NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA TRONG VỤ XUÂN, - Pdf 37

LỜI CAM ĐOAN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------

Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ một học
vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn chỉnh luận văn này đều đã được tác

NGUYỄN THỊ THẮNG

giả cảm ơn. các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đều đã được
ghi rõ nguồn gốc./.

"NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN, VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA
TRONG VỤ XUÂN, VỤ MÙA 2006
TẠI TUYÊN QUANG"

Tác giả

Nguyễn Thị Thắng

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số
: 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lương Văn Hinh

THÁI NGUYÊN - 2007


4

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

4

1.2. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam

6

1.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới

6

1.2.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam

9

PGS. TS. Lương Văn Hinh - Người hướng dẫn khoa học đã giúp đỡ tôi hoàn

1.3. Tình hình nghiên cứu lúa trong và ngoài nước

14

thành công trình khoa học này.

1.3.1. Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới

14


29

2.2.Vât liệu nghiên cứu

29

2.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm

31

2.3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm

31

2.3.2. Định điểm theo dõi và thời gian theo dõi

33

2.4. Điều kiện thí nghiệm

33

2.4.1. Đất thí nghiệm

33

2.4.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

33


3.2.9. Nhận xét tổng quát

73

2.5. Kỹ thuật sản xuất

34

3.3. Kết quả nghiên cứu các giống lúa vụ mùa năm 2006

75

2.5.1. Lượng phân bón cho ruộng cấy

34

3.3.1. Tình hình sinh trưởng của mạ

76

2.5.2. Gieo cấy và chăm sóc

34

3.3.2. Khả năng đẻ nhánh

79

2.6. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi


2.6.4. Các chỉ tiêu năng suất

36

3.3.7. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu ngoài đồng

96

2.6.5. Tính chống chịu

37

3.3.8. Các chỉ tiêu về sâu bệnh

97

2.6.6. Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại

38

3.3.9. Nhận xét tổng quát

99

2. 7. Chất lượng giống xây dựng mô hình

40

101


41

1. Kết luận

105

3.1.2. Lượng mưa

42

2. Đề nghị

107

3.1.3. Ẩm độ không khí

43

Tài liệu tham khảo

116

3.1.4. Số giờ nắng

43

1. Tiếng việt

116


65

3.2.7. Một số chỉ tiêu khác

68

3.2.8. Khả năng chống chịu của các giống lúa

70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Biểu 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của toàn thế giới trong vài
thập kỷ gần đây...............................................................................................7

NSLT

: Năng suất lý thuyết

: Bất dục đực tế bào chất

Bảng 3.1. Tình hình sinh trưởng của mạ.......................................................44

TGMS

: Bất dục đực chức năng di truyền nhân phản ứng với nhiệt độ

Bảng 3.2. Kết quả đẻ nhánh của các giống lúa vụ xuân................................47

Biểu 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của 10 nước có sản lợng lúa
hàng đầu thế giới.............................................................................................8

Bảng 3.3. Các thời kỳ và giai đoạn sinh trưởng............................................50
Bảng 3.4. Đặc điểm hình thái của các giống thí nghiệm..............................54
Bảng 3.5. Năng suất lý thuyết và các yếu tố cấu thành năng suất vụ xuân 2006..56
Bảng 3.6. Mức độ biến động (CV%) của các giống vụ xuân…...................62
Bảng 3.7. Năng suất thực thu của các giống lúa tham gia thí nghiệm..........66
Bảng 3.8. Một số chỉ tiêu khác của các giống lúa thí nghiệm.......................68
Bảng 3.9. Mức độ nhiễm sâu, bệnh và chịu lạnh của các giống lúa thí ghiệm..71
Bảng 3.10. Tình hình sinh trưởng của mạ.....................................................76
Bảng 3.11. Khả năng đẻ nhánh của các giống lúa vụ mùa............................79
Bảng 3.12. Các thời kỳ và giai đoạn sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm…...81
Bảng 3.13. Đặc điểm hình thái của các giống lúa thí nghiệm vụ mùa..........84
Bảng 3.14.Năng suất lý thuyết và các yếu tố cấu thành năng suất vụ mùa 2006..86
Bảng 3.15. Mức độ biến động (CV%) của các giống lúa thí nghiệm...........91
Bảng 3.16. Năng suất thực thu của các giống lúa thí nghiệm.......................94
Bảng 3.17. Một số chỉ tiêu khác của các giống lúa thí nghiệm.....................96
Bảng 3.18. Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống lúa......................98
Bảng 3.19. Kết qủa xây dựng mô hình của một số giống lúa có triển vọng ở

khẳng định rõ nét trong thời kỳ đổi mới.
Chương trình thực nghiệm phát triển sản xuất lúa lai của Việt Nam đã
có những thành công bước đầu, về diện tích phát triển 0,6 triệu ha, năng suất

Lúa gạo là cây lương thực quan trọng đứng hàng thứ hai của thế giới,

bình quân đạt 65 tạ/ha, năng suất tăng so với lúa thường khoảng 20- 30% ở

nhưng lại là lương thực chủ yếu của các nước châu Á. Để phát triển sản xuất

những vùng có điều kiện sinh thái phù hợp. Phát triển sản xuất lúa bằng việc

lúa trong khi diện tích sản xuất có hạn phải tập chung thâm canh trên cơ sở

ứng dụng thành tựu mới về khoa học kỹ thuật sử dụng ưu thế lai đang trở

ứng dụng những biện pháp khoa học công nghệ mới để tăng năng suất trên

thành một trong những phương hướng quan trọng để phát triển sản xuất, nâng

đơn vị diện tích.

cao hiệu quả nghề trồng lúa của Việt Nam. Các nhà khoa học Việt Nam đang

Trong những năm trước đổi mới, nước ta là quốc gia triền miên thiếu

tập trung lực lượng để tự nghiên cứu lúa lai bằng tổ hợp đã có, và có thêm

lương thực. Năm 1986 cả nước sản xuất đạt 18,37 triệu tấn lương thực, sang


trường xuất khẩu gạo thế giới. Đến nay, Việt nam là nước xuất khẩu gạo lớn

liệu thống kê của tỉnh là 737.000 người, gồm 22 dân tộc anh em cùng chung

thứ hai thế giới (trên 4 triệu tấn/năm). Đạt được những thành tựu trên là kết

sống. Mật độ dân số bình quân 87 người/km2. Diện tích lúa cả năm đạt 45.468

quả tổng hợp của nhiều yếu tố, bao gồm đổi mới cơ chế, chính sách cùng các

ha tập trung chủ yếu ở các huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hoá và Thị xã

giải pháp quan trọng khác như tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất

Tuyên Quang chiếm tới 72% diện tích toàn tỉnh với điều kiện thời tiết khí hậu

nông nghiệp (thủy lợi, giao thông, điện, phân bón...), áp dụng các tiến bộ kỹ

thuận lợi, nhiệt độ trung bình dao động từ 18,6 - 29,50C, ẩm độ trung bình 79

thuật vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và đặc biệt là sử dụng các

- 86%, lượng mưa hàng năm cao, các nguồn nước tưới tiêu chủ động. Năm

giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt là yếu tố quan trọng góp phần tạo

2006 bình quân lương thực đầu người đạt 420 kg/người/năm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



có một số giống lúa năng suất cao như lúa thuần KD18, CR203. Lúa lai như

lúa lại không tăng. Do đó vấn đề lương thực được đặt ra như một mối đe doạ

Nhị ưu 63, tạp giao 1, Nhị ưu 838. Lúa chất lượng như Hương Thơm số 1,

đến sự an ninh và ổn định của thế giới trong tương lai. Theo dự đoán của các

Bắc thơm số 7 ....

chuyên gia dân số học, nếu dân số thế giới tiếp tục tăng trong vòng 20 năm

Nhiệm vụ của công tác giống cây trồng là phải làm thế nào trong thời
gian ngắn nhất tạo ra được những giống cây trồng mới có năng suất cao,

tới, thì sản lượng lúa gạo phải tăng 80% mới đáp ứng đủ nhu cầu sống còn
của cư dân mới.

phẩm chất tốt ổn định, khả năng chống chịu tốt với điều kiện bất thuận, đáp

"Tốt giống, tốt má, tốt mạ, tốt lúa" đó là câu nói mà cha ông ta đã đúc

ứng được yêu cầu sản xuất nông nghiệp và của nền kinh tế quốc dân. Tiến

rút để khẳng định vai trò quan trọng của giống cây trồng. Trong ngành trồng

hành thí nghiệm các giống mới đưa ra sản xuất để bổ xung vào cơ cấu giống

trọt thì giống cây trồng chính là yếu tố quan trọng trong việc năng cao hiệu

thích ứng của giống lúa tham gia thí nghiệm.
- Đánh giá khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của các giống lúa thí nghiệm.
- Bước đầu đánh giá được tiềm năng về năng suất của các giống tham
gia thí nghiệm.
- Xây dựng được mô hình những giống lúa triển vọng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



bao giờ đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất, hầu hết các nước trên thế giới đều
nghiên cứu giống. Viện nghiên cứu lúa quốc tế International Rice Research
Institute (IRRI) đã có chương trình nghiên cứu lâu dài về lúa, các vấn đề về
chọn giống, tạo giống nhằm đưa ra những giống có đặc trưng chính như: thời
gian sinh trưởng, tính chống bệnh, sâu hại, chất lượng gạo, tính mẫn cảm với
quang chu kỳ thích hợp nhất với những vùng trồng lúa khác nhau…vv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




5

6

Giống lúa mới được coi là tốt thì phải có độ thuần cao, thể hiện đầy đủ các

cho việc phát triển vùng chuyên canh các giống lúa lai, giống lúa chất lượng

yếu tố di truyền của giống đó, khả năng chống chịu tốt với các điều kiện ngoại


việc xác định tính thích nghi của một giống mới trước khi đưa ra sản xuất trên

1.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới

diện rộng thì giống đó phải được trồng ở những vùng sinh thái khác nhau.

Cây lúa thuộc họ hoà thảo (Poaceae hay Graminae). Lúa trồng phổ

Mục đích là để đánh giá tính khác biệt, độ đồng đều, tính ổn định, khả năng

biến hiện nay có tên khoa học là Oryza sativa L, được thuần hoá từ cây lúa

thích ứng, khả năng chống chịu sâu bệnh cũng như điều kiện bất thuận và khả

dại, trải qua một quá trình chọn lọc, biến đổi lâu dài mà tạo nên loài lúa trồng

năng cho năng suất chất lượng, hiệu quả kinh tế của giống đó.

như hiện nay. Mặc dù còn nhiều bất đồng về nguồn gốc xuất xứ của cây lúa

Giống là tiền đề của năng suất và phẩm chất. Một giống lúa tốt cần thoả

nhưng đa số ý kiến đều cho rằng tổ tiên cây lúa có nguồn gốc ở khu vực Vân
Nam (Trung Quốc) và Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Các tiêu bản lúa

mãn một số yêu cầu:
+ Sinh trưởng phát triển tốt trong điều kiện khí hậu đất đai và điều kiện

dại và di chỉ khảo cổ đã chứng minh điều đó. Việt Nam có vinh dự được coi là


rõ rệt hệ thống thuỷ lợi tương đối hoàn chỉnh trình độ dân trí cao, thuận lợi

suất lúa trên đơn vị diện tích cũng có chiều hướng tương tự. Trong 4 thập kỷ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên






7

8

cuối của thế kỷ 20 năng suất lúa tăng gấp 2 lần từ: 18,7 tạ/ha năm 1961 lên

Theo số liệu của biểu 1.2 thì trong 10 nước trồng lúa có sản lượng trên

38,9 tạ/ha năm 2000, sau đó năng suất lúa vẫn tăng nhưng chậm dần. Điều đó

10 triệu tấn/ năm đã có 9 nước nằm ở châu Á, chỉ có một đại diện của châu

có thể lý giải là do giai đoạn từ 1961 - 2000 cuộc cách mạng xanh về giống

khác đó là Braxin (Nam Mỹ). Trung Quốc và Nhật Bản là 2 nước có năng


1970

133,10

23,8

316,38

1980

144,67

27,4

396,87

1990

146,98

35,3

518,23

2000

154,11

38,9


40,3

608,37

2005

153,78

40,2

618,53

Năm

( Nguồn: FAOSTAT, 2006)[32]

học kỹ thuật cao, đầu tư lớn (Nguyễn Hữu Hồng, 1993) [9]. Việt Nam ta cũng
là nước có năng suất lúa cao đứng hàng thứ 3 trong 10 nước trồng lúa chính
đạt 49,5 tạ/ha (Vũ Tuyên Hoàng, 1998) [8]. Thái Lan tuy là nước xuất khẩu
gạo đứng hàng đầu thế giới trong nhiều năm liên tục, song năng suất chỉ đạt
26,5 tạ/ha, bởi vì Thái Lan chú trọng nhiều hơn đến canh tác các giống lúa dài
ngày, chất lượng cao Bùi Huy Đáp, (1999)[3].
Biểu 1.2. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa của 10 nƣớc có sản
lƣợng lúa hàng đầu thế giới
Diện tích
( Triệu ha)

Năng suất
( Tạ/ha)



11,00

36,4

40,05

Sang những năm đầu của thế kỷ 21, người ta có xu hướng hạn chế sử

Việt Nam

7,34

49,5

36,34

dụng các chất hoá học tổng hợp trong thâm canh lúa, chú trọng chỉ tiêu chất

Thái Lan

10,20

26,5

27,00

lượng hơn là số lượng làm cho năng suất lúa có xu hướng chững lại hoặc tăng

Myanma


65,4

10,99

thống kê của 10 nước có sản lượng lúa hàng đầu trên thế giới (biểu 1.2)

(Nguồn: FAO STAT.2006) [32]

(FAOSTAT, 2006)[32].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




9

10

Theo dự báo của các nhà khoa học thì sản lượng lúa sẽ tăng chậm và có

gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ đã khuyến khích người dân đầu tư, thâm canh

xu hướng chững lại vì diện tích trồng lúa ngày càng thu hẹp do tốc độ đô thị



Việt nam là một nước trồng lúa trọng điểm trên thế giới, người Việt
Nam vẫn thường tự hào về nền văn minh lúa nước của đất nước mình. Từ xa
xưa cây lúa đã trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa quan trọng trong

Năm

Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

( Triệu ha)

( Tạ/ha)

(Triệu tấn)

đời sống của người dân Việt Nam (Bùi Huy Đáp, 1999)[3]. Suốt từ Bắc đến

1961

4,74

19,0

9,00

Nam, đâu đâu cũng thấy người dân trồng lúa, song diện tích tập trung chủ yếu


2000

7,67

42,4

32,53

triệu ha năm 2000, sau đó giảm dần xuống còn 7,34 triệu ha vào năm 2003

2001

7,49

42,9

32,11

(Nguyễn Thị Lẫm và cộng sự 2003)[14]. Cùng thời gian đó năng suất và sản

2002

7,50

45,9

34,45

lượng lúa cũng tăng lên rõ rệt nhờ vào công cuộc cải cách về giống lúa và ứng

Điều này gắn liền với các tiến bộ mới trong thâm canh tăng năng suất lúa
được ứng dụng rộng rãi, trong thời gian này và điều quan trọng hơn là việc
chuyển đổi cơ chế quản lý đất đai, từ cơ chế hợp tác sang tư nhân hoá, lấy hộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



(Nguồn FAOSTAT, 2006) [32]
Nhìn chung ngành sản xuất lúa của nước ta đến nay đã đạt được nhiều
thành tựu quan trọng. Tuy nhiên một điều đáng chú ý là trong những năm gần

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




11

12

đây, ngược lại với quá trình khai hoang phục hoá trong mấy thập kỷ trước thì

Biểu 1.4. Dự báo triển vọng lúa gạo Việt Nam thời kỳ 2006 - 2010

quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá đã và đang làm giảm đáng kể diện tích

Chỉ tiêu

ĐVT


54,9

đất nông nghiệp nói chung và dành cho sản xuất nói riêng. Vì thế mặc dù việc

Diện tích gieo cấy lúa

thâm canh tăng vụ rất được chú trọng, song tổng diện tích lúa thu hoạch hàng

Năng suất bình quân 1 vụ Tạ/ha

năm trong khoảng thời gian từ 2001 - 2005 đang giảm dần. Nếu so với năm

Sản lượng cả năm

Triệu tấn

2000 thì diện tích lúa của nước ta đã giảm tới 330.000 ha. Ngoài ra nếu so

Lượng gạo xuất khẩu

Triệu tấn

sánh với các nước trồng lúa tiên tiến như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Đài Loan...thì năng suất lúa của Việt Nam vẫn còn kém xa (Itoh và cộng sự
2000) [37]. Vì thế để đảm bảo an ninh lương thực cho một quốc gia đông dân

35,90 36,32 37,41 38,55 40,10
5,0

5,1


phục vụ cho công tác xuất khẩu (Báo Nhân Dân ngày 02/06/2004) [17].

giảm chi phí trung gian, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm lúa gạo trên thị

Trước đây chúng ta mới chú trọng vào khâu số lượng nhằm nhanh
chóng giải quyết sự thiếu hụt về lương thực. Tuy nhiên khi chúng ta cơ bản đã
giải quyết vấn đề an ninh lương thực và có dư thừa xuất khẩu vơí số lượng
lớn trong 17 năm liên tục (tính đến năm 2006). Thị trường xuất khẩu gạo mở

trường; Tổ chức quản lý nông nghiệp không ngừng đổi mới và hoàn thiện
theo hướng phát huy vai trò tự chủ của kinh tế hộ nông dân, tăng cường sự hỗ
trợ của nhà nước, phù hợp với yêu cầu sản xuất hàng hoá gắn với xuất khẩu
gạo khi Việt Nam gia nhập WTO; Thị trường xuất khẩu gạo mở rộng do Việt
Nam là thành viên của WTO và uy tín lúa gạo Việt Nam trên thị trường thế

rộng do Việt Nam là thành viên của WTO và uy tín lúa gạo Việt Nam trên thị

giới được cải thiện. Quá trình hội nhập sâu vào kinh tế thế giới và khu vực,

trường thế giới được cải thiện. Quá trình hội nhập sâu vào kinh tế thế giới và

bên cạnh thách thức, lúa gạo Việt Nam cũng có nhiều cơ hội để mở rộng thị

khu vực, bên cạnh thách thức, lúa gạo Việt Nam cũng có nhiều cơ hội để mở

trường xuất khẩu. Trong khi đó nhu cầu gạo trên thị trường và khu vực 5 năm

rộng thị trường xuất khẩu. Trong khi đó nhu cầu gạo trên thị trường thế giới



nông sản nói chung, thị trường lúa gạo Việt Nam nói riêng sẽ mở rộng cửa

1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

cho hàng nhập khẩu từ các nước. Hàng rào thuế quan và sự bảo hộ của Nhà

1.3.1.1. Thu thập nguồn gen cây lúa và ứng dụng trong sản xuất

nước đối với sản xuất và xuất khẩu gạo sẽ hạn chế và tiến tới bãi bỏ. Gạo Thái

Trên thế giới người ta quan tâm đến việc bảo tồn nguồn gen nói chung,

Lan, Mỹ, Trung Quốc, Pakistan… và các nước khác có chất lượng cao, giá rẻ

và nguồn gen cây lúa nói riêng từ những thập kỷ trước đây. Ngay từ những

hơn sẽ tràn vào thị trường Việt Nam với thuế nhập khẩu không đáng kể. (94%

năm 1924 Viện nghiên cứu cây trồng Liên Xô (cũ) đã được thành lập, nhiệm

hàng hoá Mỹ nhập vào Việt Nam hưởng thuế suất 15%, trong đó hàng lương

vụ chính là thu nhập và đánh giá bảo tồn nguồn gen cây trồng. Tổ chức

thực gạo, ngô không đáng kể). Do đó lúa gạo Việt Nam phải chịu sức ép cạnh

Lương thực và nông nghiệp Thế giới (FAO) đã tổng hợp các kết quả nghiên

tranh gay gắt ngay trên sân nhà, trong khi đó cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ

loại giống lúa có chất lượng cao phục vụ cho yêu cầu của sản xuất là một
nhiệm vụ sống còn và phải đặt thành chương trình cấp quốc gia và phải huy

* Sự đa dạng về khí hậu và địa lý
Khu vực Đông Nam Châu Á được xem là khu vực giàu có nhất thế giới
về tài nguyên di truyền thực vật bao gồm cả các loài cây ôn đới nhưng nguyên
nhân lịch sử, địa lý xã hội sau đây tạo nên sự đa dạng tài nguyên di truyền
thực vật nói chung và cây lúa nói riêng.
+ Về lịch sử, thời xưa lãnh thổ Việt Nam tiếp giáp với đồng bằng
Inđônêxia và Malaisia nên đã có sự giao tiếp tài nguyên thực vật với khu vực
Nam Á. Các dân tộc Việt Nam trước đây sinh sống ở vùng Nam lưu vực sông
Trường Giang, sau vì nguyên nhân chiến tranh mới di cư xuống lập nền văn
minh châu thổ sông Hồng, khi di cư về phương nam người Việt Nam mang
theo các loài cây từ phương bắc xuống theo (Lưu Ngọc Trình 1995) [26].
+ Về địa lý Việt Nam là nơi tiếp giáp cuối cùng hai hệ thống núi Nam

động cả "4 nhà" (Nhà nước, nhà Khoa học, nhà Nông và nhà Doanh nghiệp)

Trung Hoa và Ấn Độ, Myanmar hệ thực vật Việt Nam chịu sự hoà nhập sâu

cùng tham gia thì mới hy vọng đạt kết quả như mong đợi.

sắc của hai hệ thực vật Đông Á và Nam Á.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



khoa học khác đều xem Đông Nam Á là nơi xuất xứ của nhiều loài cây trồng.

ưu thế lai cao, đồng thời xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất hạt lai hệ "3

Việt Nam là nơi xuất xứ hoặc khu vực xuất xứ của nhiều loại cây trồng như

dòng" được hoàn thiện và đưa vào sản xuất năm 1975. Năm 1996, Trung

lúa, khoai sọ, chuối v.v...

Quốc lại thành công với qui trình sản xuất lúa lai "2 dòng". Chiến lược nghiên

Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI thành lập năm 1960 đến năm 1962 đã

cứu phát triển lúa lai của Trung Quốc trong thế kỷ XXI là phát triển lúa lai "2

tiến hành thu thập nguồn gen cây lúa, đến năm 1977 chính thức khai trương

dòng" và đẩy mạnh nghiên cứu lúa lai 1 dòng và lúa lai siêu cao sản nhằm

ngân hàng gen, tại đây đã thu thập tập đoàn cây lúa từ 110 quốc gia trên thế

tăng năng suất và sản lượng lúa gạo của đất nước.

giới trong bộ sưu tập có hơn 80 nghìn mẫu, trong đó có các giống lúa trồng ở
Châu Á, O. sativa chiếm đến 95% còn 2.194 mẫu đang ở thời kỳ hạt nhân,
chuẩn bị đăng ký vào ngân hàng gen cây lúa (Gomez, KA 1995) [35].
Đối với nguồn tài nguyên phong phú, cùng với đội ngũ các nhà khoa
học giầu trí tuệ và những phương tiện nghiên cứu hiện đại IRRI đã thực hiện

biến đổi gen sẵn có nhiều màu sắc khác nhau như đen, đỏ và vàng mà màu sắc

vv.. (Shen,J.H, 2000) [38]

phụ thuộc vào hàm lượng dinh dưỡng như Beta - carotene và Anthocyanins.

Viện nghiên cứu lúa Quốc tế đã lai tạo chọn lọc hàng trăm giống lúa tốt

Một chất chống ôxy hoá. Đây là kết quả nghiên cứu gần 9 năm thí nghiệm để

được gieo trồng phổ biến trên thế giới. Các giống lúa IR8, IR5, IR6, IR30 và

kết luận đột biến trên cây lúa với việc sử dụng các tác nhân hoá học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên






17

18

Một số nước có tốc độ thay đổi giống lúa mới khá nhanh như Philippin

phẩm chất tốt như: Đoàn kết, Bao Thai, Chân Châu lùn, Mộc Tuyền.... Các


Nhờ đó đã làm tăng năng suất, sản lượng lúa của Trung Quốc lên gấp đôi

cứu lúa gạo quốc tế (IRRI) đã được thành lập tại Losbanos, Laguna, Philippin.

trong vòng 3 thập kỷ qua, góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho một

Sau đó các viện nghiên cứu nông nghiệp quốc tế khác cũng được thành lập ở

nước có hơn 1,3 tỷ dân. Các giống lúa lai như: Bồi Tạp Sơn Thanh, Sán Ưu

các châu lục và tiểu vùng sinh thái khác nhau như IRAT, EAT, CIAT,

Quế, Bắc Thơm số 7 rất nổi tiếng ở Trung Quốc và ở các nước láng giềng.

ICRISAT (IRRI, 1997) [36]. Tại các viện này việc chọn lọc và lai tạo các

Song song với giống lúa lai, Trung Quốc vẫn tiếp tục chọn tạo các giống lúa

giống lúa cũng được ưu tiên hàng đầu. Chỉ tính riêng viện nghiên cứu lúa gạo

thuần và cho ra đời các giống lúa tốt như San Hoa, Ải Mai Hương, Khang

quốc tế ( IRRI) cũng đã lai tạo và đưa ra sản xuất hàng nghìn giống lúa các

Dân 18...Các giống lúa này cũng cho năng suất rất cao không kém gì các

loại, trong đó tiêu biểu là các giống lúa như: IR5, IR6, IR8, IR30, IR34, IR64,

giống lúa lai. Về chiến lược nghiên cứu phát triển lúa lai của Trung Quốc


lai tạo các giống lúa mới phục vụ cho sản xuất. Ngoài ra tại các bang của Ấn

Trung Quốc là một nước trồng lúa hàng đầu trên thế giới nên công tác

Độ đều có các cơ sở nghiên cứu, trong đó các cơ sở quan trọng ở Madras

giống đã được chú trọng đặc biệt. Vào những năm 1960, 1970 của thế kỷ

heydrabat, Kerala, hoặc Viện Nghiên cứu cây trồng cạn Á nhiệt đới

trước, Trung Quốc đã cho ra đời hàng loạt các giống lúa có năng suất cao,

(ICRISAT). Ấn Độ cũng là nước có những giống lúa chất lượng cao nổi tiếng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên






19

20

trên thế giới như: Basmati, Brimphun trong đó giống lúa Basmati có giá trị


người Nhật Bản giàu có, ít ăn cơm nên đòi hỏi cơm phải ngon còn giá bán có

đó phải kể đến các giống như: Khao đomali, Jasmin (Hương nhài). Các giống

cao thì họ vẫn chấp nhận. Thực tế giá gạo tại Nhật Bản vào loại cao nhất thế

này cũng được gieo trồng ở Việt Nam và một số nước khác. Ở khu vực Đông Á

giới từ 5 - 10 USD/kg. Để đáp ứng thị hiếu tiêu dùng cao, các Viện và các

còn có các nước trồng lúa quan trọng khác như: Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên, Đài

Trạm nghiên cứu giống lúa được thành lập ở hầu hết các tỉnh thành của Nhật

Loan. Các giống lúa ở đây thuộc loại hình Japonica, có hạt gạo tròn, cơm dẻo

Bản, trong đó có các trung tâm quan trọng nhất đặt ở Sendai, Niigata,

và chất lượng cũng rất tốt. Các giống lúa nổi tiếng của khu vực này là Tongil

Nagoya, Fukuoka, Kochi, Miyazaki, Sags,... Là những nơi diện tích trồng lúa

(Hàn Quốc), Tai chung 1, Tai chung 2, Gang changi, Đee - Geo-Woo-Gen (Đài

lớn. Các nhà khoa học Nhật Bản cũng đã lai tạo và đưa ra các giống lúa vừa

Loan)... đặc biệt giống Đee - Geo-Woo-Gen là một trong những vật liệu khởi

có năng suất cao, vừa có phẩm chất tốt như: Koshihikari, Sasanisiki,



hàng đầu về hai chỉ tiêu quan trọng này (Nguyễn Hữu Hồng, 1993) [9].

Ngày nay các nhà khoa học nhất trí thừa nhận trung tâm đa dạng di

Từ lâu Thái Lan đã nổi tiếng là nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

truyền của các loài lúa trồng Châu Á O. sativa nằm trên vùng địa lý kéo dài từ

Nước này cũng được thiên nhiên ưu đãi với những vùng châu thổ trồng lúa

Nepan đến Bắc Việt Nam, do đó nguồn gen cây lúa Việt Nam rất phong phú,

phì nhiêu. Các trung tâm nghiên cứu giống lúa được thành lập ở nhiều tỉnh và

có được điều đó là do những sự đa dạng ở Việt Nam như:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




21

22



vòng 2-3 năm tới con số này có thể lớn đến 10.000.

1. Lọc giống chọn ra những dòng tốt (EP).

Đối với cây lúa do đặc điểm khí hậu thời tiết, sự đa dạng về địa hình,

2. Danh sách các dòng đã chọn được (CR).

đa dạng về thành phần dân tộc, nghề trồng lúa và những tập quán canh tác lâu

3. Nhân giống hẹp (PM).

đời của nhân dân ta, tạo nên sự đa dạng quỹ gen cây lúa. Gần đây khi thảo

4. Nhân giống đại trà.

luận việc bảo tồn sự đa dạng sinh học nông nghiệp sự đa dạng về thành phần

Từ khi hoà bình lập lại nước ta không ngừng thu thập và nghiên cứu để

giống trong từng loài cây trồng còn gọi là sự đa dạng di truyền thường được

bảo tồn sự đa dạng di truyền nguồn tài nguyên cây lúa, năm 1988. Viện cây

đề cập nhiều hơn cả.

lương thực và thực phẩm đã thu thập được 3.691 mẫu cây lúa, trong đó có

Để đánh giá định lượng sự đa dạng di truyền các nhà khoa học đã sử dụng


sử dụng một loại cây trồng có giá trị hàng hoá cao, mỗi loại có một số lượng
giống ít ỏi, vì vậy đã dẫn đến nhiều thảm hoạ dịch bệnh gây nên ở nước ta

Ngân hàng vật liệu, các nhà chọn tạo giống viện cây lương thực và thực

trong hơn 10 năm trở lại đây ví dụ : dịch dầy nâu gây hại vụ xuân năm 1986 -

phẩm đã cho 15 giống chịu hạn, 23 giống chịu ngập úng, 180 giống lúa chịu

1987 phá hoại nặng trên hai giống lúa đó là: NN8 và VN10 ở các tỉnh phía

rét và 55 giống kháng bệnh đạo ôn, các giống lúa địa phương tìm được, đã

bắc. Dịch rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá xảy ra trên diện rộng ở các tỉnh miền

đánh giá phân loại, chọn lọc phục vụ cho mục tiêu cải tiến giống lúa (Viện

Nam năm 2006.

cây lương thực và thực phẩm 1977) [27].

+ Sự huỷ diệt di truyền: có những loài và giống cây mất hẳn đi, do

Nghiên cứu về sử dụng quỹ gen cây trồng từ nguồn nhập nội, Trần
Đình Long (1992) [14] đã khảo sát 53.124 mẫu giống cây trồng của 72 loài
khác nhau, trong đó 47.970 mẫu nhập nội từ Liên Xô cũ, đã khảo sát đánh giá
được 7.694 mẫu giống lúa, phía bắc 5.629 mẫu, phía Nam 2.065 mẫu.
Những mối đe doạ làm tổn hại nguồn gen cây lúa theo Lưu Ngọc Trình
(1997)[24] trong vài chục năm trở lại đây do nhiều nguyên nhân khác nhau,

nó không những đáp ứng nhu cầu ăn của một nước đông dân như nước ta mà

thế vị trí của các giống cây địa phương đã tồn tại lâu đời trong sản xuất có

còn góp phần quan trọng vào thị trường gạo trên thế giới. Chính vì tầm quan

nguồn gen quý nhưng năng suất không cao, kém chịu phân đạm nên không sử

trọng của cây lúa như vậy nên Đảng và Nhà nước ta một mặt đầu tư vào sản

dụng được trong sản xuất và cũng không tồn tại trong thực tế.

xuất, mặt khác còn đầu tư vào công tác nghiên cứu toàn diện về cây lúa, trong

+ Sự tồn tại di truyền: do việc thu hẹp tiềm năng di truyền của các

đó có công tác giống. Muốn có năng suất sản lượng lúa cao thì việc thâm canh

giống sản xuất gây nên, đây là mối nguy cơ của nền nông nghiệp đầu tư thâm

tăng năng suất, sản lượng lúa là yếu tố quyết định. Việc đưa các giống lúa

canh cao ở các nước phát triển. Thực chất nền sản xuất nông nghiệp các nước

mới vào sản xuất có khả năng cho năng suất cao thích hợp với điều kiện khí

phát triển trong thế kỷ qua từ đa canh chuyển sang độc canh, nhất là từ khi

hậu, đất đai và kỹ thuật canh tác của từng địa phương là vấn đề rất quan trọng



gắn bó mật thiết với môi trường. Muốn tăng năng suất cần chú ý tác động đến

úng, lúa nếp, lúa có hàm lượng Prôtêin cao, lúa chịu mặn đã được chọn tạo và

các điều kiện trồng trọt thích hợp với yêu cầu của giống.

bồi dục ở Viện này, trong đó có các giống lúa chất lượng cao. Hai giống P4

Điều kiện sinh thái của nước ta rất đa dạng nên đòi hỏi phải có bộ

và P6 là những giống lúa được lai tạo theo hướng chất lượng Protein cao.

giống lúa phong phú có thể đáp ứng được các tiểu vùng sinh thái. Do đó trong

Giống P4 có thời gian sinh trưởng trung bình, trồng được 2 vụ/năm, năng suất

những năm qua chúng ta đã tạo được nhiều giống lúa mới phục vụ cho sản

khá đạt 45 đến 55 tạ/ha cao nhất có thể đạt 72 tạ/ha. Giống P4 có hàm lượng

xuất. Theo thống kê của Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng trung

protein cao tới 11%, hàm lượng amiloza 16-20%, hạt gạo dài, tỉ lệ gạo sát đạt

ương thì trong vụ lúa đông xuân 2000 riêng ở các tỉnh phía Bắc có 192 giống

70%, tỷ lệ gạo nguyên đạt 65% (Vũ Tuyên Hoàng, 1997) [7]. Giống lúa P6 ngắn

lúa (chưa kể 1 số giống địa phương không có tên rõ ràng) đã được gieo trồng

nhiều nơi và có kết quả rất khả quan (Trương Đích, 1999) [4].

nhằm khai thác hiệu quả hơn tiềm năng và khắc phục những hạn chế về đất

Viện Di Truyền nông nghiệp cũng đã nghiên cứu tạo ra các giống lúa

đai, thời tiết khí hậu của nước ta, làm đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp

mới, nổi tiếng như: DT10, DT12, V18... Đây là những giống lúa đạt chất

theo hướng sản xuất hàng hoá, thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông

lượng tốt cho năng suất cao.

nghiệp nông thôn.

Viện Bảo vệ thực vật cũng đã chọn tạo được nhiều giống lúa có chất

Giai đoạn 1977 - 2004 các nhà chọn tạo giống cây trồng trong nước đã
nỗ lực ứng dụng các phương pháp truyền thống kết hợp với công nghệ sinh

lượng tốt năng suất cao như: CR203, C70, C71...vv
Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long là một viện nghiên cứu chuyên
sâu về các giống lúa đặt tại trung tâm của châu thổ sông Cửu Long. Các giống
lúa MTL241, MTL305, MTL385, MTL386, MTL389, OM35-36 do viện chọn
lọc, lai tạo đang được trồng phổ biến ở đồng bằng này, tạo ra bước ngoặt lớn
về năng suất và chất lượng. Ngoài ra Viện cũng đang hướng dẫn nông dân
vùng này trồng các giống lúa có chất lượng cao như: JASMIN85 (Hương
Nhài) Khaodomaly, Nàng Thơm. Viện này đang chịu trách nhiệm quy hoạch
và hướng dẫn nông dân trồng 1 triệu ha lúa có chất lượng cao phục vụ cho

11. CNR 6101

- Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất.

6. Đặc cao 3

12. CNR 6103

2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số
giống lúa tại Tuyên Quang trong vụ xuân, vụ mùa năm 2006.

- Chọn các giống có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với điều
kiện gieo trồng tại Tuyên Quang.

* Vụ mùa 2006
+ Nhóm lúa tẻ thường gồm: 3 giống

- Xây dựng mô hình các giống lúa có triển vọng.

1. Khang dân (đ/c)

2.2. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

2. N2 - 05

Vật liệu nghiên cứu gồm: 24 giống lúa ở vụ xuân

3. MT 18

8. Hương Cốm

3. SS - 2

7. N 91

4. N 18
+ Nhóm lúa chất lượng gồm: 5 giống
1. Hương thơm số 1 (đ/c)

4. MT 8

2. AC 10

5. Hương cốm

1. Bác ưu 903 ( đ/c )

6. Bayte 1

2. D. ưu 6511

7. Bayte 7

3. Nhị ưu 86B

8. Bayte 8

4. 25 P 25



- Số ô thí nghiệm : 72 ô

* Vụ xuân 2006:

- Diện tích ô: 2m x 5m = 10m2

+ Nhóm lúa tẻ thường gồm: 7 giống

- Diện tích thí nghiệm: 720m2
- Diện tích đường công tác: 100m2

Bảo vệ

Bảo
vệ

7

5

4

3

1

6

6


Bảo
vệ

1
2
3

Bảo
vệ

Bảo vệ
+ Nhóm lúa chất lượng gồm : 5 giống

Bảo
vệ

2

1

3

2

4

1
2
5

3
7
8

6
5
4

1
8
2

Bảo
vệ

Bảo vệ
+ Nhóm lúa lai 3 dòng gồm: 10 giống
Bảo vệ

+ Nhóm lúa lai 3 dòng gồm: 12 giống
Bảo
vệ

Bảo vệ
B9

1

2


1

10

9

5

4

8

5

3

8

10

9

4

6

7

11


5

6

3

1 10

6

1

4

5 10 8

3

2

7

Bảo
vệ

4

Bảo
vệ


vệ

+ Nhóm lúa chất lượng gồm: 8 giống

Bảo vệ
5

Bảo vệ
3 2
1 3
2 1
Bảo vệ



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




33

34

- Diện tích thí nghiệm: 630m2

+ Đất đai và tình hình sản xuất
2

- Diện tích đường công tác: 80m

2.5.1. Lƣợng phân bón cho ruộng cấy: tính cho 1ha (theo quy trình của Sở

2.4. ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM

NN và PTNT Tuyên Quang).

2.4.1. Đất thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí trên nền đất thịt nhẹ, chân vàn, chủ động tưới
tiêu cấy hai vụ lúa trong năm, hàm lượng dinh dưỡng trung bình, pH: 4,5.
2.4.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
- Địa điểm: đề tài thực hiện tại Trại Trường - Trường THKTKT -

Lúa thuần: 8,3 tấn phân chuồng, phân hoá học: 70N : 55P2O5 : 80K2O
Lúa lai:

2.5.2. Gieo cấy và chăm sóc
* Thời vụ:
+ Vụ xuân:

Tuyên Quang

Gieo mạ : ngày 16/01/2006.
Ngày cấy: ngày 4/02/2006.

- Thời gian tiến hành: Trong 2 vụ: từ tháng 1-12/2006 vụ xuân và vụ mùa
2.4.3. Tình hình cơ bản của Trại Trƣờng - Trƣờng THKTKT - Tuyên Quang

10 tấn phân chuồng, phân hoá học: 130N : 80 P2O5 : 110K2O

+ Vụ mùa:


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




35

36

- Lá đòng: Trạng thái phiến lá (quan sát muộn): Thẳng; Nửa thẳng;

2.6.1. Chỉ tiêu chất lƣợng mạ
- Sức sống của mạ: Quan sát quần thể mạ trước khi nhổ cấy
Điểm 1: mạnh

Ngang; Gục xuống.
- Vỏ trấu: Màu sắc (trừ mỏ hạt): Vàng; Vàng cam; Vàng đốm; Nâu đỏ;

Điểm 5: TB

Nâu; Tím đậm.

Điểm 9: yếu

2.6.4. Các chỉ tiêu năng suất


- Tỷ lệ thành bông (%)

Phương pháp xác định các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất:

- Ngày bắt đầu trỗ: 10% số cây có bông thoát khỏi bẹ lá đòng khoảng 5cm.

Gặt các cây theo dõi trên các ô thí nghiệm để riêng đem về phòng đo,

- Ngày kết thúc trỗ: 80% số cây trỗ.

đếm, cân để tính ra các yếu tố cấu thành năng suất.
- Tính số bông/m2: đếm số bông trên mỗi điểm điều tra, mỗi điểm lấy 5

- Thời gian trỗ: (ngày)
- Độ thuần đồng ruộng (điểm): 1 cao; 5TB; 9 thấp

khóm, rồi tính giá trị trung bình của ba lần nhắc lại.

- Độ thoát cổ bông (điểm): 1 tốt; 3TB; 5 vừa đúng cổ bông; 7 kém

Số bông/m2 = lấy số bông/khóm x 50 (45)khóm/m2.

- Độ cứng cây (điểm): 1 cứng cây; 5 TB; 7 yếu; 9 rất yếu

- Tính số hạt chắc/bông: mỗi 1 điểm thí nghiệm lấy 5 bông. Sau đó tách

- Độ tàn lá (điểm): 1 muộn và chậm; 5TB; 9 sớm và nhanh

thóc ra khỏi bông loại bỏ lép lửng và đếm số hạt chắc, rồi lấy giá trị trung


3

x 10 (g)




37

38

- Năng suất lý thuyết: Sau khi đã tính được yếu tố cấu thành năng suất

- Rầy nâu (Nilaparvata lugens)

cần thiết, ta tính theo công thức:

Theo dõi cây chuyển vàng từng bộ phận hay toàn bộ cây đánh giá theo

2

NSLT =

2.6.6. Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại

Số bông/m x số hạt chắc/bông x P1000 hạt
10.000

( tạ/ha )

đẻ nhánh.

thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng theo thang điểm dưới đây:

- Điểm 3: Mạ màu xanh nhạt đầu lá hơi bị táp

+ Điểm 0: Không có cây bị hại

- Điểm 5: Mạ màu vàng, đầu lá táp vàng hoặc héo xanh.

+ Điểm 1: 1 - 10% cây bị hại

- Điểm 7: Mạ màu vàng nâu, có số cây chết dưới 10%

+ Điểm 3: 11 - 20% cây bị hại

- Điểm 9: Mạ chết từ 10% - 50%

+ Điểm 5: 21 - 35% cây bị hại
+ Điểm 7: 36 - 60% cây bị hại

* Tính chống đổ

+ Điểm 9: 61 - 1005 cây bị hại

Theo dõi ở giai đoạn từ trỗ đến chín tính theo thang điểm:

- Sâu đục thân (Schoenobius incertellus (Walker))

- Điểm 1: Chống đổ tốt, không đổ

39

40

- Bệnh bạc lá (Xanthomonas oryzae)

+ Điểm 8: Vết bệnh điển hình chiếm 51 - 75% diện tích lá

Đánh giá trên diện tích lá bị hại tính theo thang điểm

+ Điểm 9: Hơn 75% diện tích lá bị bệnh

+ Điểm 1: 1 - 5% diện tích lá bị hại

Đối với bệnh đạo ôn hại bông, tiến hành đánh giá theo thang điểm

+ Điểm 3: 6 - 12% diện tích lá bị hại

+ Điểm 0: Không thấy vết bệnh hoặc chỉ có vết bệnh trên vài cuống bông

+ Điểm 5: 13 - 25% diện tích lá bị hại

+ Điểm 1: Vết bệnh có trên một vài cuống bông hoặc trên giá cấp 2

+ Điểm 7: 26 - 5% diện tích lá bị hại

+ Điểm 3: Vết bệnh trên một vài giá cấp 1 hoặc phần giữa của trục bông

+ Điểm 9: 51 - 100% diện tích lá bị hại


- Đánh giá cảm quan bằng cách nấu cơm, sau đó mời mọi người nếm thử

- Bệnh đạo ôn (Piricularia orizae)
Đối với bệnh đạo ôn là tiến hành đánh giá theo thang điểm

(Phương pháp đánh giá theo 10TCN 590 - 2004)

+ Điểm 0: không thấy có vết bệnh
+ Điểm 1: Các vết bệnh màu nâu hình kim châm ở giữa chưa xuất hiện
vùng sản sinh bảo tử.
+ Điểm 2: Vết bệnh nhỏ, tròn hoặc hơi dài, đường kính 1-2mm có viền
nâu rõ rệt, hầu hết các lá dưới đều có vết bệnh.
+ Điểm 3: Dạng hình vết bệnh như ở điểm 2 nhưng vết bệnh xuất hiện
đáng kể ở các lá trên
+ Điểm 4: Vết bệnh điển hình cho các giống nhiễm, dài 3mm hoặc hơn,
diện tích vết bệnh trên lá dưới 4% diện tích lá.
+ Điểm 5: Vết bệnh điển hình chiếm 4 - 10% diện tích lá
+ Điểm 6: Vết bệnh điển hình chiếm 11 - 25% diện tích lá
+ Điểm 7: Vết bệnh điển hình chiếm 26 - 50% diện tích lá

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

(10 người) và cho điểm.



Điểm đánh giá:
- Mùi:
- Độ mềm:
- Độ dính:

5. Rất thơm;
5. Rất mềm;
5. Dính tốt, mịn;
5. Trắng;
5. Rất bóng;
5. Rất ngon;

2.8. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Xử lý số liệu thí nghiệm bằng chương trình Excel và phần mềm phân
tích thống kê IRRISTAT với các chỉ tiêu:
- Phân tích sai số thí nghiệm
- So sánh số trung bình
- Phân tích tương quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




41

42

Chƣơng 3

trung bình tháng biến động trong khoảng 17,5 - 29,20C. Nhiệt độ thấp nhất

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

vào tháng 1, tháng 2 và cao nhất vào tháng 6, tháng 7. Với nhiệt độ như vậy


Biểu 3.1: Diễn biến thời tiết khí hậu ở tỉnh Tuyên Quang năm 2006
Tháng

Nhiệt độ (oC)

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
T.Bình

17,5
18,5
20,3
25,6
26,7
29,2
29,2
27,4
27,0
26,3

94,0
57,3
50,4
22,2
134,15

Số giờ nắng
(giờ)
6,6
19,2
18,4
108,4
102,7
147,4
170,2
126,1
181,0
134,0
138,7
58,7
100,95

(Nguồn: Số liệu trạm khí tượng thuỷ văn tỉnh Tuyên Quang - 2006)
3.1.1. Nhiệt độ

vậy cũng là một trong những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sâu, bệnh
hại như sâu đục thân, sâu cuốn lá và các bệnh như đạo ôn, khô vằn mà ảnh
hưởng lớn nhất thường gặp trong vụ mùa đó là sâu cuốn lá, sâu đục thân và
bệnh đạo ôn.
3.1.2. Lƣợng mƣa








Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status