NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG HOA LILY TẠI BA BỂBẮC KẠN - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGƢỜI THỰC HIỆN
KS. NGUYỄN VĂN TẤP
NGUYỄN VĂN TẤP

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƢỞNG, PHÁT
TRIỂN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG
HOA LILY TẠI BA BỂ-BẮC KẠN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƢỞNG, PHÁT
TRIỂN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG
HOA LILY TẠI BA BỂ-BẮC KẠN

CHUYÊN NGÀNH TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ: 60.62.01

LUẬN VĂN

LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS. Đỗ Tuấn Khiêm
2. PGS.TS. Đào Thanh Vân


tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.

thành cảm ơn tới các cán bộ thuộc Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 11 năm 2008

công nghệ tỉnh Bắc Kạn: KS. Nguyễn Văn Tuấn, KS. Hoàng Thị Bình, ....đã

TÁC GIẢ

giúp đỡ tôi trong quá trình theo dõi thí nghiệm; hộ gia đình bà Bùi Thị Nam
đã tham gia mô hình trồng hoa LiLy tại Ba Bể.
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới UBND tỉnh Bắc Kạn, Ban
lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn, các đồng nghiệp Phòng
quản lý khoa học và công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được học tập,

Nguyễn Văn Tấp

nghiên cứu và hoàn thành khoá học cũng như thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa sau Đại học đã tạo
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường.
Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả những giúp đỡ quý
báu đó.
TÁC GIẢ

Nguyễn Văn Tấp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

1.6.6. Nghiên cứu về sâu bệnh hại .................................................................. 32

1. Sự cần thiết phải tiến hành nghiên cứu ......................................................... 1

1.6.7. Thu hoạch và bảo quản hoa Lily ........................................................... 33

2. Mục đích ........................................................................................................ 2

1.7. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng Đồn Đèn-Ba Bể ....................... 34

3. Yêu cầu .......................................................................................................... 2

1.7.1. Địa hình ................................................................................................. 34

PHẦN 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ HOA ...................................... 3

1.7.2. Khí hậu .................................................................................................. 34

1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu phát triển hoa Lily ở Bắc Kạn ......... 3

1.7.3. Đất đai ................................................................................................... 36

1.1.1.Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu giống ............................................. 3

1.7.4. Kinh tế-xã hội ........................................................................................ 37

1.1.2.Cơ sở của việc nghiên cứu thời vụ ........................................................... 3


1.3.2.Yêu cầu điều kiện sinh thái của hoa Lily ............................................... 14

số giống Lily nhập nội từ Hà Lan. .................................................................. 38

1.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới....................................... 16

2.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng tới sinh trưởng, phát triển và

1.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cắt trên thế giới .............................. 16

khả năng cho năng suất, chất lượng của giống Sorbonne tại Ba Bể-tỉnh Bắc

1.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Lily trên thế giới ............................ 19

Kạn. ................................................................................................................. 38

1.5. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa ở việt nam .................................. 23

2.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đối với sinh trưởng và phát triển của

1.5.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa ở Việt Nam .................................... 23

giống Lily Sorbonne. ....................................................................................... 38

1.5.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa Lily ở Việt Nam ....................... 25

2.2.4. Xây dựng mô hình sản xuất hoa Lily tại tỉnh Bắc Kạn......................... 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



của giống hoa Lily Sorbonne tại Ba Bể Bắc Kạn .......................................... 40

của giống lily Sorbonne .................................................................................. 76

2.3.4. Xây dựng mô hình trồng hoa lily tại tỉnh Bắc Kạn ............................... 41

3.3.3. Đặc điểm hình thái và chất lượng hoa ở các mật độ trồng khác nhau .. 78

2.3.5. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ................................................... 41

3.3.4. Tình hình sâu bệnh hại .......................................................................... 80

2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 44

3.3.5. Hiệu quả kinh tế .................................................................................... 81

2.3.7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ................................................................ 44

3.4. Kết quả xây dựng mô hình trồng hoa tại Đồn Đèn Ba Bể ....................... 82

PHẦN 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 45

3.4.1. Kết quả triển khai mô hình .................................................................... 83

3.1. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa của một số giống Lily

3.4.2. Hiệu quả kinh tế của mô hình ............................................................... 84

tại Ba Bể-Bắc Kạn ........................................................................................... 45




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Bảng 3. 20. Hiệu quả kinh tế trồng Sorbonne ở các thời vụ (10,8m2/vụ)....... 70

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 3. 21. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến đặc điểm hình thái và động thái
ra lá của giống Sorbonne ......................................................................... 73

Bảng 3. 1. Tỉ lệ mọc mầm của các giống Lily ................................................ 46

Bảng 3. 22. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng chiều cao

Bảng 3. 2. Số lá và động thái ra lá của các giống Lily.................................... 46

cây của giống Sorbonne .......................................................................... 75

Bảng 3. 3. Chiều cao và động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống


Bảng 3. 10. Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính ................................... 56

Bảng 3. 28. Hiệu quả kinh tế ở các mật độ trồng (10,8m2)............................. 81

2

Bảng 3. 11. Hiệu quả kinh tế của các giống Lily (10,8m /giống) ................. 58

Bảng 3. 29. Đặc điểm hình thái và sinh trưởng của giống Sorbonne trong mô

Bảng 3. 12. Ảnh hưởng của thời vụ đến tỉ lệ nẩy mầm của giống Sorbonne 59

hình .......................................................................................................... 83

Bảng 3. 13. Ảnh hưởng của thời vụ đến động thái ra lá của giống Sorbonne 60

Bảng 3. 30. Đặc điểm hình thái và chất lượng hoa của mô hình .................... 84

Bảng 3. 14. Ảnh hưởng của thời vụ đến động thái tăng trưởng chiều cao cây

Bảng 3. 31. Hiệu quả kinh tế của mô hình ...................................................... 85

của giống Lily Sorbonne ......................................................................... 62
Bảng 3. 15. Ảnh hưởng của thời vụ đến các giai đoạn sinh trưởng của giống
Sorbonne (ngày) ...................................................................................... 63
Bảng 3. 16. Ảnh hưởng của thời vụ đến các giai đoạn phát triển của giống
Lily Sorbonne .......................................................................................... 65
Bảng 3. 17. Ảnh hưởng của thời vụ đến đặc điểm hình thái và chất lượng hoa
của giống Sorbonne ............................................................................... 66
Bảng 3. 18. Độ bền hoa cắt và độ bền tự nhiên qua các thời vụ trồng của

Euro: Đồng tiền châu Âu
GA3: Gibberellin
HCAY: Chiều cao cây
HNU: Chiều cao nụ
MS: Môi trường dinh dưỡng cơ bản
OT: Oriantal x trumpet.
ppm: Phần triệu (parts per million)
SOHOA: Số hoa nở
Sorbo: Sorbonne
Star: Starfighter
STS: Silver thiosunfate
TGST: Thời gian sinh trưởng.
TLA: Tổng số lá
TNU: Tổng số nụ
USD: Đô la Mỹ
VU 1. Công thức 1 trồng ngày 8/11/2006, dự kiến hoa nở dịp 8/3/2007
VU 2. Công thức 2 trồng ngày 8/9/2007, dự kiến hoa nở dịp 20/11/2007
VU 3. Công thức 3 trồng ngày 8/10/2007, dự kiến hoa nở dịp tết âm lịch năm
2007 sang năm 2008
Yell: Yelloween

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





Do đó tỉnh có kế hoạch mở rộng diện tích trồng hoa Lily ở những vùng có
điều kiện sinh thái phù hợp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




3

4

PHẦN 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ HOA

mật độ trồng còn ít, việc nghiên cứu để xác định mật độ trồng phù hợp sẽ góp

1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu phát triển hoa Lily ở Bắc Kạn

phần xây dựng quy trình kỹ thuật và mức đầu tư hợp lý để nâng cao hiệu quả
kinh tế cho người sản xuất.

1.1.1.Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu giống

Cây hoa Lily mới được phát triển mạnh ở nước ta những năm gần đây,

1.1.4. Cơ sở thực tiễn

Ở mỗi một thời vụ có điều kiện ngoại cảnh khác nhau, ảnh hưởng đến

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần IX đề ra nhiệm vụ phát
triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006-2010 đối với ngành nông lâm nghiệp là:

sinh trưởng phát triển của cây cũng khác nhau.
Hơn nữa, Lily là cây hoa cao cấp, hoa thường nở tập trung, giá trị kinh

"Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tận dụng những tiềm năng lợi thế của

tế cao. Ở những ngày thường, nhu cầu loại hoa này không lớn, khả năng tiêu

địa phương về đất đai, khí hậu thời tiết ở từng vùng sinh thái để nâng cao giá

thụ hoa khó, giá bán thấp, trong khi đó những dịp lễ, tết như: ngày 8/3, ngày

trị kinh tế trên một đơn vị diện tích, tạo vùng sản xuất hàng hoá tập trung,

20/11, tết Nguyên đán, nhu cầu về hoa Lily là rất lớn, dễ tiêu thụ trên thị

góp phần xoá đói giảm nghèo, từng bước cải thiện và ổn định đời sống cho

trường, giá bán cao. Nghiên cứu thời vụ trồng Lily ở nước ta chưa nhiều, việc

nhân dân".

nghiên cứu thời vụ không những giúp chúng ta xác định được thời gian trồng
hợp lý mà còn xác định được thời vụ trồng có hiệu quả kinh tế cao.

kinh tế-xã hội thông qua chương trình ứng dụng các tiến bộ khoa học và công


Do có vẻ đẹp sang trọng, hương thơm quyến rũ và giá trị kinh tế cao nên hoa

tỉnh. Đặc biệt hoa Lily là cây trồng mới đưa vào địa phương trồng thử

Lily nhanh chóng được phát triển ở nhiều nước trên thế giới, như: Hà Lan,

nghiệm, bước đầu sinh trưởng, phát triển tốt và cho thu nhập khá cao tại khu

Italia, Canada, Pháp, Mỹ, Úc, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Ấn

vực Đồn Đèn-huyện Ba Bể và Đèo Gió-huyện Ngân Sơn.

Độ, Thái Lan ...

Với những thuận lợi về khí hậu, thời tiết, đất đai như trên, Bắc Kạn có
thể phát triển trồng hoa Lily ở những vùng sinh thái phù hợp, góp phần
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần IX đề ra.

1.2.2. Phân loại hoa Lily

Căn cứ vào đặc điểm hình thái, nguồn gốc, thời gian sinh trưởng, màu
sắc hoa... người ta có thể phân loại hoa Lily thành các nhóm khác nhau.
Dưới đây là một số cách phân loại hoa Lily như sau:

Để có cơ sở khoa học và thực tiễn trước khi phát triển loại hoa này tại
Bắc Kạn, chúng tối tiến hành nghiên cứu khảo nghiệm một số giống hoa Lily
nhập nội; nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của của chúng ở một


+ Nhóm 3: Nhóm Lily thơm. (Longiflorum Lily) với các chủng loại

huyện Ba Bể.

L.longiflorum, Lily Đài Loan (L.formosanum), Lily trắng (L.candidum), Lily

1.2. Nguồn gốc và phân loại hoa Lily

Vương (L.regale) là chính.

1.2.1. Nguồn gốc

Lily là một trong những loài hoa quan trọng nhất trên thế giới (BarbaGonzalez.R & CS, 2005)[26]. Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 80 loài
Lily khác nhau (Comber, 1949) [33], nó có nguồn gốc ở vùng Himalaya và
được mở rộng tới các vùng núi ở Bắc bán cầu (De Jong, 1974 ;
) [36], [65], phân bố từ 100 đến 600 vĩ Bắc.
Phần lớn các giống hoa Lily thương mại, như: lai châu Á, lai Phương Đông...
đều có nguồn gốc từ Nhật Bản và Trung Quốc (Beattie and White, 1993) [27].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



+ Nhóm 4: Nhóm Lily Tinh Diệp (Martagon Lily), gồm Lily Hán Lâm
(L.hansonii),

Lily

Tinh



Gồm những giống lai có nguồn gốc ở châu Á, hoa nở vào đầu mùa hè,

Might, Smetterling, Baa, Lilylover-UT, Frostweed, John benoot, Mahans

là nhóm lai giữa các loài: L.lancifolium (syn.L.tigrinum), L. cernuum, L.

30....

davidii, L. maximowiczii, L.maculatum, L.hollandicum, L. amabile, L.

b4. Nhóm lai Lily châu Mỹ (American hybrids)

pumilum, L. concolor, và L. bulbiferum...Đây là nhóm dễ trồng và cũng dễ ra
hoa nhất.

Là nhóm Lily bắt nguồn từ phía bắc châu Mỹ, gồm những giống lai của
các loài như: L.pardalinum, L.parryii, L.humboldtii và L.kelloggii. Một số

Nhóm này có đặc điểm là màu hoa rất phong phú: đỏ thẫm, cam, vàng,
hồng, xanh tía, mầu mận và trắng; nhìn chung hoa không có mùi thơm.
Dựa vào hình dáng hoa nhóm này lại được phân ra làm 3 loại: hướng
lên trên, hướng ra ngoài và hướng xuống dưới

giống thương mại: parvum #30, parvum#31, parvum#32, parvum#33,
kelloggii #3301, bolanderi #4201, canadense var. coccineum #24, parvum
var. hallidayi #33 , rubescens #22, Lilium shastense #1801 , superbum #19...
b5. Nhóm lai Lily thơm (Longiflorum hybrids)

- Loại hoa hướng lên trên: mọc đơn hoặc trên hoa tự, ra hoa sớm. Các


kèn, có thể hoa hướng ra ngoài hoặc hướng xuống dưới, có hương thơm, đặc

medeoloides, and L.tsingtauense. Nhóm Martagons là loại Lily ưa bóng, thân

biệt là ban đêm. Một số giống thuộc nhóm này: Black Dragon, Copper King,

cao, hoa hơi hướng xuống dưới, nhiều màu sắc: vàng, trắng, hồng, xanh tía,

Golden Sunburst, Midnight, Moonlight, African queen, Pink Perfection,…

cam, màu hoa cà... Một số giống như: Black Prince, Blush, Brocade, Cadense,

b7. Nhóm lai Phương Đông (Oriental hybrids)

Autumn Color, Attiwaw, Terrace City...

Phần lớn các giống thuộc nhóm này do lai một số chủng L.auratum và

b3. Nhóm Lily lai hoa trắng (Candidum hybrids)

L.speciosum. Đặc điểm là thân có chiều hướng cao, hoa khá to, hướng ra

Bao gồm giống lai của các loài L.candidum, L.chalcedonicum, L

ngoài và có hương thơm. Hiện nay có rất nhiều giống Lily lai Phương Đông

monadelphum và một số giống khác của châu Âu, bao gồm cả L.martagon.

được đưa vào sản xuất thương phẩm, như: Casa blanca, Angelique, Dizzy,

yêu cầu của người nghiên cứu.

Gồm những giống lai khác, như lai giống giữa nhóm Phương Đông và
nhóm Loa kèn, nhóm thơm với nhóm châu Á... Hiện nay nhóm này có nhiều,
nhờ lai giống đã tạo ra các giống mới có khả năng chống chịu tốt với điều

1.3. Đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của hoa Lily
1.3.1. Đặc điểm thực vật học của hoa Lily

1.3.1.1. Đặc điểm thực vật học

kiện ngoại cảnh, sâu bệnh... Một số giống LA (lai Longiflorum và Asiatic):

Lily là tên gọi chung của tất cả các cây thuộc loài Lilium spp, ngành

Aerobic, Ballroom, Best seller, Canillo, Carmine diamond; giống AA (lai

một lá mầm (Magnoliophyta), lớp hành (Liliopsida), bộ hành (Liliales), họ

Aurelian và Asiatic): Fiery belles, Ivory belles, Silky belles; giống OA (lai

hành (Lilyaceae) (Dương Đức Tiến, Võ Văn Chi, 1978) [2].

Oriental x Asiatic): Elegant crown, Fancy crown, Fuego crown; giống OT (lai

Lily là loài cây thân ngầm dưới đất, có một số đặc điểm sau:

Oriental x Trumpet): Yelloween, Altary, American bandstand, American

- Thân vảy: là phần phình to của thân, gồm có đĩa thân và các vảy, thân


giống, loại nhỏ: có chu vi 6cm, nặng 7-8g; loại to chu vi 24-25cm, nặng trên

Hàn Quốc và Nga; L.davidii, L.henryi, L.regale có ở Trung Quốc; leichtlinii

100g...

có ở Nhật Bản; pardalium có ở Tây Nam nước Mỹ; L.speciosum album,

- Lá: lá Lily mọc rải rác thành vòng thưa, hình kim, xoè hoặc hình

L.speciosum rubrum có ở Nhật Bản và Trung Quốc…

thuôn... đầu lá hơi nhọn không có cuống hoặc cuống ngắn. Hình dáng lá to

c. Phân loại theo thời gian sinh trưởng, ra hoa:

hay nhỏ, gân lá nhiều hay ít tuỳ thuộc vào từng giống.

+ Loại ra hoa sớm: từ khi trồng đến khi ra hoa 60-80 ngày.

- Rễ gồm 2 loại: rễ gốc và rễ thân. Rễ gốc gọi là rễ dưới, sinh trưởng

+ Loại ra hoa trung bình: từ khi trồng đến khi ra hoa: 85-100 ngày.

từ gốc thân vảy, có nhiều nhánh, sinh trưởng khoẻ, là cơ quan chủ yếu hút

+ Loại ra hoa muộn: từ khi trồng đến khi ra hoa: 105-120 ngày.

nước và dinh dưỡng của cây, tuổi thọ của rễ này có thể tới 2 năm. Rễ thân gọi


- Hoa: hoa Lily mọc đơn lẻ, hoặc xếp đặt trên trục hoa, bao hoa hình lá,

được bồi dục, thường năm đầu chưa ra hoa, sang năm thứ 2 củ có chu vi từ 9

nhỏ. Hoa Lily có thể chúc xuống (nod downward), vươn ngang (face

cm trở lên mới ra hoa. Thông thường các giống Lily trồng hiện nay củ giống

outward)

thương phẩm có chu vi từ 16 đến trên 20 cm.

hoặc

hướng

lên

(turn

upward)

()[59].

b. Đặc điểm sinh trưởng của thân

Hoa có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, hình cốc, hình loa kèn,
hình phễu...



Sau khi phá trạng thái ngủ trục sơ cấp, ở trên mầm nách trục thân là

Phát dục của thân vảy phục thuộc nhiều vào môi trường và các điều
kiện chăm sóc. Vảy nhiều và sung mãn, thì chất lượng tốt. Độ lớn của thân

vùng vươn dài thứ nhất, mầm đỉnh co ngắn lại, vươn lên mặt đất, lá trên bắt
đầu mở ra, khi cây ra nụ thì số lá đã được cố định.

vảy tương quan chặt chẽ với số nụ hoa. Thân vảy có chu vi càng lớn thì số nụ

Chiều cao cây quyết định bởi số lá và chiều dài đốt. Số lá chịu ảnh

trên cây càng nhiều. Giống lai Phương Đông, như Sorbonne chu vi củ 12-

hưởng của chất lượng củ giống, điều kiện và thời gian xử lý lạnh củ giống.

14cm có 1-2 nụ, chu vi củ 14-16cm có 2-5 nụ, chu vi củ 16-18 có số nụ 3-6,

Thông thường, mầm được cố định trước khi trồng. Chiều cao cây quyết định

chu vi củ 18-20 có 4-7 nụ, giống Yelloween (giống lai giữa nhóm Phương

bởi chiều dài đốt. Trong điều kiện ánh sáng yếu, ngày dài, nhiệt độ thấp và xử

Đông và nhóm Loa kèn) chu vi củ 12-14cm có 2-4 nụ, chu vi củ 14-16cm có

lý trước khi bảo quản lạnh lâu, đều có tác dụng làm dài đốt thân. Ngược lại

3-6 nụ, chu vi củ 16-18cm có 5-7 nụ, chu vi củ 18-20cm có 6-8 nụ

hoa. Mầm hoa rất mẫn cảm với nhiệt độ thấp, nên khi xử lý lạnh trước khi

sinh trưởng của lá và sinh trưởng phát triển và chất lượng củ giống (Roh.M.S,

trồng, củ có thể mọc mầm và phân hoá hoa. Nếu không trồng kịp thời sẽ bất

1996)[45].
Lily là cây chịu rét khá, chịu nóng kém, ưa khí hậu mát ẩm, nhiệt độ

lợi cho phát dục mầm hoa.
Số lượng mầm hoa nguyên thủy phụ thuộc nhiều vào điều kiện sinh

thích hợp cho sinh trưởng phát triển của hoa Lily ban ngày là 200C, ban đêm
là: 120C. Nhiệt độ thấp từ 12-150C cây sinh trưởng chậm (Richard, 2006)[44],

trưởng vụ trước, chất lượng củ giống và giống.
- Sự ra hoa: Sự phân hoá hoa và số lượng mầm hoa chịu ảnh hưởng lớn

dưới 120C cây sinh trưởng kém, hoa dễ bị mù, thời gian đầu nhiệt độ thấp có

của điều kiện trước khi trồng, như: chất lượng củ giống, điều kiện xử lý. Tốc

lợi cho ra rễ và sự phân hoá hoa. Các giống khác nhau có yêu cầu nhiệt độ

độ phát dục của nụ và hoa chịu tác động lớn của điều kiện sau khi trồng nhất

khác nhau: các giống lai phương Đông thời kỳ đầu yêu cầu nhiệt độ ban ngày

là nhiệt độ, ẩm độ không khí và ẩm độ đất. Nếu nhiệt độ trên 30 0C thì hoa bị


sáng nhất định. Lily châu Á và Phương Đông sinh trưởng tốt ở điều kiện đủ

d. Sự ngủ nghỉ của củ Lily và biện pháp phá ngủ

sáng. Nếu giảm ánh sáng cây sẽ cao hơn, mảnh khảnh và yếu mềm. Nhưng

Củ Lily sau khi thu hoạch thì ở trạng thái ngủ nghỉ, thời gian ngủ nghỉ

nhóm Tinh Diệp (Martagon hybrids) nở hoa tốt trong điều kiện che bóng

khác nhau tuỳ thuộc vào từng giống. Kỹ thuật quan trọng trong việc trồng

()[58]. Ngoài ra, nếu thiếu ánh sáng, nhị đực sẽ

Lily là phải phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ của củ giống. Nếu trồng củ giống chưa

sản sinh Etylen, dẫn đến hiện tượng rụng nụ. Chất lượng ánh sáng cũng ảnh

qua phá ngủ sẽ dẫn đến tỷ lệ nảy mầm thấp và tỷ lệ hoa mù cao. Nhìn chung

hưởng đến sinh trưởng, phát dục của củ giống.

các giống bảo quản lạnh 2-50C sau 6-10 tuần thì phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ

1.3.2.2. Nước

của củ giống (Bonner, F.J.M, 1997) [29].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



1.3.2.3. Không khí

cây sinh trưởng phát triển kém.

Lily là cây mẫn cảm với khí Etylen, tuy nhiên các giống khác nhau thì
độ mẫn cảm cũng khác nhau, trong các giống thì Lily châu Á mẫn cảm cao
nhất.

1.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới
1.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cắt trên thế giới

1.4.1.1. Tình hình sản xuất hoa cắt và cây cảnh trên thế giới

1.3.2.4. Đất

140000

chất ô xy hoá không quá 1,5mmol/lít.
Đất quá chua hoặc quá kiềm đều ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển
của hoa Lily. Nếu đất quá chua cây hút nhiều ion sắt, nhôm, ma giê gây hại

China

US

India

Mexico

Brazil


Lily rất mẫn cảm với muối, đất nhiều muối cây không hút được nước sẽ ảnh
Korea (Republic)

40000

Costa Rica

thời kỳ ra hoa nhu cầu nước giảm. Nếu nước nhiều dễ bị thối củ và rụng nụ.

Isael

60000

Ecuador

hưởng đến sinh trưởng, phát dục của Lily. Thời kỳ đầu Lily cần nhiều nước,

Kenya

80000

Austria

100000

()[61]. Đất quá khô hoặc quá nhiều nước đều ảnh

Turkey



thích hợp với từng loại cây trồng, việc bón phân cho cây cần phải đúng chủng

thế giới với diện tích là 122.600ha, nước có diện tích trồng hoa, cây cảnh lớn

loại, số lượng và đúng thời kỳ. Lily yêu cầu dinh dưỡng sớm, yêu cầu cao

thứ hai là Ấn Độ : 65.000ha. Mỹ là nước đứng thứ 3, với khoảng 60.000ha

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




17

18

(AIPH, 2004)[25]. Một số nước châu Âu như : Pháp, Đức, Tây Ban Nha,

100
90

Anh, Hà Lan, Israel... có nghề trồng hoa phát triển, diện tích trồng hoa của

80

chiếm khoảng 25% xuất khẩu (Jo Wijnands, 2005)[38].
Tình hình tiêu thụ hoa trung bình/người và ước tính giá trị thị trường
của một số nước trên thế giới được thể hiện ở Đồ thị 1.2. như sau:

USA

UK

Japan

Switzerland

Spain

Sweden

Russia

Italy

Netherlands

France

Như vậy, diện tích trồng hoa tập trung chủ yếu ở các nước châu Âu và

Germany

Austria


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




19

20

1.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Lily trên thế giới

cứu, tạo giống tiên tiến: nuôi cấy mô tế bào trong ống nghiệm (In vitro), tạo

1.4.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới

giống đa bội thể, chuyển gen đã tạo ra nhiều giống mới có khả năng thích ứng

Lily là loài hoa cắt được trồng rộng rãi trên thế giới (Beers.C.M,

rộng, chống chịu sâu bệnh tốt, hoa đẹp, năng suất cao (Van Tuyl.J.M,

2005)[28]. Hoa có hình dáng đẹp, màu sắc phong phú, quyến rũ, sang trọng,

1996)[49]. Hàng năm, Hà Lan sản xuất được 11,8 tỷ cành hoa cắt, trong đó

nhất là nhóm Lily thơm (L.longiflorum Thumb) được coi là biểu tượng của sự


trồng nhiều ở một số nước, như : Hà Lan, Pháp, New Zealand, Mỹ, Chi Lê,

cao.

Italia, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Úc...

Trung Quốc là nước trồng hoa Lily sớm nhất, những nghiên cứu thấy

Bảng 1.1. Tình hình sản xuất hoa Lily ở một số nƣớc trên thế giới (ha)
Năm 1989Năm 1997Năm 1999TT
Nước
1990
1998
2001
1
Hà Lan
1200
4000
5000
2
Pháp
30
150
420
3
Canada và Mỹ
200
215
235


giống

Lily

của

Hà Lan là nước đứng đầu trong các nước sản xuất hoa Lily về cả củ

Trung Quốc có khả năng chống chịu tốt với điều kiện bất lợi, như: L. legale,

giống và hoa Lily thương phẩm. Lily là cây đứng thứ 5 trong các loài hoa cắt

L.formosanum, L. subphureum với điều kiện nóng; L.henryi, L.davidii, L.

quan trọng của Hà Lan (Van Tuyl. J.M, 1996)[49]. Trong những năm gần đây

sargentiae, L.leucanthum với điều kiện muối và kiềm; L.pulilum, L.concolor

diện tích trồng Lily của Hà Lan tăng nhanh chóng: từ 100 ha năm 1970 lên

với hạn hán; và L. dauricum và L.distichum với điều kiện lạnh.

4800ha năm 2000 (Van Tuyl. J.M, 2005)[48]. Phần lớn Lily được lai giống và

Hiện nay Trung Quốc tập trung nghiên cứu một số chủng L.regale,

sản xuất ở Hà Lan (Chi.H.S, 1999)[32]. Thông qua các chương trình nghiên

L.sulphureum, L.davidii và L.lancifolium để đưa vào trồng trọt và đang thực

những nước tiêu thụ và nhập khẩu hoa cắt lớn nhất châu Á, mỗi năm nhập

Từ đầu thập niên 1990 nghiên cứu sản xuất giống lai khác loài Lily đã

khẩu hoa giá trị khoảng 500 triệu USD. Hoa Lily đứng ở vị trí thứ tư trong

được tiến hành ở Hàn Quốc (Rhee, 2002)[42]. Hiện nay Hàn Quốc đang tập

các loài hoa ở Nhật. Hiện nay diện tích trồng hoa Lily của Nhật Bản khoảng

trung nghiên cứu sản xuất giống sạch bệnh vi rút, nghiên cứu sản xuất kết hợp

550ha (Okazaki.K, 1996)[47]. Lily phân bố ở nhiều vùng, mỗi vùng có những

quản lý dịch hại, khắc phục bệnh sinh lý...để đưa vào trồng trọt.

đặc trưng riêng: vùng Kagoshima sản xuất giống L.longiflorum, vùng Niigata

Ở Italia diện tích trồng hoa cắt vào khoảng 8.000ha thu nhập hàng năm

và Hokkaido sản xuất giống lai châu Á, vùng Toyama sản xuất giống

trên 1,1 tỷ USD. Lily là một loại cây hoa cắt có hiệu quả kinh tế cao, hoa Lily

speciosum, Giống Stargazer và Casa Blanca không những được ưa chuộng ở

được trồng quanh năm (mùa xuân sản xuất trong nhà kính, mùa hè sản xuất

Nhật mà còn nổi tiếng trên thế giới. Sản xuất củ giống ở Nhật chủ yếu là loài


Những năm gần đây Hàn Quốc là một nước phát triển nghề trồng hoa

khẩu hoa tươi lớn nhất châu lục này. Hiện nay, Kênia có tới 3 vạn nông

mạnh, xuất khẩu hoa lớn nhất khu vực Đông Bắc Á. Diện tích trồng hoa của

trường với hơn 2 triệu người trồng hoa, chủ yếu là hoa phăng, hoa Lily và hoa

Hàn Quốc vào khoảng 15.000ha, giá trị sản lượng đạt 700 triệu USD, gấp 8

hồng. Mỗi năm xuất khẩu sang châu Âu 65 triệu USD, trong đó hoa Lily

lần năm 1989. Lily là cây đứng thứ tư trong các cây hoa cắt ở Hàn Quốc

chiếm 35%.

(Kim.Y, 1996)[39]; năm 2003 Hàn Quốc xuất khẩu hoa Lily sang Nhật giá trị

Đài Loan là nước có công nghệ sản xuất hoa Lily cắt cành tiên tiến,

khoảng 10 triệu USD, nhập khẩu giống từ Hà Lan trị giá khoảng 4 triệu USD

trình độ canh tác cao, diện tích trồng hoa Lily khá lớn: năm 2001 có 490ha

(Rhee, 2005)[43].

trồng Lily, giá trị xuất khẩu Lily cắt cành đạt 7,4 triệu USD.

Hàn Quốc có 11 loài Lily nội địa, trong đó 8 loài



Đặc điểm cơ bản của ngành sản xuất hoa tiên tiến trên thế giới là tạo

chiếm 32%; còn lại là các loại hoa khác, như: Lay ơn, Đồng tiền, Cẩm

lập cơ chế chính sách, đầu tư, hỗ trợ đồng bộ, thoả đáng, để thúc đẩy sản xuất

chướng, Huệ, Lan... ()[53]. Vùng sản xuất nhiều

phát triển.

hoa như : Tây Tựu-Từ Liêm-Hà Nội : 330ha ; Vĩnh Phúc 867ha ; Hải Phòng :

Có sự hợp tác chặt chẽ giữa các công ty tư nhân và người sản xuất. Bên
cạnh sự đầu tư của nhà nước, các công ty tư nhân cũng đẩy mạnh nghiên cứu
khoa học, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất hoa.

755ha ; Hoành Bồ-Quảng Ninh 10ha; Lao Cai 95,7ha; Sơn La 22ha, Hà
Giang 18ha.
Các tỉnh phía Nam, Thành Phố Hồ Chí Minh là địa phương có diện tích

Kỹ thuật sản xuất hoa nói chung, hoa Lily nói riêng ở trình độ cao, sản
xuất trong điều kiện được bảo vệ, nhà kính là chính (ở Israel 100% diện tích

trồng hoa cây cảnh lớn khoảng 700ha, với 1.400 hộ sản xuất trên 8 quận
huyện, các loại hoa trồng chính là: hồng môn, lay ơn, đồng tiền, thiên điểu...

trồng hoa được bảo vệ); do đó có khả năng điều khiển chế độ nhiệt, ẩm độ

Lâm Đồng được coi là trung tâm sản xuất hoa cắt cành lớn nhất cả

Việt Nam có điều kiện khí hậu phù hợp cho nhiều loài hoa và cây cảnh

giống thông qua kỹ thuật nhân cấy mô thực vật (Nguyễn Văn Tới, 2007)[20].

phát triển. Tính đến năm 2005, nước ta có khoảng 13.200ha diện tích trồng

Diện tích trồng hoa, cây cảnh của nước ta tăng trưởng ổn định trong

hoa cây cảnh (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2007)[2]. Sản xuất

suốt 12 năm qua; so năm 1994, diện tích hoa cây cảnh năm 2006 tăng 3,8 lần

hoa cho thu nhập cao, bình quân đạt khoảng 70-130 triệu đồng/ha nên rất

(diện tích hoa cây cảnh năm 1994 : 3.500ha, năm 2006 : 13.400ha) giá trị tăng

nhiều địa phương trong cả nước đang mở rộng diện tích trồng hoa trên những

6 lần, đạt 1.045 tỷ đồng (Đỗ Tuấn Khiêm, 2007)[11]. Hiệu quả kinh tế từ

vùng đất có tiềm năng ()[64].

trồng hoa gấp 10 lần so với lúa và 7 lần so với cây trồng khác; nếu đầu tư 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



trồng phù hợp ở khu vực phía Bắc; kết quả khảo nghiệm tại các tỉnh Lạng

giá rẻ, hiệu quả kinh tế không cao; hoa được tiêu thụ tập trung chủ yếu vào

Sơn, Sơn La, Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên... đã khẳng định được 2 giống

những ngày lễ, tết, các ngày kỷ niệm. Hiện nay, Việt Nam đã xuất khẩu được

Tiber và Sorbonne sinh trưởng, phát triển tốt tại địa phương...

một số loại hoa cắt cành như : hồng, phong lan, cúc, đồng tiền, cẩm chướng,

Nghiên cứu sản xuất giống Lily ở Việt Nam cũng đem lại một số kết

Lily sang Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Singapore, Australia, Ả rập,

quả nhất định, như: Nghiên cứu phương pháp tạo củ in vitro trên một số giống

nhưng số lượng chưa nhiều bình quân khoảng 10 triệu USD/năm. Sở dĩ sản

hoa Lily nhập nội (Nguyễn Thái Hà và CS, 2003)[10]. Nghiên cứu khả năng

phẩm hoa cây cảnh của Việt Nam khó thâm nhập thị trường thế giới là do

tạo củ của Lily bằng cách tạo củ sơ cấp Lily trong ống nghiệm (Hà Thị Thuý

chủng loại, chất lượng, kích cỡ không đồng đều, chưa đáp ứng được thị hiếu

và CS, 2005)[19]. Nghiên cứu nhân giống củ Lily bằng kỹ thuật in vitro nuôi

nhiên (Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh) đã thành công trong việc

các giống Lily trồng ở Việt Nam hiện nay chủ yếu được nhập nội từ Hà Lan,

nhân giống Lily bằng kỹ thuật nuôi cấy bioreactor, sau 1-2 tháng có thể tạo ra

Đài Loan hoặc Trung Quốc. Nghiên cứu về hoa Lily tập trung ở một số

10.000 cây Lily giống từ bình nuôi cấy loại bioreactor có thể tích 20 lít, cây

hướng: khảo nghiệm để lựa chọn được những giống nhập nội phù hợp với

có khả năng sống và sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên đến 95%

điều kiện sinh thái từng vùng; nghiên cứu sản xuất củ giống bằng kỹ thuật in

() [54].
Nghiên cứu về một số giải pháp kỹ thuật: sử dụng chất kích thích sinh
trưởng, bón phân qua lá, che bóng cho cây... thực hiện ở Lạng Sơn, Thái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




27

quan; xác định được một số giống hoa tương đối phù hợp với điều kiện sinh
thái của địa phương. Năm 2007, một số hộ dân và doanh nghiệp trên địa bàn

Đà Lạt là nơi hiện đang có diện tích trồng hoa Lily nhiều nhất so với

tỉnh Bắc Kạn đã đầu tư trồng hoa Lily, với diện tích khoảng 0,5ha (tương

các địa phương khác trong cả nước, chiếm khoảng 8% trong tổng diện tích

đương 100.000 củ giống). Tuy nhiên, với quy mô nhỏ lẻ, manh mún, nghề

trồng hoa. Tình hình phát triển hoa Lily ở Đà Lạt khá thuận lợi, do có điều

trồng hoa ở Bắc Kạn chưa thực sự có những đóng góp đáng kể cho sự phát

kiện ngoại cảnh phù hợp cho sự phát triển của các giống hoa. Hơn nữa Đà Lạt

triển kinh tế-xã hội của địa phương.

có kỹ thuật trồng hoa Lily cao hơn những vùng khác, nên hoa sinh trưởng

1.5.2.3. Một số đặc điểm chung của nghề trồng Lily ở Việt Nam

phát triển tốt, chất lượng hoa đồng đều. Lily là một trong những loại hoa đem
lại hiệu quả kinh tế cao cho một số công ty hoa ở Đà Lạt. Ở đây có một công
ty nước ngoài đầu tư sản xuất hoa Lily từ năm 1994, diện tích trồng hoa Lily
khoảng 4 ha, mỗi năm cung cấp cho thị trường 3 triệu cành.
Hiện nay, một số tỉnh miền núi phía Bắc, như: Lạng Sơn, Sơn La, Bắc

Ngành sản xuất hoa nói chung, sản xuất Lily nói riêng ở nước ta còn


trong nhà có mái che chiếm 5% (Đỗ Tuấn Khiêm, 2007)[11], trong đó tập

đồng/cành thậm chí 80.000đồng/cành.

trung chính ở Lâm Đồng với 650ha diện tích trồng hoa trong nhà màng

b. Tình hình sản xuất hoa ở Bắc Kạn

(Nguyễn Văn Tới, 2007)[20]. Chính vì vậy mà nghề sản xuất hoa dù có thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




29

30

nhập cao, nhưng cũng gặp khá nhiều rủi ro và phụ thuộc nhiều vào điều kiện

bón phân, chúng ta nên sử dụng đạm Nitrat để hạn chế làm tăng độ pH trong

tự nhiên.


Hiện nay, ở Việt Nam, Lily được xếp vào loại hoa cao cấp, thường đắt
hơn 10-15 lần so với các loại hoa thông thường như: cúc, hồng, cẩm chướng,

Lily là cây có hoa nở tập trung, nên cần bố trí các thời vụ trồng để hoa
nở vào các dịp lễ, tết, như: tết âm lịch, ngày 8/3, ngày 20/11... mới đem lại
hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất. Muốn có hoa nở vào dịp mong
muốn, cần phải bố trí thời điểm trồng hợp lý (Đỗ Tuấn Khiêm, 2007)[11]

chỉ đắt sau phong lan và địa lan (Đặng Văn Đông và Đinh Thế Lộc, 2004)[9].
Với nhu cầu tiêu thụ hoa của thị trường như trên, Việt Nam có nhiều cơ
hội để sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ hoa ở trong nước và trên thế
giới.

1.6.3. Mật độ, khoảng cách trồng

Nghiên cứu mật độ trồng người ta thấy rằng: mật độ trồng phải căn cứ
vào chủng loại giống, chu vi củ, điều kiện trồng và thời tiết của khu vực trồng
(Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, 2004)[9]. Cùng chu vi củ là 10-12cm, với

1.6. Nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất hoa lily

giống châu Á trồng mật độ 30-45 củ/m2, nhưng với giống Lai phương Đông
mật độ là 30-40 củ/m2. Cùng một giống, chu vi củ nhỏ trồng mật độ dày hơn,

1.6.1. Đất trồng

Đất trồng Lily phải là đất thoát nước tốt để tránh thối rễ, củ và vàng lá

chu vi củ lớn trồng mật độ thưa hơn: giống Sorbonne chu vi củ 14-16 cm, mật



31

32

kinh tế rất cao. Lượng nước tưới nhiều hay ít phụ thuộc vào đất, nhiệt độ

1.6.4. Cách trồng

Để có hiệu quả nên trồng Lily trên luống rộng 1-1,5m, rạch từ 3-5
hàng, rãnh sâu 10 - 12 cm ()[57]. Sau đó đặt củ và

không khí, giống, tình hình sinh trưởng của cây và hàm lượng muối trong đất.
c. Ánh sáng

lấp đất dày 5 - 8 cm rồi tưới nước, tưới đẫm trên mặt luống, đợi nước ngấm

Ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, phát triển của Lily.

hết thì rắc mùn rơm trên mặt luống, khi củ nảy mầm đều thì dỡ bỏ rơm trên

Thiếu ánh sáng cây sinh trưởng chậm, mềm yếu, lá vàng, hoa không bền.

mặt luống.

Mầm hoa Lily phát dục vào mùa đông nên cần cung cấp đủ ánh sáng. Nếu

1.6.5. Chăm sóc sau khi trồng

thiếu ánh sáng vào giai đoạn mầm hoa nhú ra đến khi cắt hoa, hoa sẽ trắng, độ


giữa các chất N: P: K: Ca: Mg là: 10:1,7: 13,8: 6,4: 0,34. Người ta cho rằng

thời gian chiếu sáng có thể giúp cho một số giống hoa Lily nở sớm hơn.

trước và sau khi củ nảy mầm không cần bón phân chỉ cần bón khi cây cao 10

d. Khắc phục hiện tượng rụng nụ và khô mầm hoa

–12cm…

Thiếu ánh sáng dễ dẫn đến hiện rụng nụ và khô hoa. Khí Etylen có tác

b. Tưới nước

dụng làm nụ bị bại dục. Sử dụng chế phẩm STS (silver thiosulfate-hỗn hợp

Độ ẩm rất quan trọng, đặc biệt trong 3 tuần đầu sau trồng

của AgNO3 + NaSO3) phun vào lúc nụ dài 3 cm với nồng độ 0,1 mmol/lít.

()[55]. Lily cần đủ ẩm, nếu đất quá khô hoặc đất quá ướt

Phun kép 1- 2 lần trong 1 tuần, có thể khắc phục được hiện tượng rụng nụ và

đều ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng của Lily; nếu thừa nước thân lá mềm,

khô mầm hoa (Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, 2004)[9].

yếu, cây vươn dài, hoa mù tăng.

tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt. Trong đó, biện pháp tưới nhỏ giọt cho hiệu quả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1.6.6. Nghiên cứu về sâu bệnh hại



Furarium gây hại lớn trên nhiều loại cây trồng (Đoàn Thị Thành, 2005)[17]
trong đó có bệnh thối củ của Lily...

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




33

34

Thiếu can xi là vấn đề nghiêm trọng làm giảm giá trị và ảnh hưởng đến
hiệu

quả

kinh

tế

của

2003)[31].

- Kích thích hoa nở: sau khi xử lý lạnh một thời gian dài làm cho hoa

Ngoài ra, Lily còn bị một số bệnh do vi rút hoặc tuyến trùng gây nên.

khó nở, cần phải xử lý kích thích hoa nở bằng cách nhúng hoa trong dung

Đối với sâu hại, hoa Lily thường bị một số loại sâu hại chính như: rệp nâu

dịch diệt khuẩn 8-hyđroxylpuril 200 mg/lít + đường Saccaroza 3% (Đặng Văn

đen, rệp bông, nhện... gây hại chủ yếu ở thân, cành lá và vảy củ làm cho cây

Đông, Đinh Thế Lộc, 2004)[9].

sinh trưởng kém.

1.7. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng Đồn Đèn-Ba Bể

Biện pháp phòng trừ: ngoài các biện pháp cơ giới, như: tiêu huỷ tàn dư
bệnh, làm sạch cỏ dại... thì sử dụng thuốc hoá học khi bệnh xuất hiện là cần

1.7.1. Địa hình

- Khu vực Đồn Đèn là vùng núi cao có độ dốc bình quân 15 0 - 200,

thiết.

nghiêng từ đông sang tây, là lưu vực đầu nguồn của suối Nà Kiêng chảy về

của hoa Lily có thể kéo dài 9-14 ngày hoặc dài hơn tuỳ giống

nhiệt độ và ánh sáng… nên việc nghiên cứu thời tiết, khí hậu tại địa phương

()[58].

sẽ giúp chúng ta khẳng định liệu Lily có thể trồng ở vùng đó được không.

- Bảo quản hoa: Sau khi cắt khỏi cây mẹ, cành hoa bị mất đi nguồn

a. Đặc điểm chung của khí hậu huyện Ba Bể

cung cấp nước và chất dinh dưỡng. Cành hoa vẫn phải tiếp tục hô hấp và thoát
hơi nước, protein và tinh bột vẫn bị phân giải. Vì vậy, nếu không được bổ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




35

36

Khu vực Đồn Đèn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận á


Tổng
số giờ
nắng
(giờ)

10/2006

25

33

19,5

85

44

27,4

101

11/2006

21,3

32,3

13

82


25,4

4

79

32

3,3

49

- Tiểu khí hậu ở khu vực là ôn hoà, mát mẻ quanh năm, ít bị ảnh hưởng

2/2007

20,2

33,0

6,2

82

35

42,8

111


47

111,7

90

Từ tháng 11/2006 đến tháng 3/2007 nhiệt độ bình quân ở khu vực Đồn

5/2007

25,1

38,4

16,5

83

41

194,4

168

Đèn biến động từ 14,30C-21,30C, nhưng có thời điểm nhiệt độ xuống thấp tới

6/2007

28,3


8/2007

27,5

37,6

23,0

87

49

177,6

155

9/2007

25,2

34,6

17

87

35

272,8


11

156

12/007

17,8

29,6

6,1

86

46

28,5

52

đối phù hợp với yêu cầu của cây hoa Lily. Tuy nhiên, có những thời điểm độ

1/2008

13,3

30,2

4,3

0

1/2007, chỉ đạt 49 giờ chiếu sáng, nên đã ảnh hưởng rất lớn tới sinh trưởng và
phát triển của cả 3 giống Lily thí nghiệm, đặc biệt là thời gian sinh trưởng của
3 giống đều dài hơn so với lí lịch gốc.
Độ ẩm không khí ở khu vực thí nghiệm bình quân từ 79-85% là tương

tháng 1/2006, tháng 2/2007 thấp: 3,3-3,4mm, do đó, một phần cũng ảnh
hưởng tới sinh trưởng, phát triển của Lily.
Diễn biến tình hình khí hậu khu vực Ba Bể, trong thời gian nghiên cứu

1.7.3. Đất đai

Khu vực Đồn Đèn huyện Ba Bể có diện tích đất khá rộng, chưa được

được trình bày ở Bảng 1.2 như sau:

khai thác và sử dụng hợp lý, gồm một số loại đất chính sau:
- Đất pheralit màu vàng nhạt phát triển trên đá phiến thạch, sa thạch.
- Đất dốc tụ được hình thành do rửa trôi, lắng đọng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên






nghỉ, chiều cao mầm từ 1,5-2cm, chu vi củ giống từ 18-20cm.
- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật: giống Lily Sorbonne, nhập từ Hà
Lan, đã được xử lý ngủ nghỉ, chiều cao mầm từ 1,5-2cm, chu vi củ giống từ

Việc đưa hoa Lily vào trồng tại khu vực Đồn Đèn, vừa góp phần tạo
công ăn việc làm, tăng thu nhập, ổn định đời sống cho đồng bào định canh
định cư, vừa phục vụ nhu cầu của thị trường và khách du lịch.

18-20cm.
- Các vật tư như: phân bón (đạm, lân, kali), thuốc bảo vệ thực vật; dụng
cụ như thước kẹp panme, thước mét, sổ sách ghi chép...

Tuy nhiên, do người dân có trình độ thấp thì việc phát triển nghề trồng
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

hoa Lily ở đây sẽ gặp một khó khăn nhất định.

Đồn Đèn- huyện Ba Bể -Tỉnh Bắc Kạn
2.1.3.Thời gian nghiên cứu

Tháng 11/2006 đến tháng 2/2008
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu tình hình sinh trƣởng, phát triển và chất lƣợng hoa của một
số giống Lily nhập nội từ Hà Lan.
2.2.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng của thời vụ trồng tới sinh trƣởng, phát triển và
khả năng cho năng suất, chất lƣợng của giống Sorbonne tại Ba Bể-tỉnh Bắc
Kạn.
2.2.3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của mật độ đối với sinh trƣởng và phát triển của
giống Lily Sorbonne.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status