Giáo án toán hình học 6 học kì 2 20162017 - Pdf 37

Hình học 6
Tuần:20
Tiết: 15

NS:
ND:

Chương II : GÓC
Bài 1 : NỬA MẶT PHẲNG

I. Mục tiêu :
_ Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng .
_ Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng .
_ Nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ . Làm quen với việc phủ định một khái niệm :
a/ Nử a mặt phẳng bờ chứa điểm M , không chứa điểm M .
b/ Cách nhận biết tia nằm giữa, tia không nằm giữa .
II. Chuẩn bị :
_ Sgk , thước thẳng .
_ Bảng phụ,thước thẳng
III. Hoạt động dạy và học :
1. Ổn định tổ chức : 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới :
Hoạt động của gv

Hoạt động của hs

Ghi bảng

HĐ1 :18’ Hình thành khái niệm nửa mặt phẳng :
Gv : Giới thiệu hình ảnh của mặt phẳng trên thực tế

Hs : Trả lời tuỳ ý .

Hs : Quan sát H.2 (sgk : tr 72) và đọc phần giới thiệu của sgk .
Hs : Làm ?1 tương tự các cách gọi khác nhau ở H.2 .

Hs : Đường thẳng MN, MP, NP.
Hs : Làm các bài tập 2, 4 (sgk : tr 73) .
Hs : Đọc phần II sgk .
Hs : Quan sát H.3 và nghe giảng .
Hs : Giải thích như sgk .
Hs :- H.3b : Tia Oz nằm giữa Ox và Oy .
- H. 3c : Tia Oz không cắt đoạn thẳng MN nên tia Oz không nằm giữa hai tia còn lại .
I. Nửa mặt phẳng bờ a :
a
M
N
(I)
(II)
P

2

2


Hình học 6
_ Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt
phẳng bờ a .
_ Hai nửa mp có chung bờ được gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau .


Hình học 6
II. Chuẩn bị :
_ Sgk , thước thẳng .
III. Hoạt động dạy và học :
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ:
_ Thế nào là nửa mp bờ a ?
_ Thế nào là hai nửa mp đối nhau ? Vẽ đường thẳng aa’ , lấy điểm O thuộc aa’ , chỉ rõ hai nửa mp
có chung bờ là aa’ ?
_ Vẽ hai tia Ox, Oy , trên các hình vừa vẽ có những tia nào ? các tia đó có đặc điểm gì ?
3. Dạy bài mới :
Hoạt động của gv

Hoạt động của hs

Ghi bảng

HĐ1 : Địng nghĩa góc :
Gv : Hướng dẫn hs quan sát và trả lời các câu hỏi .
Gv : Góc là gì ?
_ Phân biệt “góc” và “gốc” ?
_ Đỉnh và cạnh của góc ?
Gv : Giới thiệu cách gọi mẫu ký hiệu tên góc ở H.4
Gv : Yêu cầu hs đọc tên các góc còn lại và viết dạng ký hiệu .

Gv : Yêu cầu hs vẽ một vài góc theo định nghĩa vừa học , suy ra khái niệm góc bẹt .
Gv : Giới thiệu bài tập 6 (sgk : tr 75), củng cố định nghĩia góc và các dạng ký hiệu .
Gv : Hãy tìm ví dụ hình ảnh thực tế của góc bẹt ?
HĐ2 : Vẽ góc :
Gv : Hướng dẫn hs vẽ góc như sgk : tr 74 .


¼
xOy ¼
yOx
Hs : Quan sát hình vẽ và gọi tên dạng ký khác như
,
,…
Hs : Làm bài tập 8 tương tự phần ký hiệu góc .
Hs : Quan sát H.6 .
Hs : Khi tia OM nằm giữa hai tia Ox, Oy.
Hs : Trả lời tương tự phần ghi nhớ IV.
I. Góc :
_ Góc là hình gồm hai tia chung gốc .
_ Gốc chung của hai tia là đỉnh của góc .
_ Hai tia là hai cạnh của góc .

O
x
y
a)
O
x
y
M
N

b)

x
y

1
H.5

III. Vẽ góc :

IV. Điểm nằm bên ngoài góc :
_ Khi 2 tia Ox, Oy không đối nhau , điểm M là điểm nằm bên trong góc xOy nếu tia OM nằm
giữa Ox , Oy .
y
x
O
M
H.6

4. Củng cố:
_ Ngay sau mỗi phần bài tập có liên quan lý thuyết vừa học .
5. Hướng dẫn học ở nhà :
_ Học lý thuyết như phần ghi tập .
_ Làm bài tập 7, 10 (sgk : tr 75) , dựa theo phần ký hiệu góc và khái niệm nữa mặt phẳng bờ ….
_ Chuẩn bị bài 3 “ Số đo góc “

6

6


Hình học 6

Tuần:22
Tiết: 17

dụng thước để đo một góc
tùy ý tương tự sgk .
Gv : Yêu cầu hs trình bày
lại cách đo góc và áp dụng
với bài tập ?1 .
Gv : Củng cố cách đọc số
đo góc khi sử dụng dụng cụ
đo .
Gv : Chốt lại vấn đề tương
tự phần nhận xét (sgk : tr
77) .
HĐ2 :9’ Tìm hiểu và sử
dụng thước đo góc :
Gv : Hãy mô tả thước đo
góc ?
Gv : Vì sao các số từ 00 đến
1800 được ghi trên thước đo
theo hai chiều hai chiều
ngược nhau ?
Gv : Chú ý các đơn vị đo

Hoạt động của hs

Ghi bảng
I. Đo góc :
Hs : Quan sát thước đo góc _ Mỗi góc có một số đo .
đã chuẩn bị .
_ Số đo của góc bẹt là 1800 .
_ Số đo của mỗi góc không vượt quá
Hs : Đọc phần hướng dẫn 1800 .

bằng nhau ta phải thực hiện số đo tương ứng bằng nhau
như thế nào ? Aùp dụng thì hai góc đó bằng nhau .
với H.14 ?
Hs : Đo góc H.14 và kết
luận .
∠sOt ∠pIq Hs : Quan sát H.15 và trả
lời câu hỏi theo các cách
Gv : Vì sao
>
khác nhau .
?
Gv : Lưu ý hs dạng ký hiệu Hs : Giải thích ngược lại .
khi so sánh hai góc .
_ Giải thích ký hiệu :
∠pIq
∠sOt
>
HĐ4 :8’ Hình thành khái
niệm : góc vuông , nhọn, tù
Gv : Yêu cầu hs vẽ góc
vuông .
Gv : Số đo của góc vuông là
bao nhiêu độ ?
Gv : Hình thành tương tự
với việc đo và so sánh số
đo góc vuông các góc ở
H. 17 , suy ra góc nhọn, góc
tù là gì ?
Gv : Củng cố qua bài tập
14 (sgk : tr 79) .

Hs : Ước lượng , kết luận
đó là góc vuông, nhọn , tù .
_ Kiểm tra bằng êke .
_ Đo số đo mỗi góc cụ thể .

4. Củng cố:
_ Ngay sau mỗi phần lý thuyết vừa học .
5. Hướng dẫn học ở nhà : 4’
_ Học lý thuyết như phần ghi tập .
Vận dụng giải tương tự với các bài tập 12, 13, 15, 16, (sgk : tr 79, 80).
- Tiết sau luyện tập

Tuần: 23

NS:
8

8


Hình học 6
Tiết: 18

I. Mục tiêu :
_ Kiến thức cơ bản :

ND:

Bài 4 : KHI NÀO THÌ


3. Bài mới :
Hoạt động của gv

Hoạt động của hs

Ghi bảng

HĐ1 :8’ Khi nào thì
∠xOy ∠yOz
∠xOz
+
=
?
Gv : Sử dụng hình vẽ (sgk : tr 81) , H.13 hướng dẫn thực hiện ?1 theo trình tự của đề bài .
Gv : Khẳng định lại nhận xét : tương tự sgk .(lưu ý tính chất hai chiều của vấn đề) .
HĐ2 :8’ Vận dụng kiến thức
Gv : Củng cố qua bài tập 18 (sgk : 82) .
Gv : Vẽ 3 tia chung gốc Ox, Oy , Oz sao cho Oy nằm giữa hai tia còn lại . Phải làm thế nào để chỉ
đo hai lần mà biết được số đo 3 góc xOy , yOz và xOz ?
_ Có mấy cách thực hiện như thế ?
HĐ3 :8’ Nhận biết hai góc kề nhau,phụ nhau,bù nhau,kề bù :
Gv : Thế nào là hai góc kề nhau ? vẽ hai góc kề nhau ?
Gv : Chú ý xác định cạnh chung với hai góc kề nhau .
Gv : Thế nào là hai góc phụ nhau ? Tính số đo của góc phụ với góc 300 .
Gv : Thế nào là hai góc bù nhau ? Tính số đo của góc bù với góc 600 ?
HĐ4 :6’ Nhận biết hai góc kề bù ? Vẽ hai góc kề bù ?
Gv : Củng cố qua bài tập ?2 : Hai góc kề bù có tổng số đo bằng bao nhiêu ?
Hs : Đo góc xOy , yOz , xOz .
_ So sánh :
∠xOy ∠yOz

Hs : Tổng số đo bằng 1800
I. Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz ?
x
z
y
a)
O
H.23
z
b)
O
x
y

∠xOy

∠yOz

∠xOz
_ Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì
+
=
.
Ngược lại nếu
∠xOy ∠yOz
∠xOz
+
=
thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz .


_ Hoàn thành bài tập 20, 21 , 22 (sgk : tr 82) tương tự các bài đã giải .
_ Chuẩn bị bài 5 “ Vẽ góc cho biết số đo “ .

11

11


Hình học 6

Tuần:24
Tiết:19

NS:
ND:

Bài 5 : VẼ GÓC BIẾT SỐ ĐO

I. Mục tiêu :
_ Kiến thức cơ bản :
-Trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox , bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một
·
xOy
tia Oy sao cho
= m0 (0 < m < 180).
_ Kĩ năng cơ bản :
- Biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc .
_ Thái độ : Đo vẽ cẩn thận , chính xác .
II. Chuẩn bị :
_ Sgk , thước thẳng , thước đo góc .

Hs : Thực hiện các thao tác xOy
vẽ hình với thước thẳng và
= 500 .
thước đo góc .
_ Cách vẽ : (sgk : tr 83).
_ Trìnhbày bằng lời kèm * Nhận xét : Trên nửa mặt phẳng xác
theo động tác .
định có bờ chứa tia Ox , bao giờ cũng
vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho
Hs : Có một và chỉ một .
·
xOy
= m0 (0 < m < 180).
Vd2 :Vẽ góc IKM có số đo bằng 1350 .

Hs : Thực hiện tương tự ví
dụ 1 . Chú ý tia xác định bởi
những điểm nằm trên tia
đó .
Gv : Củng cố qua bài tập 24 Hs : Thực hiện theo gợi ý
(sgk : tr 84) .
trong sgk : tr 84 .
HĐ2 :15’ Vẽ hai góc trên
nửa mặt phẳng :
Gv : Cho ví dụ tương tự sgk
12

II. Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng :
12


chưa tia Ox sao cho . Trong ba tia Ox,
Oy , Oz tia nào nằm giữa hai tia còn
lại ?
* Nhận xét : Tương tự (sgk : tr 84) .

4. Củng cố:
_ Ngay sau mỗi phần bài học .
5. Hướng dẫn học ở nhà : 3’
_ Học lý thuyết như phần ghi tập .
_ Hoàn thành các bài tập còn lại tương tự .
_ Chuẩn bị bài 6 “ Tia phân giác của góc “

Tuần: 25
Tiết: 20

NS:
ND:

Bài 6 : TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC

I. Mục tiêu :
_ Kiến thức :
• Hiểu tia phân giác của góc là gì ?
• Hiểu đường phân giác của góc là gì ?
_ Kỹ năng : Biết vẽ tia phân giác của góc .
_ Thái dộ : Cẩn thận , chính xác khi đo , vẽ gấp giấy .
II. Chuẩn bị :
_ Thước thẳng , thước đo góc .
_ Thước thẳng , thước đo góc .
III. Hoạt động dạy và học :

?
Gv : Giới thiệu định nghĩa tai phân giác của một góc .
HĐ2 :10’ Cách vẽ tia phân giác của một góc :
Gv : Vận dụng vẽ góc khi biết số đo hướng dẫn cách vẽ tia phân giác .
Gv : Theo đề bài ta cần thực hiện điều gì trước khi vẽ tia phân giác ?
·
xOz
Gv : Như vậy khi trình bày bài làm ta cần tính số đo góc
trước .
Gv : Hướng dẫn cách 2 (xếp giấy) như sgk : tr 86 .
_ Ta có thể vẽ được bao nhiêu tia Oz như thế ?
HĐ3 :11’ Củng cố ý nghĩa đường , tia phân giác :
Gv : Thực hiện các yêu cầu : vẽ tia phân giác của góc bẹt , xác định điểm thuộc tia phân giác đã
vẽ ?
Gv : Góc bẹt có mấy tia phân giác ?
Gv : Hai tia phân giác của góc bẹt tạo thành đường thẳng gọi là đường phân giác .
Gv : Phân biệt đường phân giác và tia phân giác .
Hs : Quan sát hình vẽ .
Hs : Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy .

Hs :

·
xOz

·
zOy

=


H.36

_ Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng
nhau .
II. Cách vẽ tia phân giác của một góc :
Vd : (Sgk : tr 85, 86).
O
x
z
y

320
320
H.37c

_ Cách 1 : Vẽ H. 37c .
_ Cách 2 : xếp giấy .
* Nhận xét : mỗi góc (không phải là góc bẹt) chỉ có một tia phân giác .
III. Chú ý :
_ Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc là đường phân giác của góc đó
m
x
O
n
y

H.39a

15


- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về tính góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phân giác của một
góc để làm bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và làm các bài tập hình học.
II. CHUẨN BỊ:
- GV : Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke
- HS : Dụng cụ học tập: Thước thẳng, thước đo góc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài mới:
16

16


Hình học 6
HĐ CỦA GV

HĐ CỦA HS

GHI BẢNG

HĐ1. Chữa bài tập
- Hướng dẫn hs vẽ hình - Vẽ góc xOy và góc yOx’ BT33 (sgk: tr87).
theo thứ tự yêu cầu của đề
·
·
xOy
= 1300
xOy
= 1800 − 1300 = 500

“giả thiết”.
- Thế nào là góc bẹt?
- Nhận xét đặc điểm tia
phân giác của góc bẹt.
- Phân tích tương tự như
HĐ1, kết luận mối quan hệ
tia phân giác hai góc kề bù.

- Vẽ hình theo thứ tự như BT35 (sgk: tr87).
phần bên.
- Định nghĩa góc bẹt.
a
- Xác định: Các góc bằng
nhau với mỗi tia phân giác.

x

m

O

b

y

- Tính:

·
·
·

0
để tính số đo góc mOn.

·yOm = nOz
·
= 25

·
·
mOn
= mOy
+ ·yOn = 400

17

17


Hình học 6
z

n

y
O

m
x

IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Hoạt động của gv
HĐ1 : Giáo viên giới thiệu
công dụng của từng dụng
cụ :20’
_ Cấu tạo giác kế :
+ Đĩa tròn .
+ Cấu tạo mặt đĩa tròn .
+ Tác dụng của dây dọi treo
dưới tâm đĩa tròn .
Gv : Củng cố công dụng
từng dụng cụ .
_ Giác kế dùng để làm gì ?
_ Miêu tả cấu tạo của giác
kế ?
_ Công dụng của thanh
quay , cọc tiêu ?

Hoạt động của hs

Hs : Nghe giảng .

Ghi bảng
I. Dụng cụ đo góc trên mặt đất :
_ Tương tự (sgk : tr 88) .
_ Các dụng cụ cần thiết như phần chuẩn
bị .

Hs : Đo góc trên mặt đất .
_ Tương tự sgk .


Tuần: 28
Tiết: 23

NS:
ND:

Bài 7 : THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
I.Mục tiêu :
_ Hs hiểu được cấu tạo của giác kế .
_ Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất .
_ Giáo dục ý thức tập thể , kỷ luật và biết thực hiện những qui định về kỹ năng thực hành cho hs .
II.Chuẩn bị :
_ Bộ thực hành : 1 giác kế , 2 cọc tiêu dài 1.5 m(có đầu nhọn) hay cọc có đế đứng thẳng , 1 cọc
tiêu ngắn 0,3 cm, búa đóng .
_ Dụng cụ hs tương tự Gv .
III.Hoạt động dạy và học :
6. Ổn định tổ chức : 1’
7. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
8. Bài mới :
Hoạt động của gv
HĐ3 : 35’ Gv chọn vị trí
và cho HS thực hành .
_ Tổ chức chia nhóm theo
tổ và tiến hành các bước đo
như đã hướng dẫn .
_ Báo cáo kết quả thực hành
theo mẫu .

Hoạt động của hs


ND:

Bài 8 : ĐƯỜNG TRÒN

I. Mục tiêu :
_ Kiến thức :
+ Hiểu đường tròn là gì ? Hình tròn là gì ?
+ Hiểu cung , dây cung , đường kính , bán kính .
_ Kỹ năng cơ bản :
+ Sử dụng compa thành thạo .
+ Biết vẽ đường tròn , cung tròn .
+ Biết giữ nguyên độ mở của compa .
_ Thái độ : Vẽ hình , sử dụng compa cẩn thận, chính xác .
II. Chuẩn bị :
_ Sgk , thước thẳng , compa .
_ Sgk , thước thẳng , compa .
III. Hoạt động dạy và học :
1. Ổn định tổ chức : 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới :
Hoạt động của gv
HĐ1 :14’ Nhận biết và vẽ
đường tròn , hình tròn :
Gv : Bằng thao tác vẽ các
điểm cách đều một điểm
cho trước , giới thiệu định
nghĩa đường tròn .
_ Đường tròn tâm O , bán
kính R là gì ?


của hs bằng một vài điểm
Trên H. 43b taH.43a
có :
có tính chất tương tự .
- M là điểm nằm trên (thuộc) đường
Gv : Hãy đo độ dài OM = ? Hs : Thực hiện việc đo độ tròn .
_ OM là bán kính đúng hay dài và trả lời câu hỏi .
sai ?
Gv : Tương tự so sánh ON, Hs : ON < OM
OP với OM ?
OP > OM.
A N
Gv : Ra câu hỏi kiểm tra
ngược , so sánh khoảng
M
cách cho biết điểm đó thuộc
B
C
H. 53
hay không thuộc đường tròn
21

21

M


Hình học 6

P

1,7cm

M

O

O

Hs : Nghe giảng và trả lời
H.43b
H.43a
câu hỏi kiểm tra của Gv .
- N là điểm nằm bên trong đường tròn
- P là điểm nằm bên ngoài đường tròn .
2. Hình tròn :
_ Hình tròn là hình gồm các điểm nằm
trên đường tròn và các điểm nằm bên
Hs : Vẽ H. 44, 45 (sgk : tr trong đường tròn đó .
90) .
A N
Hs : Quan sát hình vẽ và trả II. Cung và dây cung :
lời theo nhận biết ban đầu . _ Hai điểm nằm trên đường tròn chia
M
đường
tròn
B
C thành hai phần, mỗi phần là
H. 53
một cung tròn .
_ Đoạn thẳng nối hai điểm ấy được gọi

_ Kỷ năng cơ bản :
- Biết vẽ tam giác .
- Biết gọi tên và ký hiệu tam giác .
- Nhận biết điểm nào nằm bên trong và bên ngoài tam giác .
II. Chuẩn bị :
_ Sgk , thước tẳng , thước đo góc, compa .
III. Hoạt động dạy và học :
1. Ổn định tổ chức : 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
22

22


Hình học 6
z

n

_ Định nghĩa đường tròn ? Vẽ (O; 2cm) ? Hình tròn là gì ?
_ Xác định cung tròn , vẽ đường kính AB của (O; R) ?
3. Bài mới :
y

m

Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Ghi bảng
x

tương ứng ?
O
1,7cm
Gv : Giới thiệu tam giác có Hs : Xác định ba đỉnh của
+ 3M
góc :
.
ba đỉnh .
tam giác .
O
+ 3 cạnh : AB, AC, BC .
Gv : Hoạt động tương tự Hs : Hoạt động tương tự
với cạnh , và góc của tam như trên .
H.43b
giác (chú ý các cách đọc
H.43a
khác nhau, cách thường sử
dụng) .
HĐ2 :9’ Củng cố khái Hs : Thực hiện việc điền
A N
niệm tam giác :
vào chỗ trống dựa theo định
_ Hướng dẫn bài tập 43, 44 nghĩa tam giác .
(sgk : tr 94, 95) .
HĐ3 : 9’Nhận biết điểm
nằm trong , nằm ngoài
tam giác
Gv : Vì sao điểm M được
gọi là điểm nằm trong tam
giác ?

như trên .
tam giác là điểm nằm ngoài tam giác .
Hs : Vẽ tam giác như hướng
dẫn HĐ1 , xác định điểm M
nằm trong tam giác …….

Hs : Thực hiện các bước vẽ II. Vẽ tam giác :
_ Ví dụ : (sgk : tr 94) .
theo hướng dẫn bên .
Hs : Kết luận tính chất góc
dựa theo số đo góc .

4. Củng cố:
_ Ngay phần lý thuyết vừa học .
5. Hướng dẫn học ở nhà : 3’
23

23


Hình học 6
_ Học lý thuyết như phần ghi tập .
_ Làm các bài tập 45, 46b , 47 (sgk : tr 95) .
_ Oân tập toàn chương II , chuẩn bị tiết “ Ôn tập “.
IV. Rút kinh nghiệm :

24

24


tính chất dựa theo các hình
Như phần bên .
HĐ2 :9’ Điền vào chỗ
trống củng cố các tính
chất bằng các câu hỏi :
a/ Bất kỳ đường thẳng nào
trên mặt phẳng cũng là …..
của hai nửa mặt phẳng …..
b/ Số đo của góc bẹt là ……
·
xOy
+ ·yOz
c/ Nếu ….. thì
·
xOz
=
.
d/ Tia phân giác của một
góc là tia …..
HĐ3 : 9’Trả lời các câu
hỏi .
Gv : Sử dụng các câu 1, 2,
5, 7 trong hệ thống câu hỏi
(sgk : tr 96) .
HĐ4 :9’ Vẽ hình :
Gv : Hướng dẫn củng cố
cách vẽ và các tính chất có
liên quan với các bài tập 3,

Hoạt động của hs

thước đo góc) .
25

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status