Luận văn tốt nghiệp cử nhân luật kinh tế về pháp luật về hợp đồng tín dụng quy định của pháp luật và thực tiễn tại ngân hàng tmcp bưu điện liên việt - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

VŨ THỊ CHUNG THỦY

HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG-QUY ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT VÀ THỰC TIỄN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

VŨ THỊ CHUNG THỦY

HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG-QUY ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT VÀ THỰC TIỄN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
Chuyên ngành Luật kinh doanh – Mã số 52380101

được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ
nguồn gốc”

Vũ Thị Chung Thủy
(ký và ghi rõ họ tên người cam đoan)

ii


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT
---   ---

PHIẾU ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Sinh viên thực tập: VŨ THỊ CHUNG THỦY MSSV: 33131026428
Lớp: Luật kinh doanh

Khóa:

16B

Hệ: VB2CQ

Đơn vị thực tập: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
Thời gian thực tập: Từ 07/12/2015 đến 08/03/2016
Nhận xétchung:
…………………………………………………………………………..


16B

Hệ: VB2CQ

Đơn vị thực tập: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
Đề tài nghiên cứu:
HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG-QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT.
Nhận xétchung:
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Đánh giá và chấm điểm quá trình thực tập
(1) Có tinh thần thái độ phù hợp, chấp hành kỷ luật tốt (tối đa 3 điểm)..…….
(2) Thực hiện tốt yêu cầu của GVHD, nộp KL đúng hạn (tối đa 7 điểm)……..
Tổng cộng điểm thực tập cộng (1) + (2)……………….
Điểm chữ:…………………………………………………
Kết luận của người hướng dẫn thực tập & viết khóa luận
(Giảng viên hướng dẫn cần ghi rõ việc cho phép hay không cho phép
đưa khóa luận ra khoa chấm điểm)
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
Tp.HCM, ngày …… tháng

năm 2016

Người hướng dẫn

GVC – ThS NGUYỄN TRIỀU HOA

- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)………………………………………..………..
- Phần 2 (tối đa 3 điểm)…………………………………………….…….
- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……………………………….…………...…….
- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……………………………………..……
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……………………….
Điểm chữ:……………………………………………….
Tp.HCM, ngày …… tháng 03 năm 2016
Người chấm thứ nhất

v


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT
---   ---

PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ HAI
Sinh viên thực tập: VŨ THỊ CHUNG THỦY MSSV: 33131026428
Lớp: Luật kinh doanh

Khóa:

16B Hệ: VB2CQ

Đơn vị thực tập: Ngân hàng TMCP Liên Việt
Đề tài nghiên cứu:
HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG-QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT.
Nhận xétchung:



vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BLDS

: Bộ luật Dân sự

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng Thương Mại

HĐTD

: Hợp đồng tín dụng

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

TCTD

: Tổ chức tín dụng


dụng là một loại của hợp đồng kinh tế. Do đó, hợp đồng tín dụng vẫn còn
nhiều vướng mắc như: chủ thể có thẩm quyền ký kết, do những quy định
những bất lợi cho bên tham gia hợp đồng, các văn bản của cơ quan quản lý
gây ra... Trong những năm qua, pháp luật về ngân hàng nói chung và pháp
luật về hợp đồng tín dụng ngân hàng nói riêng đã được Nhà nước ta quan tâm
và không ngừng hoàn thiện như: Bộ luật dân sự năm 2005, Luật ngân hàng
Nhà nước 2010, Luật các tổ chức tín dụng 2010 và nhiều văn bản hướng dẫn
thi hành…Những văn bản pháp luật trên đã tạo ra một khung pháp lý quan
trọng, tạo đà cho hoạt động cho vay của các ngân hàng phát triển, thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên,
bên cạnh những thành tựu đạt được thì pháp luật về ngân hàng nói chung và
pháp luật về hợp đồng tín dụng ngân hàng nói riêng vẫn còn nhiều bất cập.
Hiểu được tư cách pháp lý, cách thức giao kết hợp đồng, quyền và nghĩa vụ
của các bên, tranh chấp trong hợp đồng tín dụng là cần thiết để hoạt động tín
dụng ngày càng phát triển. Từ đó đề xuất những biện pháp để hoàn thiện môi
trường pháp lý và thúc đẩy hoạt động giao kết và thực hiện hợp đồng tại ngân
1


hàng, bảo vệ lợi ích hợp pháp cho các chủ thể tham gia. Vì vậy, tôi đã chọn đề
tài: Hợp đồng tín dụng-Quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng tại
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt”

2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:
- Tìm hiểu các quy định pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng tín
dụng.
- Thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Bưu điện Liên Việt. Tìm những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực
hiện và vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệm trong thời gian thực
tập để có những đề xuất, kiến nghị nhằm khắc phục những vướng mắc đó.


3


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
1.1

Hợp đồng tín dụng

1.1.1 Khái niệm hợp đồng tín dụng
Hợp đồng được định nghĩa là sự thoả thuận bằng lời nói (hoặc văn bản)
giữa hai hay nhiều chủ thể có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi,
nhằm xác lập, thực hiện hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất
định trên cơ sở phù hợp với pháp luật và đạo đức xã hội.
Hợp đồng tín dụng về bản chất là những hợp đồng cho vay tài sản theo
quy định của Bộ luật Dân sự 2005. Tuy nhiên, chỉ gọi là hợp đồng tín dụng
trong trường hợp bên cho vay là các tổ chức tín dụng, trong đó chủ yếu là các
ngân hàng (sau đây gọi chung là ngân hàng).
Từ quan niệm chung về hợp đồng, căn cứ vào bản chất hoạt động tín dụng
của tổ chức tín dụng, có thể đưa ra một định nghĩa về hợp đồng tín dụng như
sau: Hợp đồng tín dụng là sự thoả thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng
(bên cho vay) với tổ chức, cá nhân có đủ những điều kiện do luật định (bên
vay), theo đó tổ chức tín dụng thoả thuận ứng trước một số tiền cho bên vay
sử dụng trong một thời hạn nhất định, với điều kiện có hoàn trả cả gốc và lãi,
dựa trên sự tín nhiệm.
1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng tín dụng
Ngoài những đặc điểm chung của mọi loại hợp đồng, hợp đồng tín dụng
còn có một số dấu hiệu đặc trưng sau đây:
 Về chủ thể hợp đồng tín dụng

dụng các tổ chức tín dụng chủ yếu dùng tiền từ nguồn vốn huy động từ các tổ
chức, cá nhân. Do đó, nếu khoản cho vay không thu hồi được vốn, tổ chức tín
dụng sẽ có nguy cơ mất khả năng chi trả cho người gửi tiền, đe dọa đến sự
sống còn của tổ chức tín dụng, tác động dây chuyền đến toàn bộ nền kinh tế.
 Về cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng tín
dụng
Đối với các hợp đồng khác, quyền và nghĩa vụ của các bên thường xuất
hiện đồng thời như: hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng lao động…còn
5


với hợp đồng tín dụng ngân hàng nghĩa vụ chuyển giao tiền (giải ngân) của tổ
chức tín dụng bao giờ cũng phải thực hiện trước tạo cơ sở pháp lý tiền đề cho
bên vay thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Tổ chức tín dụng chỉ có
quyền yêu cầu bên vay thực hiện các nghĩa vụ như cam kết trong hợp đồng tín
dụng (sử dụng tiền vay đúng mục đích, trả nợ đúng hạn…) khi tổ chức tín
dụng chứng minh được rằng họ đã chuyển tiền cho bên vay theo đúng cam kết
trong hợp đồng tín dụng.
 Hợp đồng tín dụng là hợp đồng luôn nhằm mục đích thu lợi nhuận
Trong giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng, tổ chức tín dụng thu lợi
nhuận không chỉ nhằm mục đích bù đắp cho những chi phí cho các hoạt động
của mình như: trả lãi tiền gửi,trả lương cho nhân viên…mà còn nhằm bù đắp
những rủi ro có thể xảy ra cho tổ chức tín dụng và cũng có thể là rủi ro của
người gửi tiền. Như vậy, việc thu lợi nhuận không chỉ xuất phát từ lợi ích của
TCTD, mà còn xuất phát lợi ích của người gửi tiền và lợi ích của xã hội.
 Hợp đồng tín dụng chỉ được ký kết dưới hình thức văn bản
Xuất phát từ tính rủi ro cao của hợp đồng tín dụng và tầm quan trọng của
hợp đồng tín dụng, Luật ngân hàng của hầu hết các nước trên thế giới đều quy
định hợp đồng tín dụng phải được ký kết bằng văn bản. Ở Việt Nam, quy định
này được ghi nhận trong Điều 51 Luật các tổ chức tín dụng 2010. Đây là một

nghiệp như: Công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty TNHH 1 thành
viên...
1.1.3.3

Căn cứ vào hình thức bảo đảm:

+ Hợp đồng tín dụng có bảo đảm bằng tài sản là sự thoả thuận bằng văn bản
giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, theo đó tổ chức tín dụng chấp thuận để
khách hàng sử dụng số tiền của mình trong một thời hạn nhất định, với điều
kiện có hoàn trả và bảo đảm nghĩa vụ bằng tài sản của người vay hoặc người
thứ ba theo sự đồng ý của người này.
+ Hợp đồng tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản là sự thoả thuận bằng
văn bản giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, theo đó tổ chức tín dụng chấp
thuận để khách hàng sử dụng số tiền của mình trong một thời hạn nhất định,
với điều kiện có hoàn trả, dựa trên sự tín nhiệm của mình đối với người đó mà
không phải là tài sản bảo đảm.
1.1.4 Luật điều chỉnh của hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng chịu sự điều chỉnh của các bộ luật và các văn bản pháp
luật sau: Luật các tổ chức tín dụng 2010 ngày 29/6/2010, Bộ luật dân sự 2005
ngày 29/6/2005, Luật ngân hàng Nhà nước, Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày
2/5/2001 về tổ chức hoạt động của công ty cho thuê tài chính, Bộ luật doanh
7


nghiệp 29/11/2005. Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001
của Thống đốc ngân hàng nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay của tổ
chức tín dụng đối với khách hàng, Quyết định 127/2005-QĐ-NHNN ngày
3/2/2005 của thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc sửa đổi bổ sung một số
điều của Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, Quyết định 783/2005/QĐNHNN ngày 31/5/2005 của thống đốc NHNN về việc sửa đổi bổ sung khoản
6 điều 1 Quyết định 127/2005-QĐ-NHNN, Quyết định 652/2001/QĐ-NHNN


Điều 20 Luật tổ chức tín dụng 47/2010/QH ngày 16/06/2010

8


+ Có điều lệ do Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.
+ Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp pháp.
+ Có người đại diện đủ năng lực và thẩm quyền để giao kết hợp đồng tín
dụng với khách hàng.
 Chủ thể đi vay
Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN sửa đổi Khoản 2
điều 2 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN quy định: “Khách hàng vay tại tổ
chức tín dụng là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu
vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở
trong nước và nước ngoài...”.
Theo điều 7 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN Bên vay là tổ chức, cá
nhân phải thoả mãn các điều kiện:
+ Bên vay phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Đối với tổ
chức, hộ gia đình, tổ hợp tác...còn phải có người đại diện hợp pháp có đủ
năng lực và thẩm quyền đại diện để ký kết hợp đồng tín dụng.
+ Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp.
Ngoài những điều kiện chung như trên, bên vay còn có thể phải thỏa mãn
những điều kiện riêng khác nữa do TCTD yêu cầu trong từng hợp đồng tín
dụng. Những điều kiện này chỉ có tính bắt buộc phải thỏa mãn đối với bên
vay khi TCTD yêu cầu.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, các điều kiện này bao gồm:
+ Bên vay có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+ Bên vay có phương án sử dụng vốn khả thi, hiệu quả.

thuận khác, thì TCTD có quyền xử lý tài sản bảo đảm vốn vay theo sự thoả
thuận trong hợp đồng để thu hồi nợ hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh đối với trường hợp khách hàng được bảo lãnh vay vốn.
+ Miễn, giảm lãi vốn vay, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ; mua bán nợ theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thực hiện đảo nợ, khoanh nợ,
xoá nợ theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
 Quyền và nghĩa vụ của bên vay:
10


Quyền và nghĩa vụ của bên vay được quy định trong điều 24 Quyết định
1627/2001/QĐ-NHNN:
+ Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với các thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng. Quy định này của pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi
cho khách hàng chống lại các yêu cầu không chính đáng của tổ chức tín dụng
trong quá trình thực hiện hợp đồng, thể hiện sự bình đẳng giữa các chủ thể
trong quan hệ hợp đồng.
+ Quyền khiếu nại, khởi kiện việc từ chối cho vay không có căn cứ hoặc vi
phạm hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng. Quy định này đặt ra nhằm đảm
bảo quyền tiếp cận vốn ngân hàng của khách hàng, tránh những hành vi từ
chối cho vay không có căn cứ của tổ chức tín dụng.
+ Sử dụng tiền vay đúng mục đích và có hiệu quả. Đây vừa là nghĩa vụ của
bên vay vốn đồng thời là điều kiện của khách hàng vay vốn. Quy định này
nhằm đảm bảo cho vốn vay được sử dụng hợp pháp và đảm bảo khả năng thu
hồi vốn của tổ chức tín dụng. Với nghĩa vụ này thì bên vay luôn bị đặt trong
tình trạng kiểm soát của tổ chức tín dụng trong suốt thời gian sử dụng vốn.
+ Trả nợ gốc và lãi vốn vay theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Đây là
một trong những nghĩa vụ quan trọng nhất của bên đi vay nhằm thu hồi vốn
của TCTD. Nếu bên đi vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ không chỉ ảnh hưởng đến
lợi ích của TCTD mà còn ảnh hưởng đến lợi ích của người gửi tiền, gây tác

- Tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư
- Điều kiện về bảo đảm tiền vay
Việc quy định các điều kiện đó nhằm đảm bảo thu hồi vốn của tổ chức tín
dụng, đảm bảo sự an toàn cho hoạt động cho vay cũng như đảm bảo sự ổn
định của nền kinh tế.
 Điều khoản về mục đích sử dụng tiền vay:
Trong hợp đồng tín dụng cần ghi rõ khách hàng sử dụng vốn vay vào việc gì
(bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ, mua nhà, xây nhà, phục vụ sinh
hoạt đời sống, học tập…). Mục đích của việc thoả thuận này nhằm đảm bảo
cho việc sử dụng vốn của khách hàng vào mục đích hợp pháp, có tính khả thi,
tránh trường hợp khách hàng sử dụng tiền vay vào mục đích bất hợp pháp,
không hiệu quả, tổ chức tín dụng không thu hồi được vốn vay.
2

Điều 17 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng ngày
31/12/2001

12


Ngoài ra, quy định này cũng nhằm ràng buộc trách nhiệm của bên vay vốn
sử dụng vốn vay đúng mục đích đồng thời cho phép tổ chức tín dụng có thể
giám sát bên vay vốn trong suốt quá trình sử dụng vốn.
 Điều khoản về phương thức cho vay
Phương thức cho vay là cách thức mà ngân hàng cấp tiền vay cho khách
hàng. Đây cũng là điều khoản mà theo quy định của pháp luật các bên phải
ghi rõ trong hợp đồng. Phương thức cho vay do các bên thoả thuận, phải phù
hợp với nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng, theo điều 16 Quy chế cho vay
thì các bên có thể thoả thuận cho vay theo các phương thức sau:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng lại

tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi
hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại
các máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín
dụng. Trường hợp cho vay đối với hình thức này, tổ chức tín dụng và khách
hàng phải tuân thủ theo các quy định của Chính Phủ và Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả
thuận bằng văn bản chấp nhận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài
khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và
Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán.
Ngoài các hình thức cho vay trên, tổ chức tín dụng và khách hàng có thể
thoả thuận hình thức cho vay khác mà pháp luật không cấm phù hợp với Quy
chế cho vay, với điều kiện kinh doanh của TCTD và khách hàng.
 Điều khoản về số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất
Trong điều khoản này, hai bên phải ghi rõ trong hợp đồng tín dụng về số
tiền vay, ngày tháng năm trả tiền hoặc phải trả tiền sau bao lâu kể từ ngày ký
hợp đồng. Lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn là bao nhiêu.
Cụ thể trong hợp đồng tín dụng của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
được quy định như sau:
“Lãi suất:

14


a) Lãi suất cho vay trong hạn: “.../năm, Lãi suất này sẽ được điều chỉnh lập
tức và tự động khi có thông báo của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt,
khách hàng và ngân hàng không phải ký kết văn bản nào khác”
b) Lãi suất nợ quá hạn:
Lãi suất quá hạn là: 150% lãi suất trong hạn. Trường hợp lãi suất trong hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status