ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH VIẾT SƠN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA, GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH VIẾT SƠN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA, GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Chí Hiểu
ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những
thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ
tận tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đinh Viết Sơn
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài..............................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài............................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................4
1.1.1. Khái quát về thanh tra đất đai .......................................................................4
1.1.2. Khái quát về khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai ...................7
1.2. Cơ sở pháp lý .................................................................................................19
1.3. Tình hình thực hiện Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp
đất đai trong cả nước.............................................................................................21
1.3.1. Công tác thanh tra đất đai trong phạm vi cả nước ......................................21
1.3.2. Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai ......................23
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................25
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................25
2.2. Nội dung nghiên cứu......................................................................................25
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội ...................................... 33
Bảng 3.2: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp.............................................. 34
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Đoan Hùng năm 2013 38
Bảng 3.4: Kết quả tổng hợp số đợt thanh tra theo chuyên đề trên địa bàn
huyện Đoan Hùng giai đoạn 2010 – 2014 ...................................... 41
Bảng 3.5: Kết quả công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất ...................... 42
Bảng 3.6: Kết quả thanh tra đối tượng vi phạm trong công tác cho thuê đất
trên địa bàn huyện Đoan Hùng giai đoạn 2010 – 2014 .................. 44
Bảng 3.7: Kết quả Thanh tra công tác thu hồi đất đai trên địa bàn
huyện Đoan Hùng giai đoạn 2010 - 2014 ....................................... 45
Bảng 3.8: Kết quả số lượt tiếp dân và đơn thư trên địa bàn ........................... 54
Bảng 3.9: Kết quả giải quyết khiếu nại trên địa bàn huyện Đoan Hùng ........ 55
Bảng 3.10: Kết quả xác minh đơn thư tố cáo liên quan đến đất đai
trên địa bàn huyện Đoan Hùng giai đoạn 2010 – 2014 .................. 59
Bảng 3.11: Số lượng đơn thư về việc tranh chấp đất đai trên địa bàn
huyện Đoan Hùng giai đoạn 2010 – 2014 ...................................... 61
Bảng 3.12: Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn
huyện Đoan Hùng giai đoạn 2010 - 2014 ....................................... 63
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 3.1: Bản đồ hành hành chính huyện Đoan hùng, tỉnh Phú Thọ ............. 29
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu các loại đất trên địa bàn huyện Đoan Hùng........... 40
Hình 3.3: Đồ thị thể hiện kết quả giao đất, cho thuê đất theo đối tượng
sử dụng đất trên địa bàn huyện Đoan Hùng giai đoạn 2010 - 201443
phạm pháp luật đất đai đôi khi còn thiếu nghiêm minh, không triệt để làm gia tăng
các vụ việc khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất, đây là những vấn
đề hết sức phức tạp, cấp bách trên địa bàn cả nước, có nơi trở thành điểm nóng tác
động xấu đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội của địa phương, làm giảm niềm tin
của nhân dân trong việc thực hiện pháp luật và vai trò quản lý của Nhà nước về đất
2
đai bị giảm sút. Do đó công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất
đai là việc làm hết sức cần thiết.
Huyện Đoan Hùng - tỉnh Phú Thọ là huyện miền núi, là cửa ngõ của thủ
đô Hà Nội đi các tỉnh phía bắc. Chính vì vậy trong thời gian qua, việc quản lý
và sử dụng đất đai đang là vấn đề nóng bỏng và phức tạp trên địa bàn huyện.
Công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra mạnh kéo theo giá đất ngoài thị trường
tăng cao, nên tình hình sử dụng đất không đúng mục đích, tranh chấp đất đai,
lấn chiếm đất đai đang là vấn đề nổi cộm dẫn đến việc khiếu nại, tố cáo, giải
quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện ngày một gia tăng với nhiều tính
chất và mức độ phức tạp.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác
thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tại huyện Đoan
Hùng - tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2014”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác thanh tra, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp
đất đai trong quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2010 - 2014, từ đó đề xuất một số biện pháp đẩy mạnh công tác thanh tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nắm vững được các văn bản, quy định của Nhà nước về công tác thanh tra
giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai.
1.1.1. Khái quát về thanh tra đất đai
1.1.1.1. Khái niệm
Theo Điều 201 Luật Đất đai 2013 thanh tra đất đai hay còn gọi là thanh tra
chuyên ngành đất đai là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về đất đai, quy
định về chuyên môn, kỹ thuật, quản lý thuộc lĩnh vực đất đai [9].
1.1.1.2. Thẩm quyền tổ chức, chỉ đạo thực hiện Thanh tra đất đai
Cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện Thanh tra đất đai [9]:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện
thanh tra chuyên ngành đất đai trong cả nước.
- Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
thanh tra chuyên ngành đất đai tại địa phương.
1.1.1.3. Nội dung Thanh tra đất đai
Luật Đất đai 2013 đã quy định các nội dung Thanh tra đất đai như sau [9].:
a, Thanh tra việc quản lý đất đai
Nội dung thanh tra đối với loại chủ thể này chủ yếu tập trung vào việc thực
hiện các chức năng,nhiệm vụ trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Được
chia ra như sau:
* Thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của UBND các cấp
Đây là cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, nên trong công tác thanh tra
thường tập trung vào các nội dung thuộc thẩm quyền của các cơ quan này.
- Thanh tra việc chấp hành, triển khai các văn bản pháp luật đất đai của Nhà
nước và các cơ quản lý cấp trên.
- Thanh tra việc thực hiện chức năng nhiệm vụ theo thẩm quyền trong công
tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thay đổi mục đích sử dụng, ra quyết định
6
1.1.1.4. Quyền hạn và trách nhiệm của đoàn thanh tra và thanh tra viên
đất đai
- Đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai khi tiến hành thanh tra có quyền hạn
sau đây [26]:
+ Yêu cầu cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên
quan cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra;
+ Quyết định tạm thời đình chỉ việc sử dụng phần đất không đúng pháp luật và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định đó, đồng thời báo cáo ngay với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xử lý;
+ Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai;
+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
- Đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai khi tiến hành thanh tra có trách
nhiệm sau đây [26]:
+ Xuất trình quyết định thanh tra, thẻ thanh tra viên với đối tượng thanh tra;
+ Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và trình tự, thủ tục thanh tra theo quy định
của pháp luật;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình;
+ Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
1.1.1.5. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
* Đối tượng thanh tra có các quyền sau đây [6]:
- Yêu cầu đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thi hành công vụ giải thích rõ các
yêu cầu về thanh tra;
- Giải trình trong quá trình thanh tra, tham gia ý kiến về kết luận thanh tra;
trường hợp không nhất trí với kết luận thanh tra, quyết định xử lý vi phạm pháp luật
của thanh tra đất đai thì có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định
tham gia vào quan hệ đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình quản lý và sử
dụng đất đai.
- Luật đất đai năm 2013 đưa ra khái niệm [9]: Là tranh chấp về quyền, nghĩa
vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai đai.
8
1.1.2.2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp từng lĩnh vực khác nhau,
thuộc thẩm quyền của các cơ quan quản lý Nhà nước khác nhau. Đối với lĩnh
vực quản lý và sử dụng đất đai, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất
đai đảm bảo các mối quan hệ giữa Nhà nước với các chủ thể sử dụng đất với
nhau được thực hiện đúng theo đường lối, chính sách pháp luật về đất đai.
* Thẩm quyền giải quyết khiếu nại [8]
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ
trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của
mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
+ Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành
chính của mình.
+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành
chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã
hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
- Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương:
Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết
hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành
chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý
nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại
lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
+ Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
10
- Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ:
+ Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
+ Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt
hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ
chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp
dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với
người vi phạm.
- Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp
+ Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra,
xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ
trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được giao.
+ Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn
đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
+ Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại
đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức
thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người
có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách
chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt
trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân
cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn
yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
- Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác
nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên
bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất tranh chấp.
12
- Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới,
người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài
nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các
trường hợp khác.
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy
ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
- Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không
thành thì được giải quyết như sau:
+ Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 50 Luật đất
đai 2003 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải quyết.
+ Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 50
Luật đất đai 2003.
Trường hợp Chủ tịch UBND huyện, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh
phạt hành chính chưa đúng quy định (quá nặng hoặc quá nhẹ).
- Khiếu nại về đăng ký đất do: không cho đăng ký đất mà không có lý do
chính đáng, sổ đăng ký đất sai tên chủ sử dụng, diện tích, thời hạn sử dụng.
- Khiếu nại quyết định của UBND về giải quyết tranh chấp đất đai, do:
không đồng ý với quyết định của UBND; việc giải quyết tranh chấp không đúng
thẩm quyền, sai pháp luật, gây chậm trễ (kéo dài thời gian giải quyết) đòi hỏi nhiều
thủ tục hành chính phiền hà gây khó khăn cho các bên.
- Khiếu nại về thu hoặc truy thuế, lệ phí, đất đai: Mức thu, truy thu thuế, lệ
phí, đất đai trái với quy định không hợp lý, sai thẩm quyền... thu thuế không theo
thủ tục quy định (không lập sổ, ghi biên lai). Thực hiện chính sách miễn giảm thuế
không đúng hoặc không thực hiện.
* Các hình thức tranh chấp về đất đai thường gặp [9]
- Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất (thực hiện chủ trương
dồn đổi ruộng đất): Do mục đích là để tiện cho việc sản xuất canh tác giữa hộ gia
đình, cá nhân nên chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau. Nguyên nhân gây tranh
14
chấp: Do hai bên không viết hợp đồng hoặc có viết nhưng không rõ ràng, sau một
thời gian thực hiện hợp đồng một trong hai bên thấy thấy thiệt thòi nên dẫn đến
tranh chấp.
- Tranh chấp hợp đồng chuyển nhường quyền sử dụng đất: Các tranh chấp
này khá phổ biến, do một số nguyên nhân sau: Các tranh chấp này khá phổ biến, do
một nguyên nhân sau: Do một hoặc cả hai bên không thực hiện đúng những thoả
thuận đã ghi trong hợp đồng; hợp đồng đã được thoả thuận ký kết nhưng do một
trong hai bên bị lừa dối hoặc cảm thấy thiệt thòi nên rút lại hợp đồng; do không hiểu
biết pháp luật, chuyển nhượng không đúng thủ tục quy định.
- Tranh chấp hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất: Nguyên nhân do một
trong hai bên vi phạm hợp đồng nên bên thuê không trả tiền thuê đất, sử dụng đất
không đúng mục đích khi thuê hoặc bên cho thuê lại đòi lại đất trước thời hạn kết
thiếu sót, buông lỏng, sơ hở... gây tự ý sử dụng đất, khi bị đòi lại dẫn đến phát sinh.
* Trình tự giải quyết khiếu nại [8]:
- Thụ lý giải quyết khiếu nại
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền,
người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo
bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển
khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý
giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu:
+ Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ
lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không
quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
+ Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại
không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải
quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
- Xác minh nội dung khiếu nại
+ Trong thời hạn quy định, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu
có trách nhiệm sau đây:
16
Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người
có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải
quyết khiếu nại ngay;
Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến
hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước
cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu
nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.
- Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua các
hình thức sau đây:
kết luận đó để ra quyết định giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết định
giải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những người khiếu nại.
- Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu: trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần
đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, thủ
trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền,
người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại
đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.
* Trình tự giải quyết Tố cáo [7]:
- Việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo trình tự sau đây:
+ Khi nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại
và xử lý như sau:
Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của
người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng
thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường
hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có
thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày;
Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải
chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông
báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp