bi trồng thử nghiệm trên đồng ruộng.. 24
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của mật độ chồi cấy đến khả năng tạo củ bi in vitro .... 32
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của vị trí đoạn cắt đối với sự sinh trưởng cây in vitro . 34
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của vị trí đoạn cắt đối với hiệu quả tạo củ bi in vitro... 36
Bảng 3.4. Thời gian ngủ và mức độ hao hụt của củ bi trong bảo quản ........... 38
Bảng 3.5. Chi phí về hoá chất dùng để sản xuất củ bi trong phòng thí nghiệm... 40
Bảng 3.6. Chi phí về sản xuất giống khoai tây củ bi trong phòng thí nghiệm
trồng trên 100m2 đất ......................................................................................... 41
Bảng 3.7. Khả năng sinh trưởng của khoai tây trồng bằng củ bi in vitro (vụ
đông 2007 - trồng 20/10/2007) ........................................................................ 43
Bảng 3.8. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của khoai tây trồng từ củ bi in
vitro (vụ đông 2007 - trồng 20/10/2007) ......................................................... 45
Bảng 3.9. Động thái tăng trưởng số lá/thân, đường kính thân và số thân/khóm
của cây khoai tây trồng từ củ bi in vitro .......................................................... 47
Bảng 3.10. Các yếu tố cấu thành năng suất khoai tây trồng bằng củ bi nuôi
cấy in vitro (vụ đông 2007 - trồng 20/10/2007) ............................................... 50
Bảng 3.11. Phân loại kích cỡ củ khoai tây sau thu hoạch theo đường kính .... 52
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đối với khả năng sinh trưởng của
khoai tây trồng bằng củ bi in vitro ................................................................... 54
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đối với các yếu tố cấu thành năng
suất khoai tây trồng bằng củ bi in vitro ............................................................ 54
6


Hinh 3.5. Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trung bình hàng năm tỉnh Thái Nguyên .42

Bảng 3.18. Hàm lượng một số vitamin và khoáng chất của củ khoai tây được

Hình 3.6. Tăng trưởng chiều cao cây của khoai tây trồng từ củ bi .................. 46

thu hoạch từ cây trồng bằng củ bi in vitro (vụ đông 2007)............................. 60

Hình 3.7. Tăng trưởng số lá của cây khoai tây trồng từ củ bi.......................... 48
Hình 3.8. Kích thước củ giống của khoai tây củ bi và ĐC .............................. 51
Hình 3.9. Tỉ lệ các cỡ củ thu hoạch từ cây khoai tây trồng bằng củ bi............ 53

7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




MỞ ĐẦU
Nh÷ng ch÷ viÕt t¾t trong luËn v¨n

1. Lý do chọn đề tài
Khoai tây (Solanum tuberosum L.) là cây lương thực, thực phẩm giá


NAA

Naphthyl Acetic Acid

quan trọng trong công thức luân canh lúa xuân- lúa mùa sớm- khoai tây [9].

2,6 DI

2,6diclorophenoindophenol

Với điều kiện khí hậu trong vụ đông ở đồng bằng sông Hồng, cây khoai tây là
cây trồng thích hợp đem lại giá trị kinh tế cao.
Trên thực tế, sản xuất khoai tây nước ta gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là
trong công tác giống, dẫn đến năng suất và diện tích trồng hàng năm thấp và
không ổn định. Việt Nam phải nhập 70%-75% nguồn giống từ Trung Quốc,
15% nguồn giống từ châu Âu, 15% giống sản xuất trong nước [5]. Giống sản
xuất trong nước chủ yếu là theo phương thức tự để, củ giống dễ bị thoái
hoá, tăng tỉ lệ nhiễm bệnh, đặc biệt là virus, làm yếu dần tính chống chịu
của khoai tây qua sinh sản vô tính [4]. Nhập khẩu một lượng lớn khoai tây
thịt giá rẻ từ Trung Quốc làm giống sẽ lan truyền nhiều loại sâu bệnh nguy
hại cho môi trường. Nguồn giống từ châu Âu cho chất lượng tốt nhưng giá
giống đắt làm hạn chế đến hiệu quả kinh tế. Khoai tây là loại cây trồng có
khả năng cho năng suất cao, ở các ruộng thâm canh của nhiều nước năng
suất có thể đạt đến hàng trăm tấn củ/ha. Trong khi đó nước ta năng suất
khoai tây chỉ đạt dưới 10 tấn/ha.
Trong hệ thống sản xuất khoai tây sạch bệnh thì việc sản xuất khoai tây
củ bi có ý nghĩa rất lớn. Khoai tây củ bi mang đầy đủ đặc tính tốt của khoai
tây bầu đất. Ngoài ra, người dân không phải gây giống cấp một mà vẫn đảm
bảo được năng suất, nhất là sức chống chịu bệnh của giống.Việc bảo quản,


thế kỷ XVI những nhà hàng hải người Tây Ban Nha chinh phục Nam Mỹ,

- Nghiên cứu hiệu quả tạo củ khoai tây bi in vitro.

đã đem về trồng ở nước họ. Vào cuối thế kỷ XVI, khoai tây được trồng ở

- Đánh giá các đặc điểm nông học, năng suất, chất lượng củ thu hoạch

AiLen, Anh, Italia, Đức, Pháp Nga…từ đó khoai tây được trồng ở nhiều

từ cây trồng bằng củ bi in vitro trong điều kiện tự nhiên.

nước châu Âu khác. Các nước ở châu Á và châu lục khác biết đến cây khoai

- Nghiên cứu ảnh hưởng thời gian trồng đối với sinh trưởng, phát triển, các yếu
tố cấu thành năng suất và chất lượng khoai tây được trồng bằng củ bi in vitro.
3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Đánh giá hiệu quả tạo củ khoai tây bi in vitro thông qua các nghiên cứu:
- Ảnh hưởng của mật độ chồi cấy đối với hiệu quả tạo củ khoai tây bi in vitro.
- Ảnh hưởng của vị trí đoạn cắt trên cây đối tới khả năng sinh trưởng và

tây muộn hơn các nước ở châu Âu thông qua chính sách thuộc địa của
người châu Âu. Đến nay, khoai tây được trồng rộng rãi ở khoảng 130 nước
trên thế giới từ 71 0 vĩ tuyến Bắc đến 40 0 vĩ tuyến Nam [7], [9], [47].
Ở nước ta, khoai tây được người Pháp mang sang trồng ở một số nơi từ
năm 1890 và chủ yếu trồng ở vùng đồng bằng sông Hồng. Giống khoai tây được
trồng phổ biến trước đây là giống khoai tây ruột vàng Thường tín, giống này có

hiệu quả tạo củ của khoai tây nuôi cấy in vitro.
- Chi phí sản xuất củ giống khi trồng khoai tây bằng củ bi in vitro và

củ, điều kiện không thuận lợi sẽ chồi lên mặt đất phát triển thành cành.

3


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Cây khoai tây chủ yếu là tự thụ phấn nhưng có trường hợp giao phấn.
Quả khoai tây thuộc loại quả mọng, có 2 ô, hạt rất nhỏ có mầm uốn cong.
Mầm ngủ củ khoai tây là những mầm cây được tạo thành ở các nách lá không
phát triển. Mầm ngủ ở mỗi củ thường là một số, phần lớn có 3 mầm [9].
1.1.3. Đặc điểm sinh học, ảnh hƣởng của điều kiện ngoại cảnh đến sinh

1.1.3.2. Ảnh hƣởng của một số yếu tố sinh thái tới sinh trƣởng và phát
triển của cây khoai tây
Nhiệt độ là yếu tố khí tượng đặc biệt quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp
đến sinh trưởng phát triển của cây khoai tây. Ở thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng

trƣởng và phát triển của cây khoai tây

cây khoai tây có thể thích ứng với biên độ nhiệt từ 100C- 250C, rộng hơn so

1.1.3.1. Đặc điểm sinh học của cây khoai tây

với giai đoạn sinh trưởng sinh thực. Theo Billb- Deau (1992), nhiệt độ thích

Đời sống của cây khoai tây có thể chia làm 4 thời kỳ: Thời kỳ ngủ, thời


Các thời kỳ sinh trưởng khác nhau của cây khoai tây thì yêu cầu về thời

những nhánh con, đó chính là những nhánh thân địa sinh. Nhánh địa sinh có

gian chiếu sáng cũng khác nhau: Từ khi khoai tây bắt đầu mọc khỏi mặt đất

màu trắng và mọc thẳng, đầu cuối của nhánh thường phình to tạo thành những

đến thời kỳ xuất hiện nụ hoa yêu cầu ánh sáng ngày dài. Thời kỳ phát triển tia

đoạn thân ngầm, khi phát triển đến mức độ nhất định thì ngừng phát triển về

củ yêu cầu ánh sáng ngày ngắn [7].

chiều dài, chất dinh dưỡng tập trung vận chuyển đến các đoạn thân ngầm này
và chúng phình to lên tạo thành củ khoai tây ở đầu mút thân địa sinh.

Trong các giai đoạn sinh trưởng, cây khoai tây có yêu cầu về nước khác

* Thời kỳ phát triển của củ: Sau khi cây sinh trưởng được 20-25 ngày thì

nhau [38]. Thời kỳ từ trồng đến xuất hiện tia củ cần đảm bảo độ ẩm đất tối

các chất dinh dưỡng tập trung vào các đầu chóp của thân địa sinh, bộ phận này

thiểu 60%-80% sức chứa ẩm đồng ruộng. Thời kỳ phát triển củ cần thường

của thân địa sinh bắt đầu phình to dần lên. Ở những nơi có nhiều nắng vào


trồng khoai tây vụ đông có thể trồng từ thượng tuần tháng 10 đến hạ tuần

kỷ 70. Năng suất tối ưu của khoai tây đạt được khi bón ít nhất là 45- 400kg

tháng 11 vẫn cho thu hoạch. Thời vụ tốt nhất để trồng khoai tây là trung tuần

N/ha [54]. Theo Benkema và Vander Zaag (1979), khi bón lượng đạm quá cao

tháng 10 đến trung tuần tháng 11. Thời vụ này có thể đáp ứng đầy đủ nhất về

ở khoai tây dễ xảy ra hiện tượng “sinh trưởng lần thứ 2”, tương tự như hiện

nhiệt độ, ánh sáng để cây khoai tây sinh trưởng phát triển và cho năng suất

tượng xảy ra khi gặp nhiệt độ cao, ánh sáng ngày dài trong thời gian hình

cao. Trồng sớm hơn khoai tây sớm bị rạc, nếu trồng muộn hơn khoai tây sẽ

thành củ, hiện tượng này làm giảm năng suất và chất lượng củ khoai tây [41].

gặp rét ngay lúc mới mọc, phát triển chậm nên cho năng suất thấp [28].

Khoai tây cũng cần nhiều P cho sự sinh trưởng, tuy nhiên, hiệu lực của P

Theo Vũ Thị Bích Dẫn và Cs (1995), vụ đông sớm ở đồng bằng Bắc Bộ

phụ thuộc nhiều vào hàm lượng P và vôi có ở trong đất. Lượng P có ở trong đất ít

thường được bố trí từ trung tuần tháng 9 đến trung tuần tháng 10. Thời vụ này


Nghiên cứu của Đào Mạnh Hùng (1996) cho thấy, khoai tây vụ xuân
thường được trồng từ hạ tuần tháng 12 đến thượng tuần tháng giêng, thu hoạch
trung tuần tháng 4. Tháng 12 có nhiệt độ trung bình là 18,1 0C, tháng giêng
lạnh nhất trong năm nhưng cũng đạt 16,10C nên ảnh hưởng không nhiều đến
sinh trưởng của khoai tây ở giai đoạn đầu. Lượng mưa đầu vụ khoai Xuân rất
thấp, tăng dần vào tháng 2 và tháng 3, tăng nhanh vào cuối tháng 4, vì vậy cần

lượng (N, P, K , Ca) cho khoai tây và đặc biệt là bổ sung đầy đủ các nguyên tố

đảm bảo đủ ẩm thời kỳ đầu cho khoai tây mọc mầm và phát triển nhanh, cuối

vi lượng quan trọng cần cho khoai tây. Ngoài ra phân hữu cơ còn tạo độ xốp

vụ cần tiêu úng triệt để để đảm bảo chất lượng củ [15].

trong đất, tăng khả năng giữ ẩm của đất, kích thích bộ rễ phát triển và tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình hình thành và phát triển củ khoai tây [9], [28].
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Như vậy, thời vụ là một yếu tố ảnh hưởng mang tính chất quyết định
đến sự thành công trong sản xuất khoai tây. Các nhà nghiên cứu khoai tây cho
7



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




phẩm sản xuất thuốc chữa bệnh như thuốc giảm đau, an thần, chữa bệnh thần

chất khoáng quan trọng, chủ yếu là kali, thứ đến là canxi, photpho, magie [7].

kinh, thấp khớp, hen xuyễn mãn tính…[16].

Theo Beukema, Vander Zaag (1979), cứ 1 kg khoai tây cho 840 calo [41]. Nếu

1.2. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam

tính theo sự cân bằng protein/calo, sự phân bố và tỉ lệ axit amin quan trọng

1.2.1. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới

trong các loại thức ăn chính thì khoai tây chỉ kém trứng [33]. Sử dụng 100g
khoai tây có thể đảm bảo ít nhất 8% nhu cầu protein, 3% năng lượng, 10% sắt,
10% vitaminB1 và 20-25% nhu cầu vitamin C cho 1 người trong 1 ngày đêm
[47]. Vì vậy, theo đánh giá của Vander Zaag (1976), trong số các cây trồng
của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như lúa, ngô, đậu tượng… thì khoai tây
cho năng suất năng lượng, năng suất protein và sinh lợi cao nhất [55].
Bảng 1.1. Năng suất protein và năng lượng của một số cây lương thực
Loại cây trồng

Kcalo/100g

Năng suất
năng lượng
(kcalo/10ngày/ha)

Khoai tây

Năng suất
protein
(kg/ngày/ha)

1,1
0,2
0,5
0,6
0,6
0,8

Châu Âu có nền sản xuất khoai tây lớn nhất thế giới và đang có xu
hướng giảm nhẹ về diện tích, năng suất và sản lượng khá cao và ít biến động.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của châu Âu
Năm

Diện tích
(Triệu ha)

Năng suất
(Tấn/ha)

Sản lượng
(Triệu tấn)

2000

9,13

16,30


17,67

141,54

2005

7,81

16,81

131,29

(Nguồn FAO, 2005) [43]
Năm 2000, cả châu lục trồng được 9,13 triệu ha, nhưng đến năm 2005
chỉ còn 7,81 triệu ha. Năng suất khoai tây ở châu Âu không ngừng được nâng
cao. Tuy nhiên, năm 2005 năng suất khoai tây giảm nhẹ so với 2004.

(Nguồn: Vander Zaag, (1976) [55]
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên






Sản lượng
(Triệu tấn)
120,99
118,38
120,90
122,93
131,91
128,75

Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Việt Nam
Năm
2000
2001
2002
2003
2004
2005

Diện tích
(ha)
28.022
30.000
32.102
33.887
34.000
35.000

Năng suất
(tấn/ha)

hơn năng suất bình quân của châu Âu không đáng kể.

khoai tây của nước ta chỉ bằng 61,3 % năng suất bình quân chung của thế giới,
bằng 62,9% năng suất bình quân của châu Âu. Sự tăng năng suất và diện tích
khoai tây của Việt Nam là chưa đáng kể so với tiềm năng to lớn của nó. So với
các cây trồng vụ đông khác như ngô, lạc, đậu tương… thì diện tích khoai tây

1.2.2. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam
Cây khoai tây được du nhập vào Việt Nam từ năm 1890 và chủ yếu
trồng ở vùng đồng bằng sông Hồng [46]. Hiện nay khoai tây được coi là một
trong những loại “thực phẩm sạch”, là một loại nông sản hàng hoá được lưu
thông rộng rãi [11].

chỉ chiếm phần nhỏ.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến năng suất khoai tây ở Việt Nam
là chất lượng giống. Củ giống kém chất lượng không có khả năng cho năng
suất cao đồng thời bị hao hụt lớn trong quá trình bảo quản làm cho giá thành
củ giống tăng, tăng chi phí đầu tư lên rất nhiều vì đầu tư giống chiếm tỉ lệ cao

Với điều kiện khí hậu trong vụ đông ở miền Bắc Việt Nam thì cây khoai

nhất trong tổng chi phí tiền mặt cho việc sản xuất khoai tây.

tây được xem là cây trồng lý tưởng. Tuy nhiên, tình hình sản xuất khoai tây ở

Giống khoai tây người nông dân sử dụng chủ yếu theo phương thức tự

Việt Nam luôn biến động và phát triển không tương xứng với tiềm năng của nó.

để, duy trì từ vụ này sang vụ khác, nhiều loại giống đang trồng phổ biến đã bị

nhập từ Trung Quốc để sản xuất tại Việt Nam lên tới gần 70% [5].
1.3. Những nghiên cứu về giống

sau 3 vụ trồng và bảo quản đã nhiễm bệnh nặng [9].
* Thoái hoá sinh lý (Thoái hoá do sự già hoá củ giống)
Tuổi sinh lý của củ giống có tầm quan trọng như tính trạng sạch bệnh của
giống vì nó ảnh hưởng đến sức sinh trưởng và sự hình thành năng suất của cây.
Trong củ khoai tây các quá trình sinh lý sinh hoá diễn ra một cách mạnh mẽ và
liên tục kể từ khi hình thành đến khi củ ngủ nghỉ. Các hoạt động này diễn ra theo

1.3.1. Hiện tƣợng thoái hoá giống và biện pháp khắc phục
1.3.1.1. Hiện tƣợng thoái hoá giống khoai tây

chiều hướng già hoá của củ giống [29].
Theo Beukenra, Vader Zaag (1979), tình trạng sinh lý chịu ảnh hưởng

Sự thoái hoá giống khoai tây là hiện tượng chung xảy ra ở tất cả các

của điều kiện trồng, thời gian và điều kiện bảo quản. Củ giống được trồng ở

nước trồng khoai tây trên thế giới. Khi trồng khoai tây được sử dụng tại chỗ và

điều kiện ấm, bảo quản ở nhiệt độ cao sẽ già hoá nhanh chóng hơn củ giống

trồng liên tiếp thì cây sẽ có những biểu hiện sinh trưởng phát triển thân lá

được trồng ở vùng lạnh, bảo quản ở nhiệt độ thấp [41].

kém, cây thấp, lá xoăn, thân lá có vết loang lổ, dị dạng, củ nhỏ dẫn đến giảm



gây bệnh [54]. Khi cây bị nhiễm virus thì không thể cứu chữa, chỉ bằng cách

việc khắc phục sự thoái hoá giống khoai tây do virus được tiến hành theo

nhổ bỏ cây bị hại vứt xa nguồn nước và nơi trồng [27].

nhiều phương pháp khác nhau

12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




- Giải pháp nhập nội củ giống sạch bệnh thay thế giống đã thoái hoá.

- Biện pháp nhập nội giống: Nguồn giống sạch bệnh được nhập từ các

- Giải pháp sản xuất khoai tây bằng hạt (do virus không truyền qua hạt)

nước tiên tiến ở châu Âu như Pháp, Đức, Hà Lan. Bên cạnh việc nhập nội

- Chọn lọc vệ sinh đồng ruộng: Nhổ bỏ cây bệnh, giữ cây sạch để làm giống.


lọc, vệ sinh quần thể thực chất là quan sát và loại bỏ các cây bệnh trong nhiều
năm liên tục cho tới khi tỉ lệ nhiễm virus giảm đến mức độ cho phép.

giống trồng vụ thứ hai có thể từ hai nguồn: Nhập nội và áp dụng biện pháp

Các tác giả Vũ Triệu Mân (1986), Nguyễn Văn Viết (1991) đã triển

phá ngủ khoai tây vừa thu hoạch. Kỹ thuật phá ngủ khoai tây để tạo củ giống

khai rất có kết quả về hệ thống chọn lọc vệ sinh quần thể. Hệ thống này đã

trồng vụ thứ hai được áp dụng ở Liên Xô (cũ) đã làm tăng năng suất vụ sau

được áp dụng rộng rãi ở nhiều tỉnh [19] ,[37].
- Biện pháp trồng khoai tây bằng hạt

13%-20% so với trồng củ giống thông thường [44].
* Các biện pháp khắc phục hiện tƣợng thoái hoá giống khoai tây ở Việt Nam
Các biện pháp khắc phục hiện tượng thoái hoá giống khoai tây do virus:

Nghiên cứu sản xuất và trồng khoai tây bằng hạt được Đào Mạnh Hùng
(1978), (1997), Đào Xuân Tùng (1983), Trương Văn Hộ (1990) tiến hành trên

Ở Việt Nam, qua kết quả nghiên cứu của Vũ Triệu Mân (1986),

tập đoàn giống khoai tây nhập nội tại Đà Lạt. Các nghiên cứu đều khẳng định

Nguyễn Quang Thạch, Hoàng Minh Tấn và Cs (1991) cho biết, khoai tây ở

được độ sạch virus của khoai tây trồng từ hạt và đã rút ra những kết luận về


Ngoài ra, các tác giả Joung Hyouk, Jeong Sook Koo (1990) đã đưa ra
kết luận rằng, việc sản xuất củ nhỏ làm giống có thể thay thế cho việc sản xuất

Ở Việt Nam, củ giống phải bảo quản dài (9 tháng) trong điều kiện nhiệt

củ khoai tây giống thông thường của nông dân và các tác giả khẳng định, hệ

độ, độ ẩm cao của mùa hè nên tỉ lệ thoái hoá cao, năng suất giảm rõ rệt. Để

thống sản xuất giống khoai tây củ nhỏ sạch bệnh sẽ cách mạng hoá nền sản

khắc phục hiện tượng này, nhiều tác giả trong nước đã nghiên cứu và đưa ra 2
giải pháp (1) Áp dụng biện pháp bảo quản lạnh để làm chậm sự già hoá: Đây
là biện pháp có hiệu quả cao ở những nước có nền kinh tế phát triển trên thế
giới. Tuy nhiên, nền kinh tế của Việt Nam còn khó khăn nên việc đầu tư vào
kho lạnh để bảo quản lượng củ giống lớn cho sản xuất là rất khó thực hiện, bảo

xuất khoai tây trong tương lai gần đây [19].
1.3.2.2. Các nghiên cứu sản xuất củ nhỏ ngoài nƣớc
Vấn đề tạo củ khoai tây in vitro được tiến hành nghiên cứu từ khá sớm
bởi các tác giả Gregory, Borah and Milthorpe, Iwins, Palmer, Smith, Jeoung-

quản lạnh sẽ nâng cao giá thành sử dụng do đó người nông dân sẽ khó lòng

Lai, Kang, Choi…[29]. Các nghiên cứu đều cho thấy, để cảm ứng cho sự hình

chấp nhận. Vì vậy, biện pháp này ở Việt Nam mới chỉ được áp dụng trong

thành củ khoai tây cần phải có nồng độ đường cao trong môi trường nuôi cấy,

rằng nồng độ đường trong môi truờng tạo củ không ảnh hưởng nhưng kích

được quan tâm chú ý từ rất sớm. Nghiên cứu của nhiều tác giả Melik

thước củ lại ảnh hưởng lớn đến sự ngủ nghỉ của củ khoai tây in vitro. Apichai

Sarkisov, Faddecva (1984), Balletti, Lanteri, Lotito, Saraco (1994)… đều

(1988), đã nghiên cứu và đề xuất kỹ thuật bảo quản củ khoai tây in vitro ở

cho rằng, củ nhỏ in vitro được sản xuất từ vật liệu ban đầu sạch bệnh trong

nhiệt độ từ 8- 100C, thời gian bảo quản có thể kéo dài được 9 tháng mà chất

điều kiện vô trùng nghiêm ngặt nên chúng là sản phẩm hoàn toàn sạch

lượng củ vẫn tốt [40]. Những nghiên cứu sản xuất khoai tây kích thước nhỏ

bệnh, hơn nữa việc sản xuất củ nhỏ được tiến hành quanh năm không phụ

trên đồng ruộng cũng được nhiều tác giả nghiên cứu có kết quả. Paul, Struik,

thuộc vào thời vụ, có thể tạo được số lượng lớn củ giống trong thời gian
ngắn với diện tích nhỏ, đồng thời củ có kích thước nhỏ nên dễ dàng bảo
quản, vận chuyển tới các vùng sản xuất giống [19].
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Willemien, Lommem (1991), đã đề nghị giải pháp trồng khoai tây củ nhỏ với
mật độ dày để thu được số củ nhiều nhất trên một đơn vị diện tích [51].


tăng năng suất củ giống [12].

vẫn tiếp tục quan tâm nghiên cứu nhằm đề xuất quy trình cho hiệu quả cao

Như vậy, trước tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam bị giảm sút do

nhất trong việc sản xuất củ giống khoai tây sạch bệnh.

thiếu nguồn giống sạch bệnh chất lượng cao thì việc thiết lập hoàn chỉnh một

1.3.2.3. Các nghiên cứu sản xuất củ nhỏ trong nƣớc

hệ thống sản xuất khoai tây sạch bệnh và sớm đưa vào hoạt động là giải pháp

Nghiên cứu củ giống khoai tây kích thước nhỏ đã được nhiều tác giả
trong nước nghiên cứu từ sớm. Năm 1988, Trần Thanh Thư, và cs bắt đầu thử
nghiệm tạo củ khoai tây nhỏ in vitro trên một số dòng, giống khoai tây địa
phương và khoai tây mới nhập nội [34]. Các tác giả nhận xét rằng, việc tạo củ
khoai tây in vitro cần nồng độ đường trên 5% với môi trường bổ xung
benziladenin (BA) và Cholor Cholin Chlorid (CCC) để kích thích quá trình tạo
củ.
Tác giả Nguyễn Quang Thạch và cs (1993), đã đưa ra mô hình hoàn chỉnh
để sản xuất giống khoai tây có chất lượng cao cho vùng đồng bằng Bắc Bộ,
trong đó việc sản xuất củ giống có kích thước nhỏ là khâu quan trọng nhằm
tăng nhanh giống sạch ban đầu cho sản xuất [26].
Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Kim Thanh, từ

tích cực nhất nhằm chủ động cung cấp giống tốt cho các vùng sản xuất khoai
tây ở nước ta. Vì vậy cần thiết phải sử dụng biện pháp sản xuất củ nhỏ trong

đã đề xuất sơ đồ hệ thống nhân giống khoai tây tại Đà Lạt nhằm cung cấp giống

nhỏ ít nhất là 4,6%. Còn bảo quản khoai tây trong kho tán xạ cũng với 3 cỡ củ

cho vùng đồng bằng Bắc bộ, trong đó việc sản xuất củ giống khoai tây kích

thấy hao hụt khối lượng ở các cỡ củ rất lớn: Củ to 34,0%, củ trung bình

thước nhỏ để làm giống là khâu rất quan trọng.

32,0%, củ nhỏ là 46% [38] .

18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

19


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Theo tác giả Hà Văn Thuyết và cs (2000), điều kiện bảo quản khoai tây
tốt nhất là ở nhiệt độ 10C-30C, độ ẩm 85- 95%, trong điều kiện đó, khoai tây
giữ được 5-6 tháng [35].
Nghiên cứu về bảo quản củ khoai tây siêu nhỏ, mới đây nhất các tác giả
Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Xuân Trường (2004) cho
rằng, trước khi thu hoạch củ, cần để bình củ dưới ánh sáng tán xạ trong 10
ngày để cho vỏ củ tiếp xúc với ánh sáng tạo màu xanh, khi thu hoạch củ không

nghiệm Trung tâm- Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Các thí nghiệm nghiên cứu ngoài đồng ruộng được thực hiện tại Tổ 2Phường Quang Vinh- TP Thái Nguyên.
Thời gian: Từ tháng 3/2007 đến tháng 6/2008.

20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

21


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1.2. Theo dõi bảo quản củ bi trong phòng thí nghiệm và thời gian ngủ

2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu in vitro

nghỉ của củ

2.2.1.1. Phƣơng pháp nhân chồi, tạo củ

* Theo dõi mức độ hao hụt củ bi trong thời gian bảo quản: Củ khoai tây

* Ảnh hưởng của mật độ chồi cấy đến khả năng tạo củ bi trong ống nghiệm
Môi trường nhân chồi: MS cơ bản, bổ sung aga 1%, saccharose 2%,


sử dụng để tạo củ.

trong buồng tối (nhiệt độ 27  20C).Thường xuyên tưới nước vào các khay cát
và loại bỏ củ bị hỏng.

Môi trường tạo củ tối thích đã được nghiên cứu với chất cảm ứng tạo củ

Thời gian ngủ của củ bi được tính từ khi thu hoạch củ đến khi có 50%

là BAP 9,5mg/l, nền môi trường MS cơ bản, 15% nước dừa, saccharose 8%,

số củ theo dõi nảy mầm. Các thí nghiệm được nhắc lại 3 lần, mỗi công thức

pH= 5,8. Mỗi bình cây đều được bổ sung 100ml môi trường tạo củ và đặt

được tiến hành trên 150 củ.

0

trong buồng tối nhiệt độ 27  2 C [39]. Các thí nghiệm được nhắc lại 3 lần,
mỗi công thức 30 bình. Khả năng tạo củ được xác định sau 7 tuần nuôi cấy.
* Ảnh hưởng của vị trí đoạn cắt đối với khả năng sinh trưởng của chồi

* Theo dõi tỉ lệ nảy mầm của củ bi: Sau khi qua thời gian ngủ nghỉ, củ bi
được trồng trên đất ruộng và theo dõi tỉ lệ nảy mầm. Khả năng nảy mầm được
xác định sau 15-20 ngày trồng.

và tạo củ bi in vitro: Sử dụng môi trường nhân chồi và tạo củ tối thích đã được

2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ngoài đồng ruộng


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




2.2.2.2. Trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh

2.2.2.3. Chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp theo dõi

* Làm đất: Đất có cấu tượng nhẹ, tơi xốp. Dọn sạch cỏ, phay tơi xốp độ

* Sinh trưởng và phát triển của khoai tây

sâu khoảng 30cm, đánh luống đôi rộng 120 cm (cả rãnh), cao 15cm. Rắc đều

- Thời gian sinh trưởng (ngày): Là khoảng thời gian tính từ khi trồng

trấu, vôi bột , phân chồng và thuốc chống kiến đều trên mặt luống sau đó đảo

đến khi thu hoạch (lúc có khoảng 1/3- 1/2 số lá trên cây khoai tây chuyển

trộn đều với đất.

sang màu vàng).

* Trồng khoai tây: 1 tuần sau khi làm đất tiến hành trồng khoai tây. Rãnh
được xẻ cách nhau 40cm và cách đều 2 mép. Chọn những củ bi mầm bắt đầu
xuất hiện, không để mầm dài, sẽ khó trồng và khi trồng mầm phát triển yếu.
Đặt củ giống vào hốc, phủ đất sâu đều tay khoảng 3- 4 (cm).

h2: là chiều cao cây ở đầu giai đoạn theo dõi (cm).

- Tưới nước: Tưới nước hàng ngày trong 60 ngày đầu .

n : là khoảng thời gian của giai đoạn theo dõi (ngày).

- Bón thúc phân và phun thuốc bảo vệ thực vật

- Số lá/cây: Đếm trực tiếp số lá trên thân chính vào các thời điểm khác nhau.

Bảng 2.1. Chế độ chăm sóc khoai tây trên đồng ruộng (vụ đông-2007)
Chế độ
Chăm sóc

Thời điểm sau
trồng (ngày)

Chỉ tiêu
Phân chuồng (phân gà)

Bón lót

-

- Đường kính thân (cm): Được đo ở khoảng giữa các thân chính.

Đơn vị tính

Lượng


5 kg

Trấu hun
Vôi bột

kg /100m

20

Bón thúc lần 2

35
15
30

Phòng mốc
sương (2 lần)

Các chỉ tiêu sinh trưởng theo dõi ở các thời điểm: 30, 45, 60 ngày sau
trồng và khi thu hoạch.
* Các yếu tố cấu thành năng suất:
- Số củ/ khóm, khối lượng trung bình 1 khóm (gam), khối lượng trung bình

Thuốc chống kiến
Bón thúc lần 1

- Độ phủ luống ( %): Đo trực tiếp độ phủ của từng cây.

Ridomil Mancozeb (25gr)



X: Hàm lượng glucose

Xác định hàm lượng tinh bột theo phương pháp Bertrand được mô tả

0,9: Hệ số quy đổi từ glucose thành tinh bột.

trong tài liệu của Phạm Thị Trân Châu và Cs [2].
Nguyên tắc: Dưới tác dụng của axit, thuỷ phân hoàn toàn tinh bột thành
glucose. Định lượng đường khử xác định được hàm lượng tinh bột có trong
nguyên liệu.

2.2.3.2. Xác định hàm lƣợng đƣờng tan
Xác định hàm lượng đường tan theo phương pháp vi phân tích được mô
tả theo tài liệu của Phạm Thị Trân Châu và Cs (1998) [2].
Nguyên tắc: Trong môi trường kiềm, đường khử ferixianua kali thành

Khoai tây gọt vỏ, cân khối lượng, nghiền kỹ trong nước cất, thêm 5ml
HCl đậm đặc, đun cách thuỷ trong 4giờ. Để nguội sau đó trung hoà mẫu và
khử tạp. Định mức bằng nước cất và lọc hoặc li tâm để loại cặn. Dịch thu được
sử dụng làm thí nghiệm.

feroxianua kali với sự có mặt của gelatin, feroxianua kết hợp với sắt sunphát
tạo thành phức chất màu xanh bền.
Củ khoai tây gọt vỏ, cân khối lượng, nghiền nhỏ, chiết bằng nước cất, li
tâm 12000 vòng/phút trong 30 phút ở 40C. Dịch thu được sử dụng làm thí

Đo glucose: Cho 20ml dung dịch Feling + 10ml dung dịch chiết + 20 ml
dung dịch nước cất, đun sôi trong 3 phút đến xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O.


m : Khối lượng mẫu (mg)

G: Số gam glucose tương ứng với số ml KMnO4 0,1N (Tra bảng)
a: Số gam mẫu đem phân tích

Hàm lượng protein tan được xác định theo phương pháp lowry được mô

v: Số ml dung dịch mẫu đem phân tích

tả theo tài liệu của Phạm Thị Trân Châu và Cs (1998) [2].

26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.2.3.3. Xác định hàm lƣợng protein

27


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Nguyên tắc: Dựa vào sự hình thành phức chất đồng và protein (phản ứng

X 

biure). Chất này có tác dụng với thuốc thử foling cho màu đặc trương, cường
độ màu tỉ lệ với hàm lượng protein. Phức chất màu xanh da trời có độ hấp thụ

 100%
m

mô tả trong tài liệu của Bacutrava (1973) [1].

Trong đó:

Mẫu gọt vỏ, cân khối lượng, nghiền và định mức bằng HCl 2% lên
X: Hàm lượng protein (% khối lượng tươi)
A: Nồng độ thu đuợc khi đo trên máy (mg/ml).

100ml. Lọc dịch và sử dụng để chuẩn độ bằng 2,6 DI.
Công thức tính hàm lượng vitamin C:

HSPL: Hệ số pha loãng

X 

m: Khối lượng mẫu (mg)

(a  b)  T  V  100
A v

Trong đó:

2.2.3.4. Xác định hàm lƣợng Vitamin B6
Hàm lượng vitamin B6 được xác định theo tài liệu của Trương Công

X: Hàm lượng vitamin C trong 100gam mẫu tươi (mg/100g mẫu)
a: Số ml 2,6 DI chuẩn độ mẫu


T

0,088 a
b

Hàm lượng kali được tính theo công thức:
X (%) 

Trong đó:
0,088: Số mg sinh tố C tương đương với 1ml dung dịch iot 0,001N

( A  B)  V
 100(%)
m

Trong đó:
X: Hàm lượng kali (% khối lượng tươi)

trong chuẩn độ (KIO3 0,001N)
a: Số ml dung dịch KIO3 0,001N đã dùng chuẩn độ

A: Nồng độ thu được của mẫu khi đo trên máy (mg/ml).
B: Nồng độ của đối chứng (mg/ml) (Không chứa mẫu phân tích)

b: Số ml dung dịch chất chỉ thị màu 2,6 DI

V: Tổng thể tích dung dịch mẫu (ml)

2.2.3.6. Xác định hàm lƣợng khoáng



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Hiệu quả tạo khoai tây củ bi in vitro, đặc điểm sinh lí và tính toán chi
phí sản xuất khoai tây củ bi trong phòng thí nghiệm
3.1.1. Ảnh hƣởng của mật độ chồi cấy đến hiệu quả tạo củ bi nuôi cấy in vitro
Trên cơ sở môi trường nhân chồi và tạo củ tối thích đã được nghiên cứu

a) 8 - 9 chồi/bình

b) 10 - 11 chồi/bình

c) 12 – 13 chồi/ bình

[39], chúng tôi tiến hành nghiên cứu sự ảnh hưởng của mật độ chồi cấy đối
với sự tạo củ khoai tây để có thể tìm ra mật độ thích hợp cho hiệu quả tạo củ
cao nhất. Thí nghiệm thực hiện trong bình tam giác với thể tích 250ml với
100ml môi trường nhân chồi. Theo dõi khả năng tạo củ sau 7 tuần, chúng tôi
thu được kết quả ở bảng 3.1.

d) 14 - 15 chồi/bình

e) 16 - 17 chồi/bình



Diamant

Diamant

Kết quả cho thấy, mật độ chồi cấy trong bình ảnh hưởng rõ rệt tới khả
năng tạo củ và kích thước củ trong ống nghiệm. Số chồi/bình cao tổng số củ/
bình lớn hơn so với mật độ chồi cấy thấp. Mật độ chồi cấy từ 8 - 11 chồi/bình

8-9 25,88  0,11 25,25  0,25 17,62  0,33 16,43  0,05 82,38  0,33 83,57  0,05

cho tỉ lệ củ có kích thước >0,5cm đạt từ 81,27% - 83,57%, nhưng thu được

10-11 33,26  0,07 32,14  0,12 18,73  0,08 18,65  0,12 81,27  0,08 81,35  0,12

tổng số củ/bình thấp (25,25- 33,26 củ/bình). Trong khi đó, mật độ chồi cấy từ

12-13 39,43  0,27 38,88  0,10 19,78  0,11 19,47  0,08 80,22  0,11 80,53  0,08

14 - 19 chồi/bình cho tổng số củ/bình lớn (43,65 – 47,53 củ/bình), nhưng tỷ lệ
củ có kích thước đường kính củ
thân
Phần gốc

Giống
Solara
Diamant
Solara
Diamant
Solara
Diamant

Chiều cao thân
chính (cm)
7,00  0,07
7,15  0,05
6,75  0,08
6,76  0,09
6,50  0,08
6,65  0,07

c) Phần gần gốc

Giống Diamant

cây in vitro (sau 3 tuần)
Vị trí
đoạn cắt

b) Phần giữa thân


c) Phần gần gốc

Giống Solara
Hình 3.2. Ảnh hưởng của vị trí đoạn cắt đối với khả năng sinh trưởng của chồi
3.1.2.2. Ảnh hƣởng của vị trí đoạn cắt đối với hiệu quả tạo củ bi in vitro
Do sự ảnh hưởng của vị trí đoạn cắt trên chồi đến sinh trưởng của chồi
khi cấy chuyển, nên hiệu quả tạo củ ở các vị trí chồi khác nhau cũng chịu ảnh

phần ngọn giống Diamant đạt 2,01 chồi/cây, giống Solara đạt 3,13 chồi/cây. Cấy

hưởng của vị trí cắt. Sau khi nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí cắt đối với quá

bằng phần thân số chồi dao động 3,45-3,72 chồi/cây đối với giống Diamant,

trình cấy chuyển chúng tôi tiếp tục tạo củ ở các bình thí nghiệm có vị trí đoạn

4,61-4,95 chồi/cây đối với giống Solara. Giữa phần giữa thân và phần gốc có sự

cắt khác nhau để thấy được sự ảnh hưởng của vị trí cắt trên chồi đối với quá

dao động không nhiều. Số lá/cây cũng có xu hướng biến động tương tự.

trình tạo củ bi in vitro. Kết quả thu được ở bảng 3.3.

34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

35




>0,8cm

Phần ngọn

Phần giữa
thân

Diamant

46,25  1,20 26,50  0,80 55,50  0,90 18,00  0,50

Solara

47,25  0,92 30,40  1,01 54,10  0,89 15,50  0,50

Diamant

46,90  1,00 26,04  0,50 55,25  0,52 18,71  0,45

Phần ngọn

Phần giữa thân

Phần gần gốc

Giống Solara

Phần gốc



chồi/cây cao hơn khi cấy bằng phần ngọn do đó mà khi tạo củ cho số củ/bình cao

chuyển sang thâm úa, vỏ nhăn nheo và bị mềm. Theo dõi thời gian ngủ nghỉ

hơn nhưng tỉ lệ củ nhỏ nhiều. Vì vậy, để tăng hiệu quả tạo củ bi và giảm bớt sự

của từng giống theo 2 loại kích thước củ bằng cách giâm củ trên khay cát và

tiêu tốn môi trường nhân chồi và tạo củ, khi cấy chuyển nên cấy riêng các vị trí

tưới nước hàng ngày. Sau thời gian ngủ nghỉ của củ, chúng tôi tiến hành trồng

của chồi và cấy phần thân với mật độ thấp hơn phần ngọn.

36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

37


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




củ bi và theo dõi tỉ lệ nảy mầm ở 2 loại kích thước củ trong 15-20 ngày sau

luôn có thời gian ngủ nghỉ dài hơn giống Solara ở những củ có kích thước


hỏng/bình

gian ngủ

(%)

(ngày)

mầm(%)

(%)

(ngày)

Tỉ lệ củ

đồng ruộng từ 71,08% - 75,25%.
Tỷ lệ hao

không nảy hụt/bình
mầm (%)

(%)

27,93  0,66 45 – 50 10,22  0,12 15,99  0,45 75 - 80 10,02  0,10 28,92

Diamant 25,91  0,09 45 – 50 9,01  0,05 12,99  0,16 82 - 85 8,45  0,22

24,75


c) Cây con mọc từ củ bi in

thước 0,5cm (sau 80 ngày)

vitro (sau khi trồng 20 ngày)

Hình 3.4. Khả năng nảy mầm của củ bi in vitro

3.1.4.1. Chi phí về hoá chất để sản xuất củ bi trong phòng thí nghiệm
(Tính cho 1lít môi trƣờng)
Để thấy được hiệu quả kinh tế của việc sản xuất củ giống khoai tây củ bi

Theo nghiên cứu của chúng tôi, khoai tây bi có kích thước 0,5cm. Giống Diamant

của các khâu sản xuất củ giống trong phòng thí nghiệm. Căn cứ vào đơn giá và

38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

39


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Số lượng

(đồng)

100 đồng/mg

0,2mg

20

-

-

BAP

800 đồng/mg

1,5mg

1200

9mg

7200

Aga

250 đồng/g


Bảng 3.6. Chi phí về sản xuất giống khoai tây củ bi trong

8400 đồng/l

Giống

Số bình Chi phí về hóa
Số củ bị hao hụt Số củ sử Số củ
tạo củ
chất để sản
Số củ/
do bảo quản,
dụng cần cho
cần cho xuất củ bi trồng
bình
không nảy
/bình
100m2
100m2
trên 100m2
mầm/bình
đất
đất
(đồng)

Solara

46,29

13,39

3830 đồng, chi phí cho 1 lít môi trường tạo củ là 8400 đồng. Một lít môi

10000đồng/kg – 12000đồng/kg, thì chi phí về giống trồng bằng củ truyền thống

trường nhân chồi được sử dụng cho 30 bình nhân chồi, một lít môi trường tạo

tăng lên gấp 5 - 6 lần so với trồng bằng củ bi in vitro.

củ được sử dụng cho 10 bình tạo củ. Tổng chi phí về hoá chất để tạo được 1

3.2. Kết quả nghiên cứu thử nghiệm ngoài đồng ruộng

bình củ là 967,67 đồng.

3.2.1. Điều kiện khí hậu, thời tiết của Thái Nguyên

3.1.4.2. Chi phí sản xuất giống khoai tây củ bi sử dụng trồng trên 100m2 đất

Thái Nguyên là tỉnh miền núi, trung du, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

Trong quá trình bảo quản củ giống có hiện tượng hao hụt và một số củ

Khí hậu Thái Nguyên mang những nét chung của khí hậu vùng đông bắc Việt

không nảy mầm sau thời gian ngủ nghỉ. Do vậy số củ bi sử dụng được để đưa

Nam, thuộc miền nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa đặc trưng: mùa đông lạnh giá, ít

ra trồng ngoài đồng ruộng luôn ít hơn số củ thu hoạch trong phòng thí nghiệm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status